1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 32

39 120 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 32
Tác giả Trần Minh Cảnh
Trường học Trường Tiểu Học Số 1 Nhân Hậu
Chuyên ngành Giáo án lớp 5
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. - Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm Hoạt động lớp, cá nhân.. - Giáo viên nhận x

Trang 1

Lịch sử

Uùt Vịnh Luyện tập Ôn tập.

Oân tập về dấu câu ( Dấu phẩy ) Luyện tập

Tài nguyên thiên nhiên.

Thứ 4

26.04

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Những cánh buồm Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.

Trả bài văn tả con vật Oân tập

Thứ 5

27.04

Chính tả Toán Kể chuyện

Ôn tập quy tắc viết hoa : Bầm ơi Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình.

Trang 2

luyeọn tửứ vaứ caõu Ôn tập về dấu câu

(Dấu phẩy)

I/ Mục tiêu:

-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết.

-Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm, bút dạ.

-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2.

III/ Các hoạt động dạy học:

T.l Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS

4’

1’

16’

16’

1-Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy.

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

+Bức th thứ hai là của ai?

-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi

1 HS neõu 1Hs ủoùc

*Lời giải :

Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân

trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn

lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”

-HS làm việc cá nhân.

Trang 3

yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy

vào giấy khổ to.

+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của

từng dấu phẩy trong đoạn văn

-Đại diện một số nhóm trình bày kết

về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

-HS làm bài theo nhóm, theo sự hớng dẫn của GV.

Trang 4

TẬP ĐỌC

ÚT VỊNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu đúng các từ ngữ trong bài

2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn

3 Thái độ: - Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện

tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những

cánh buồm thể hiện cảm xúc của một

người cha trước những câu hỏi, những lời

nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng

mình đi ra biển

- Hát

- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩacủa bài thơ

Trang 5

10’

12’

9’

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn

Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc bài

văn

- GV thống nhất cách chia đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả

đến”

Đoạn 4 : Còn lại

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu

các các từ ngữ : sự cố , thanh ray, thuyết

phục , chuyển thẻ

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

(nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng

đọc chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá

từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,

nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng

nhanh , kịp thời, dũng cảm cứu em nhỏ

của Uùt Vịnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,

tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những

câu chuyện trong SGK

+ Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì ?

+ Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, Uùt Vịnh nhìn ra đường

sắt và đã thấy điều gì ?

+ Uùt Vịnh đã hành động như thế nào để

cứu 2 em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

+ Em học tập được ở Uùt Vịnh điều gì ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS quan sát tranh

- HS đọc nối tiếp bài văn ( 2- 3 lượt)

- HS thảo luận nhóm đôi để chia đoạn

- Học sinh đọc các từ này

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trênđường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốcgắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăntrâu còn ném đá lên tàu

- Em đã tham gia phong trào”Em yêyđường sắt quê em”, thuyết phục Sơn…

- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu

- Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báotàu hoả đến, nhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ,

Trang 6

1’

lại bài

- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc

đúng cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn

giọng từ chuyển thẻ , lao ra như tên bắn,

la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã

lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao

tới, nhào tới, cứu sống, gang tấc

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa

của bài thơ

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những

học sinh hiểu và đọc tốt bài văn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em

- Nhận xét tiết học

sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạnthơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ,cả bài thơ

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

TẬP ĐỌC NHỮNG CÁNH BUỒM

(Trích)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt giọng

đúng nhịp thơ

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng thể hiện tình

yêu con, cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối

giữa các thế hệ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào và suy nghĩ của người cha

khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu

3 Thái độ: - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm

cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … Để

con đi”

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc truyện Người

gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi 2 sau

truyện

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ

Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc

từng khổ cho đến hết bài (đọc 2 vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà

học sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc

Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp?

- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt

động của hai cha con trên bãi biển?

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào

- Hát

- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩa của câuchuyện

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc các từ này

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từngữ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm.

Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càngtrong

- Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con tròn chắc nịch

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

Trang 8

3’

những hình ảnh thơ và những điều đã

học về văn tả cảnh để tưởng tượng và

miêu tả

- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp

của cha và của con trong bài

- Những câu hỏi ngây thơ của con cho

thấy con có ước mơ gì?

- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu

hỏi:Ước mơ của con gợi cho cha nhớ

đến điều gì , các em phải nhập vai

người cha, đoán ý nghĩ của nhân vật

người cha trong bài thơ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm

lại những câu đối thoại giữa hai cha con

- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,

háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết

Giọng cha: dịu dàng, trầm ngâm, đầy

hồi tưởng, thể hiện tình yêu thương,

niềm tự hào về con, xen lẫn sự nuối

tiếc tuổi thơ của mình.)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh

dấu ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau:

“Cha ơi! / …

- …Để con đi…// ”

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

Hoạt động 4: Củng cố.,dặn dò

- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa

của bài thơ

- Giáo viên nhận xét

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trênbãi biển dựa vào những hình ảnh đã được gợi ratrong bài thơ

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Con: - Cha ơi!

- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

- Không thấy nhà, không thấy cây, không thấyngười ở đó?

- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

- Sẽ có cây, có cửa có nhà

- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến

- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

- Để con đi …

- Dự kiến: Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trảlời câu hỏi

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, conngười ở nơi tận xa xôi ấy

+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời

+ Con ước mơ được khám phá những điều chưabiết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống

- 1 học sinh đọc khổ thơ cuối

- Cả lớp đọc thầm lại

- Dự kiến: Thằng bé làm mình nhớ lại chính mìnhngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênhmông, vô tận, mình cũng từng nói với cha y nhưthế./ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày ấy,mình cũng từng mơ ước như thế./ Mình đã từng nhưcon trai mình – mơ ước theo cánh buồm đến tậnphía chân trời Nhưng không làm được…

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâmtrạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâm trạngtrầm tư suy nghĩ của cha trong những câu thơ dẫnlời đối thoại giữa cha và con

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó họcsinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

Trang 9

ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG

* * * RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 10

2 Kĩ năng: - Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng

bài thơ “Bầm ơi.”

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nhớ – viết

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Thi đua, thực hành.

Bài 2:

- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các

huân chương, giải thưởng đặt trong

ngoặc đơn viết hao chưa đúng, sau khi

xếp tên danh hiệu vào dòng thích hợp

phải viết hoa cho đúng quy tắc

- Giáo viên chốt, nhận xét

Bài 3:

- Hát

- Học sinh làm lại bài tập 2, 3 ở bảnglớp

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK

- Học sinh nhớ – viết

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi chonhau

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc đề

Trang 11

1’

- Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác

hơn?

- Đề bài: Tìm và viết hoa tên các giải

thưởng, danh hiệu, huân chương mà em

biết?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Lớp sửa bài và nhận xét

Hoạt động lớp.

- Học sinh thi đua 2 dãy

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Tiết 32 : KỂ CHUYỆN

NHÀ VÔ ĐỊCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà vô địch”bằng lời của người kể và

lời của nhân vật Tôm Chíp

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi vi71 bạn về một vài

chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện

3 Thái độ: - Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn

của một bạn nhỏ

II Chuẩn bị:

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ

- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa

- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí

- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước

- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”

+ HS : SGK

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể

chuyện về một bạn nam hoặc một bạn

nữ được mọi người quý mến

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ

câu chuyện, học sinh nghe

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh hoạ

 Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể

chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,

đàm thoại

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh minh hoạ trong SGK, nói vắn tắt

nội dung cơ bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội

- Hát

- Học sinh kể chuyện

- Học sinh nghe và nhìn tranh

* Làm việc nhóm 4.

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại

- Cả lớp đọc thầm theo

- Mỗi học sinh trong nhóm kể từng đoạnchuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa

Trang 14

3’

1’

dung này

- Chia lớp thành nhóm 4

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện

khiến em thích nhất Giải thích vì sao em

thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích

bất ngờ của Tôm Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

 Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu

chuyện

- Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên

mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân

- Nhận xét tiết học

theo lời kể của thầy (cô) và tranh minhhoạ

- Một vài học sinh nhập vai mình là TômChíp, kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

- Học sinh nêu

- Tình huống bất ngờ xảy ra khiến TômChíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phảnứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu emnhỏ

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quenmình cứu người bị nạn, trong tình huốngnguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chấtđáng quý

* Làm việc chung cả lớp.

- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toànchuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó,thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xét bài kểhoặc câu trả lời của từng bạn và bìnhchọn người kể chuyện hay nhất, người có

ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

( Dấu hai chấm )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu hai chấm.

