Để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanhđòi hỏi các nhà quản lý kinh tế ngoài việc nắm bắt nhu cầu của thị trường, cònphải định hướng sao cho doanh nghiệ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, Ý NGHĨA VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh 5
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 5
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 6
1.2.1 Các chỉ tiêu tổng quát 6
1.2.2 Kết quả đầu ra của Doanh nghiệp 6
1.2.3 Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào: 9
1.2.4 Các phương pháp phân tích: 11
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12
1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 13
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 15
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.4.1 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp 15
1.4.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 17
1.4.3 Các biện pháp giảm chi phí 18
PHẦN II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO 20
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Núi Béo 20
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 22
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty 26
2.1.5 Đặc điểm lao động 29
2.1.6 Đặc điểm tài chính của Công ty 30
Trang 22.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THAN NÚI BÉO NĂM 2011 38
2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 38
2.2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm của Công ty 39
2.2.3 Phân tích sản lượng tiêu thụ của Công ty 40
2.2.4 Phân tích nguồn vốn và tài sản của Công ty 43
2.2.5 Phân tích khả năng thanh toán 47
2.2.6 Phân tích hoạt động 48
2.2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 49
2.2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 49
2.2.9 Hiệu quả vốn chủ sở hữu 50
2.2.10 Đánh giá tổng hợp hiệu quả hoạt động của công ty 52
PHẦN III: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO 54
3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI 54
3.1.1 Xu hướng phát triển của ngành than trong thời gian tới 54
3.1.2 Chiến lược phát triển của Công ty CP than Núi Béo trong thời gian tới56 3.2 BIỆN PHÁP 1: MUA SẮM THIẾT BỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SÀNG TUYỂN, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SAU KHAI THÁC 57
3.2.1 Cơ sở của biện pháp 57
3.2.2 Nội dung và thời gian thực hiện biện pháp 57
3.2.3 Chi phí thực hiện 58
3.2.4 Hiệu quả kinh tế 59
3.2.5 Những kiến nghị thực hiện biện pháp 60
3.3 BIỆN PHÁP 2: THUÊ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN THAN ĐẾN NƠI TIÊU THỤ, GIẢM CHI PHÍ ĐẦU TƯ 60
3.3.1 Cơ sở của biện pháp 60
3.3.2 Nội dung và thời gian thực hiện của biện pháp 60
3.3.3 Chi phí thực hiện 61
3.3.4 Hiệu quả kinh tế 62
3.3.5 Những kiến nghị thực hiện biện pháp 62
3.4 TỔNG HỢP HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP 63
3.4.1 Tổng hợp hiệu quả các biện pháp 63
3.4.2 Một số kiến nghị khác 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3MỞ ĐẦU
Để tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước rất cần đến sự đónggóp của các nghành công nghiệp Trong đó ngành công nghiệp khai thác tàinguyên chiếm một vị trí hết sức quan trọng, ngành công nghiệp khai thác than làmột trong những nghành đó Than không những đáp ứng nhu cầu trong nước màcòn là một mặt hàng xuất khẩu để thu ngoại tệ, đổi thiết bị máy móc thiết bịphục vụ cho các ngành công nghiệp và nông nghiệp Vì vậy, ngành công nghiệpkhai thác than luôn chiếm một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội đồng thời đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanhđòi hỏi các nhà quản lý kinh tế ngoài việc nắm bắt nhu cầu của thị trường, cònphải định hướng sao cho doanh nghiệp hoạt động phù hợp với nền kinh tế thịtrường và nguồn lực của doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh là quá trình bắt đầu từ khi khảo sát, phân tích nắmbắt thị trường, chuẩn bị điều kiện sản xuất, tổ chức sản xuất, chào bán hàng,chăm sóc khách hàng Vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính lànâng cao hiệu quả của tất cả các quá trình hoạt động đã đề cập ở trên Nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp, vì đây
là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than NỳiBộo cùng với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập tại Khoa Kinh
tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, em đã chọn đề tài “ Phân tích và thiết kế các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần than Nỳi Bộo” làm đồ án tốt nghiệp.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Nỳi Bộo-Thiết kế các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
CP than Nỳi Bộo
Phương pháp nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp sử dụng các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về tiêu thụ sản phẩm tạiCông ty CP than Nỳi Bộo, sử dụng các phương pháp so sánh, thống kê để tìm hiểutình hình thực tế, rút ra những tồn tại cần khắc phục của công tác sản xuất kinh doanhtại Công ty CP than Nỳi Bộo Từ đó, đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản
Trang 4xuất kinh doanh than của Công ty
Nội dung đồ án tốt nghiệp gồm:
- Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức và cơ cấu sản xuất
của Công ty CP than Nỳi Bộo
- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2011
- Thiết kế các biện pháp nâng cao sản lượng tiêu thụ của Công ty CP than
Nỳi Bộo
Mặc dù cá nhân đã rất cố gắng để hoàn thành đồ án, song do kinh nghiệm
năng lực và thời gian có hạn, đồ án không tránh khỏi những thiếu sót trong quá
trình hoàn thành Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo
nhận xét của các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn để đồ án này có
tính thực tế cao hơn, có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và các anh chị đồng
nghiệp trong công ty, các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là thầy ThS Nguyễn Tiến Dũng đã hướng dẫn
tận tình giúp em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này
Sinh viên
Nguyễn Văn Hoàng
Trang 5PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, Ý NGHĨA VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
1.1.1 Khái niệm
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù khoa học phản ánh trình độ khai thác
và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế vào việc giải quyết những nhiệm vụkinh tế xã hội nhất định và được đo bằng tỷ số tương quan giữa kết quả thu được
và các nguồn lực huy động để đạt được kết quả đó
- Hiệu quả kinh doanh: Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh Sau đây là một số quan điểm tiêu chuẩn
* Quan điểm thứ nhất cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp
để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất ”
Quan điểm này phản ánh rừ cỏc nguồn lực và trình độ lợi sử dụng chúngđược đánh giá trong mối quan hệ với kết quả cùng với cực tiểu hoá chi phí.Quan điểm này đã phản ánh được mặt chất lượng của các hoạt động sản xuấtkinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất vào hoạt động kinh doanhtrong sự biến động không ngừng của các quá trình kinh doanh Đồng thời quanđiểm này cũng phản ánh hiệu quả không phải là sự so sánh giữa chi phí đầu vào
và kết quả đầu ra đạt đựoc ở đầu ra của một quá trình Mà trước tiên hiệu quảkinh doanh phải gắn với việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
và để đạt được mục tiêu thì phải sử dụng nguồn lực như thế nào, sử dụng chi phínhư thế nào cho phù hợp
* Quan điểm thứ hai cho rằng “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu sốgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó ”
Quan điểm này đã phản ánh được mối quan hệ giữa kết quả đạt được vớitoàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, phản ánh được trình độ sử dụngcác yếu tố Nhưng quan điểm này chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng
và chất giữa kết quả, chưa phản ánh được chặt chẽ mối quan hệ này Để phảnánh được trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong haiyếu tố, kết quả hoặc chi phí bỏ ra, vỡ khú xác định việc sử dụng các nguồn lực
Trang 6Mặt khác các yếu tố này luôn luôn biến động do sự tác động của các yếu tố bênngoài lẫn bên trong, do đó việc đánh giá hiệu quả kinh doanh còn hạn chế.
Quan điểm này đã phản ánh được mối quan hệ giữa kết quả đạt được vớitoàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, phản ánh được trình độ sử dụngcác yếu tố Nhưng quan điểm này chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng
và chất giữa kết quả, chưa phản ánh được chặt chẽ mối quan hệ này Để phảnánh được trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong haiyếu tố, kết quả hoặc chi phí bỏ ra, vỡ khú xác định việc sử dụng các nguồn lực.Mặt khác các yếu tố này luôn luôn biến động do sự tác động của các yếu tố bênngoài lẫn bên trong, do đó việc đánh giá hiệu quả kinh doanh còn hạn chế
* Quan điểm thứ ba cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí ”
Quan điểm này đã biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra Nhưng sản xuất kinh doanh là một quá trình trong
đó các yếu tố tăng thêm có liên quan đến các yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặcgián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Theo quan điểmnày, hiệu quả kinh doanh chỉ được xét đến phần kết quả bổ sung và chi phí bổsung Quan điểm này đã biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra Nhưng sản xuất kinh doanh là một quá trình trong
đó các yếu tố tăng thêm có liên quan đến các yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặcgián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Theo quan điểmnày, hiệu quả kinh doanh chỉ được xét đến phần kết quả bổ sung và chi phí bổsung
Như vậy có thể thấy chưa có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quảkinh doanh Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó lại có sự thống nhất cho rằngphạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuốicùng, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Tuy nhiên cần có một khái niệm đầy đủ hơn để phản ánh đúng hiệu quảsản xuất kinh doanh “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sựtập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh các trình độ khaithác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuấtnhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở lên quan
Trang 7trong của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản của đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ ”.