2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm

3 Thái độ: - Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu hai chấm khi viết văn

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, 4 phiếu to

+ HS: Nội dung bài học

III Các hoạt động:

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập về dấu câu – dấu hai chấm

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên giúp học sinh hiểu cách làm

bài: Bài gồm 2 cột, cột bên phải nêu tác

dụng của dấu hai chấm, vị trí của dấu

hai chấm trong câu, cột bên trái nêu các

ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong

câu

- Đưa bảng phụ mang nội dung :

+Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu

đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng

trước

+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu

hai chấm được dùng phối hợp với dấu

ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức

về dấu hai chấm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên dán 3, 4 tờ phiếu đã viết

- Hát

- 2 học sinh

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh quan sát + tìm hiểu cách làm bài

- Học sinh nhắc lại

- HS phát biểu cách làm

- Cả lớp theo dõi và nhận xét -Học sinh làm vào phiếu lớp (4 nhóm)

- Cả lớp sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu

Trang 16

1’

thơ, văn lên bảng

→ Giáo viên nhận xét + chốt lời giải

đúng

Bài 3:

- Giáo viên đưa bảng phụ, mời học sinh

sửa bài miệng

→ Giáo viên nhận xét + chốt

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm?

- Thi đua tìm ví dụ?

→ Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Trẻ em”

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân → đọc từng đoạnthơ, văn → xác định những chỗ nào dẫn lời nóitrực tiếp hoặc dẫn lời giải thích để đặt dấu haichấm

- 3, 4 học sinh thi đua làm

→ Lớp nhận xét

→ lớp sửa bài

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân sửa lại câu văn củaông khách

→ 1 vài em phát biểu

- Lớp sửa bài

- Học sinh nêu

- Thi đua 2 dãy ( 1 dãy 3 em)

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Tiết 63 : TẬP LÀM VĂN

TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng bài văn tả con vật.

- Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết củamình

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài tả con vật.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay

+ HS: Vở

III Các hoạt động:

3 Giới thiệu bài mới:

Trả bài văn tả con vật

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá

chung về kết quả bài viết của cả lớp

Phương pháp: Phân tích.

- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp ( Hãy

tả một con vật mà em yêu thích)

- GV hướng dẫn HS phân tích đề

- Gv nhận xét chung về bài viết của cả lớp

+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện qua

nhiều bài viết Giới thiệu một số đoạn văn,

bài văn hay trong số các bài làm của H Sau

khi đọc mỗi đoạn hoặc bài hay, GV dừng lại

nêu một vài câu hỏi gợi ý để H tìm những

điểm thành công của đoạn hoặc bài văn đó

+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài

viết Chọn ra một số thiếu sót điển hình, tổ

chức cho H chữa trên lớp

- Thông báo điểm số của từng HS

 Hoạt động 2: H thực hành tự đánh giá

+ Hát

Hoạt động lớp.

- 1 H đọc đề bài trong SGK

- Kiểu bài tả con vật

- Đối tượng miêu tả ( con vật với nhữngđặc điểm tiêu biểu về hình dáng bênngoài, về hoạt động

Trang 18

15’

1’

bài viết

Phương pháp: Đánh giá.

- GV trả bài cho từng HS

- Giáo viên nhận xét, chốt lại, dán lên bảng

lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải

Hoạt động 3: HS viết lại một đoạn

trong bài

Phương pháp: Thực hành.

- GV nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh

đoạn văn vừa viết ở lớp, viết lại vào vở

Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu vế

nhà viết lại cả bài để nhận xét, đánh giá

tốt hơn

- Chuẩn bị: Tả cảnh ( Kiểm tra viết )

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh tự đánh giá bài viết của mìnhtheo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và sửa lỗitrong bài làm dựa trên những chỉ dẫn cụthể của thầy (cô)

- Học sinh đổi vở cho nhau, giúp nhausoát lỗi và sửa lỗi

- 4, 5 HS tự đánh giá bài viết của mìnhtrước lớp

Hoạt động cá nhân

- Mỗi HS tự xác định đoạn văn trong bàiđể viết lại cho tốt hơn

- 1, 2 HS đọc đoạn văn vừa viết lại

- Cả lớp nhận xét

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Thứ hai, ngày 20 tháng 4 năm 2009

Tiết 156 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; viết kết quả

phép chia dưới dạng phân số và STP ; tìm tỉ số % của hai số

2 Kĩ năng: - Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Bảng con, Vở

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Sửa bài nhà

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

-Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia

phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số

tự nhiên; số thập phân chia số tự nhiên; số

thập phân chia số thập phân

-Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

Bài 3:

-Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm

Bài 4:

-Nêu cách làm

+ Hát

- Học sinh sửa bài

-Lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

-Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

-Học nhắc lại

-Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

-Học sinh đọc đề

-Học sinh nêu

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình vuoâng - Tuần 32
2 Hình vuoâng (Trang 31)
Hình Môi trường tự nhiên - Tuần 32
nh Môi trường tự nhiên (Trang 36)
w