1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện trên hai mặt: mặt lượng và mặt chất
- Về mặt lượng: Hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quảthu được càng cao, chi phí bỏ ra cảng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng lớn
- Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh tế càng cao phản ánh năng lực
và trình độ quản lý, đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa những kết quả đạtđược với các mục tiêu kinh tế xã hội
Bản chất của hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và cáchoạt động sản xuất kinh doanh, tức là bảo đảm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thịtrường ngày càng cao
Vì vậy khi nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việclựa chọn và sử dụng các nguồn lực có hạn, tức là nói đến kết quả kinh tế trongviệc thoả món cỏc nhu cầu
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh ngày càng đóng vai trò trong đời sống kinh tế củamỗi doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung được thể hiện cụ thểtrong các mặt sau:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, trình độ sửdụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sảnxuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngàycàng cao, quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả sảnxuất
- Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh càng cao có ýnghĩa là cùng với các loại tài sản: Vốn, nguyên vật liệu, nhõn lực thỡ doanhnghiệp tạo ra được doanh thu, lợi nhuận cao hơn Nó chớnh là cơ sở để tái sảnxuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quantrọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp lấy
Trang 8trình độ quản lý…của doanh nghiệp trong sản xuất Việc nhận thức đúng đắn vềhiệu quả sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
- Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh là động lực thúc đẩy kíchthích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động củamình và như vậy sẽ đạt được kết quả lao động cao hơn Nâng cao hiệu quả kinhdoanh cũng đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống của người lao động trongdoanh nghiệp Việc nâng cao đời sống của người lao động sẽ tạo động lực trongsản xuất làm tăng năng xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Mỗi ngườilao động làm việc có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả vàgóp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Với những lí do trên đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng caohiệu quả kinh doanh và nhận thức được hiệu quả kinh doanh bởi nó là hạt nhân
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài Với những lí do trên đòi hỏi doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và nhận thức được hiệuquả kinh doanh bởi nó là hạt nhân để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.2.1 Các chỉ tiêu tổng quát
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = (Kết quả đầu ra)/(Yếu tố đầu vào)(1) (1)
- Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: Tổng doanh thu thuần,
tổng lợi nhuận thuần, lợi tức gộp
- Các yếu tố đầu vào bao gồm: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng laođộng, vốn chủ sở hữu, vốn vay, tài sản của DN
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (hay suất sinh lợi) của các chỉtiờunguồn lực phản ánh đầu vào
Chỉ tiêu này đặc trưng cho kết quả nhận được trên một đơn vị chi phí vàyêu cầu chung là được cực đại hoá
Hoặc ngược lại, nghĩa là để có một đơn vị đầu ra, thì hao phí hết baonhiêu đơn vị chi phí hoặc vốn ở đầu vào, mục tiêu của chỉ tiêu này yêu cầu cựctiểu hoá
1.2.2 Kết quả đầu ra của Doanh nghiệp
Phân tích kết quả đầu ra của Doanh nghiệp là xem xét, đánh giá sự biếnđộng về khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở toàn Doanh nghiệp và từng loại sản
Trang 9phẩm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
để khái quát tình hình tiêu thụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng tớitình hình tiêu thụ
* Doanh thu: Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ các
hoạt động của mình trong kỳ kinh doanh, bao gồm: doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thường
Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh Đây là điều kiện tiên quyết để doanhnghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng quy mô kinhdoanh
- Là nguồn đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước
Doanh thu tiêu thụ bằng tích số sản phẩm tiêu thụ được trong kỳ với giábán sản phẩm Chỉ tiêu này nói lên quy mô sản xuất của Doanh nghiệp Đượcxác định theo công thức:
Di=1=
n
i
i
ixPQ
1Trong đú: D - Là doanh thu tiêu thụ
Q - Là sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
P - Là gớa bỏn đơn vị sản phẩm
n - Là số sản phẩm bán được trong kỳ của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố:
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ sản xuất
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ sản xuất
- Chủng loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
- Giá bán đơn vị sản phẩm
* Sản lượng sản phẩm: Là số sản phẩm của Doanh nghiệp đã xuất kho
và được khách hàng chấp nhận thanh toán Việc xác định số sản phẩm tiêu thụđược xác định theo công thức sau:
Trang 101 i
j0 j0
n
1 i
j0 j1
PxQ
PxQ
Ở đây: H1 - Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung
Qj1- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế
Qj0- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ kế hoạch
Pj0 - Giá bán kế hoạch
Số lượng sản phẩm tiêu thụ hay kết quả tiêu thụ phụ thuộc vào:
+ Nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp có đủ số lượng để tiêu thụ hay không
Lợi nhuận = Tổng thu- Tổng chi
- Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ
- Lợi nhuận cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp
Trang 11Lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọnglớn trong toàn bộ lợi nhuận Bộ phận lợi nhuận này được xác định như sau:
LN =
n
i
i
ixZQ
1Trong đó:
Qi - Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ sản xuất
Zi - Lợi nhuận đơn vị
Zi = Gi - Pi - CPi - Ti(Gi, Pi, CPi, Ti lần lượt là Giá bán, giá thành sản xuất, chi phí quản lý vàchi phí bán hàng, mức thuế một sản phẩm)
Dựa vào công thức trên chúng ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Khối lượng sản phẩm tiêu thụ+ Giá thành sản xuất
+ Chi phí quản lý và chi phí bán hàng
+ Mức thuế một sản phẩm
1.2.3 Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào:
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (H LĐ )
Nhóm chỉ tiêu này gồm hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuậnLao động
* Hiệu suất sử dụng lao động (Hn) được tính bằng công thức:
Doanh thu thuần
Hn = —————————
Tổng số LĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động (W)
Tỷ suất lợi nhuận lao động (Rn) được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế
R = —————————
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận.
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệusquả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn (HV): là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ và tổng sốvốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Hiệu suất sử dụng vốn càng cao, thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn Vốnsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) (TSCĐ) vàvốn lưu động (VLĐ) (TSLĐ) vì vậy ta cú thờm cỏc chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HVCĐ):
Doanh thu thuần
Hvcd = —————————
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (HVLĐ):
Doanh thu thuần
Hvld = —————————
Vốn lưu động bình quân
Khi phân tích đỏnh gớa hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh thì việc phân tích, đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng cũng rất quan trọng Vốn lưu động vận động không ngừng và thườngxuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (Dự trữ - Sản xuất - Tiêu thụ)
Để đánh giá tốc độ lưu chuyển vốn lưu động, người ta thường dùng cácchỉ tiêu sau đây:
- Số vòng quay của vốn lưu động (NVLĐ)
NVLĐ =
BQL§
vènTæng
thuÇnDT
Tæng
Trang 13Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ.Nếu vòng quay vốn lưu động tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng
và ngược lại Chỉ tiêu này được gọi là “Hệ số luân chuyển”
- Tỷ suất lợi nhuận vốn (RV):
RV =
kútrongvèn
Tæng
kútrongLN
Tæng
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh trong kỳ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận
Cần tính hiệu quả cho TSCĐ và TSLĐ
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
* Hiệu suất sử dụng chi phí (HC):
a Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp phổ biến hiện nay để
đánh giá mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Muốn thực hiện được phươngpháp so sánh chúng ta cần phải có các số liệu: kỳ gốc, kỳ so sánh, điều kiện sosánh
Trang 14Các trị số chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước gọi là sốliệu kỳ gốc, thời kỳ chọn làm gốc so sánh gọi là kỳ gốc Thời kỳ chọn để phântích gọi là kỳ phân tích
Khi phân tích theo phương pháp so sánh người ta chia ra:
+ Mức biến động tuyệt đối: Mức biến động tuyệt đối được xác định trên
cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: Kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc
đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyếtđịnh quy mô của chỉ tiêu phân tích
b Phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thế liên hoàn là phương pháp
xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh bằng cáchloại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Để nghiên cứu ảnh hưởng của mộtnhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Muốn vậy, có thể thay thế dầncác số kế hoạch, định mức bằng các số thực tế của một nhân tố nào đó, nhân tốđược thay thế sẽ phản ánh mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu cũn cỏc nhân
tố khác tạm thời giữ nguyên Phân tích chỉ tiêu theo nhân tố này sẽ chuyển sangphân tích theo nhân tố khác cho đến khi hết các nhân tố của chỉ tiêu đó Sau đónhận xét và kết luận
Cách dùng phương pháp này cụ thể cho chỉ tiêu HQ như thế nào
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Từ phương pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đã nêu trên ta có thể thấy: trước hết hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp chịu sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu và giá cả thị trường
Nói một cách cụ thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố đầu vào và gớa cả thị trường.Đồng thời các yếu tố này lại chịu sự tác động trực tiếp của quá trình tổ chức,quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các nhân tố: Chính trị,tâm lý và xã hội của thị trường thế giới và trong nước, của ngành, địa phương vàcác doanh nghiệp khỏc cựng ngành
Những vấn đề nêu trên cho chúng ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố
Trang 151.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa hai yếu tố là: Doanh thu và chi phí Nhưng bản thân hai yếu tố này lại chịutác động của nhiều nhân tố, sau đây chúng ta chỉ xét một số nhân tố chính
1.3.1.1 Nhân tố về quy mô sản xuất kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp khi quyết định sản xuất kinh doanh cái gì, bao nhiêu;trước tiên đều phải nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu của thị trường và khả năngđáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Nhu cầu có khả năng thanh toán càng lớn thìkhả năng tạo ra doanh thu càng cao, bởi nhu cầu có khả năng thanh toán lớn thìdoanh nghiệp mới có được doanh thu và lợi nhuận, do đó có khả năng mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh Tăng quy mô sản xuất kinh doanh tức là tăng khốilượng sản phẩm, tăng sản lượng hàng bán với giá cả hàng hoá, dịch vụ do đódoanh thu tăng Ngược lại nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ có khả năng thanh toánthấp thì doanh thu thấp, doanh thu thấp thì lợi nhuận thấp, lợi nhuận thấp thìkhông thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Như vậy quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi đáp ứng đượcnhu cầu về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của thị trường thì doanh nghiệp sẽ chiếmlĩnh được thị trường để bán được nhiều hàng hoá, do đó doanh thu sẽ cao.Ngược lại nếu khả năng cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệpthấp hơn nhu cầu thì sản phẩm bán được sẽ thấp dẫn tới doanh thu thấp, doanhthu thấp sẽ làm cho lợi nhuận thấp
Điều đáng chú ý ở đây là các nhà sản xuất kinh doanh luôn muốn bánđược khối lượng hàng hoá lớn, do đó họ phải định giá bán sản phẩm hợp lý màtại mức giá đó cả người mua và người bán đều chấp nhận được
Quan hệ hàng hoá cung cầu luôn luôn thay đổi làm cho giá cả thay đổi,ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp
Có thể nói rằng việc tối ưu hoá quy mô sản xuất kinh doanh chính là điềuquyết định tối ưu về hiệu quả của doanh nghiệp
1.3.1.2 Nhân tố về tổ chức sản xuất kinh doanh.
Sau khi lựa chọn quy mô sản xuất kinh doanh (chủng loại, số lượng, chấtlượng) doanh nghiệp sẽ phải quyết định sản xuất kinh doanh như thế nào
a - Lựa chọn đầu vào: Lao động, vật tư thiết bị, công nghệ.
Trang 16Các yếu tố đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suấtlao động, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm Việc chuẩn bị đầu vào có
ý nghĩa quyết định để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
b - Lựa chọn phương pháp: Phương pháp thích hợp kết hợp tối ưu các
yếu tố trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tiêu thụ hàng hoá dẫn tới tăngdoanh thu tiêu thụ, tăng lợi nhuận
c - Tổ chức: Sản xuất phải được tổ chức một cách khoa học để tăng sản
lượng, chất lượng sản phẩm Đây lừ nhân tố quyết định để giảm chi phí, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.3.1.3 Các nhân tố về tổ chức hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp
Quá trình quản lý vi mô bao gồm cỏc khừu cơ bản:
- Định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phương án sản xuất kinhdoanh
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế
- Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh tế
Các khâu trên đây của quá trình quản lý vi mô nếu làm tốt sẽ làm tăng sảnlượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí quản lý, hạ giá thành sảnphẩm Đó là điều kiện quan trọng để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Tóm lại: Các nhân tố đã trình bày ở trên có vị trí quan trọng khác nhau
đối với việc tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng giữa chỳng có mốiliên hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển
Mỗi nhân tố đều bao gồm các mặt kinh tế, xã hội, kỹ thuật nhất định mà tacần nhận biết để phân tích một cách đầy đủ và khách quan sự tác động của nóđến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tìm biện pháp thích hợp để tạo ra môitrường cho sự tác động đồng phương của chúng đối với việc tăng tổng hiệu quảcho doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ chịu ảnhhưởng của các yếu tố hữu hình mà nó cũn chịu ảnh hưởng của các yếu tố vôhình, đó là uy tín của doanh nghiệp Đây là tài sản vô giá của doanh nghiệp, nó
là một yếu tố rất quan trọng trong khâu tiêu thụ sản lượng hàng hoá, mang lại
Trang 17doanh thu cho doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải giữ uy tín của mỡnhtrờn thị trường thông qua chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ, phương thứcthanh toán, quảng cáo tiếp thị
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Chính sách thuế:
Thuế là một phần trong chi phí của doanh nghiệp Vì vậy chính sách thuế,mức thuế suất thấp hay cao sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận - nhân tố trực tiếp ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách lãi suất:
Lãi suất là yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh Thôngthường để thực hiện hoạt động kinh doanh, ngoài vốn chủ sở hữu, doanh nghiệpcòn phải vay vốn và đương nhiên phải trả lãi cho các khoản vay đó - đó là chiphí sử dụng vốn, do đó làm cho chi phí sản xuất tăng
Với lợi tức vay vốn, doanh nghiệp phải tăng thêm một khoản chi phí, do
đó nếu lãi suất tăng thì lợi tức vay vốn tăng, như vậy làm cho chi phí tăng vàngược lại
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp.
Sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là một quá trình bao gồm từ khâukhảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường, chuẩn bị các điều kiện sản xuất và tổchức tốt các quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu củathị trường, tổ chức khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao hiệu quảcủa tất cả các quá trình hoạt động trong doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn tồntại trong điều kiện bình thường thì hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất cũngphải đủ bù đắp các chi phí bỏ ra
Doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả sản xuất kinh doanh khôngnhững phải bù đắp đủ các chi phí bỏ ra mà còn phải dư thừa để có tích lũy choquá trình tái sản xuất mở rộng
Trang 18Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn trong thời giancàng ngắn và sự tác động của những kết quả đó tới việc thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội càng mạnh thì kết quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
Sự phát triển tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có được nângcao hay không, đòi hỏi phải nhgiờn cứu đầy đủ các phương pháp đánh giá, trên
cơ sở các nghiệp vụ và mục tiêu của doanh nghiệp
Về cơ bản việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcần quán triệt một số quan điểm sau:
- Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanhtrong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi việcnâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh tế xãhội của Đảng và Nhà nước
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi íchcủa người lao động Trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp vì
đó là yếu tố quyết định tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhphải đảm bảo yêu cầu nâng cao nền sản xuất xã hội của nghành, địa phương vàcấp cơ sở
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về giá trị và hiện vật để đánh giáhiệu quả kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán và đánh giá hiệu quảcủa một mặt phải căn cứ vào sản lượng hàng hoá thực hiện và giá trị thu đượccủa những hàng hóa đó theo giá thị trường
Mặt khác phải tính đủ chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ hàng húa đó,tớnh đúng sản lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho quá trìnhsản xuất kinh doanh tiếp theo
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp cầnđược đảm bảo thực hiện tốt các mối quan hệ kinh tế sau đây:
+ Mối quan hệ giữa tốc độ tăng sản lượng hàng hoá tiêu thụ trên thịtrường hàng hoá sản xuất ra và tổng sản lượng hàng hoá Trong đó phải tăng
Trang 19nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoỏ trờn thị trường, giảm lượng hàng hoá tồn kho vàbán thành phẩm cùng sản phẩm dở dang.
+ Mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả kinh doanh và tăng các nguồn chiphí để đạt tới kết quả đó Trong đó, tốc độ tăng kết quả kinh doanh phải tăngnhanh hơn tốc độ tăng chi phí
+ Mối quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí bỏ ra để suy trì, phát triểnsức lao động Điều này đòi hỏi mức độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanhhơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
+ Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng vốnlưu động Trong đó tốc độ tăng năng lực sản xuất tăng nhanh hơn tốc độ tăngvốn đầu tư
1.4.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4.2.1 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Các biện pháp cơ bản nhằm tăng hiệu quả sử dụng lao động là:
- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý; thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếplại tổ chức, lao động
- Nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên, tận dụng thời gian làm việc đảm bảo thực hiện các định mức laođộng
- Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học và công nghệmới vào sản xuất
- Thực hiện chế độ thưởng phát, bảo đảm khuyến khích vật chất đối vớingười lao động
1.4.2.2 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn
- Phấn đấu sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm vốn trên tất cả cỏc khừu
dự trữ sản xuất, chi phí lưu thông
- Đối với Tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất của tàisản
Trang 20Muốn vậy việc đầu tư cần phải được xây dựng trên cơ cấu hợp lý, hướngtập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đạihoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
1.4.3 Các biện pháp giảm chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh gồm chi phí sản xuất và chi phí lưu thông.Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng có tính chất tổng hợp,phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinhdoanh việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việctăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.3.1 Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào
* Tiết kiệm nguyên vật liệu:
Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh Nhưvậy làm giảm chi phí để tiết kiệm được nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải cúcỏc biện pháp sau:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách chi tiết
+ Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
+ Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh bằng vật chất, kết hợp vớigiáo dục tính tự giác, thực hành tiết kiệm cho mọi người trong doanhnghiệp
* Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động
Biện pháp này giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tiền công laođộng, là nguồn gốc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Lãng phí lao động làlãng phí lớn nhất
Nếu doanh nghiệp phát huy được sức mạnh của đội ngũ lao động, khơidậy những tiềm năng to lớn của họ, sẽ tạo nên một động lực để họ phát huy hếtkhả năng chuyên môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với côngviệc sẽ làm cho sức lao động được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nhằmnâng cao năng suất lao động trong kinh doanh
+ Xác định đủ số lao động của toàn doanh nghiệp và từng bộ phận, nếuthừa sẽ gây khó khăn cho quỹ lương, nếu thiếu sẽ không đáp ứng được yêu cầucủa sản xuất kinh doanh Nếu trình độ lao động cao hơn so với nhu cầu củadoanh nghiệp sẽ gây lãng phí quỹ tiền lương và lao động xã hội
Trang 21+ Dùng quỹ lương làm đòn bảy kinh tế: Biện pháp này nhằm tăng năngsuất lao động, giảm chi phí khấu hao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm.
1.4.3.2 Xác định chế độ khấu hao hợp lý
- Tăng hệ số sử dụng của tài sản cố định để giảm chi phớ trờn một đơn vịsản phẩm, do đó lợi nhuận của một đơn vị sản phẩm tăng lên
- Tính đúng giá trị khấu hao
- Doanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm, hình thức sản xuất kinh doanh củamình để xác định cách thức tính khấu hao thích hợp
1.4.3.3 Giảm chi phí trả lãi vay
Chi phí trả lãi vay là số tiền lãi phải trả cho việc sử dụng vốn huy độngthêm của bất kỳ doanh nghiệp nào Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳdoanh nghiệp nào đều thiếu vốn và phải huy động thêm vốn Có nhiều cách huyđộng vốn:
+ Vay vốn ngân hàng
+ Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Doanh nghiệp phải tính toán huy động bằng hình thức nào? sao cho chiphí trả lãi vay là thấp nhất
1.4.3.4 Giảm chi phí quản lý
Doanh nghiệp cần phải sắp xếp bộ máy quản lý sao cho gọn nhẹ, hoạtđộng có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí hành chính
1.4.3.5 Giảm chi phí lưu thông
Chi phí lưu thông là chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá gồm: Chiphí quảng cáo, tiếp thị, marketing, bảo quản, đóng gói Giảm chi phí lưuthông góp phần đáng kể trong việc giảm chi phí
Để giảm chi phí lưu thông, doanh nghiệp cần phải tăng khối lượng hànghoá tiêu thụ Khi đỳ nú làm cho chi phí thêm một đơn vị hàng hoá giảm xuống,
do đó lợi nhuận tăng
Trang 22PHẦN II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BẫO
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BẫO
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Nỳi Bộo
Tên công ty: Công ty Cổ phần Than Nỳi bộo.
Địa chỉ: 799 Lờ Thỏnh Tụng – TP Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh.
Email: giaodich@nuibeo.com.vn
Website: http://www.nuibeo.com.vn
Công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo - TKV là một doanh nghiệp thành viên hạchtoán độc lập, là Công ty con của tập đoàn Công Nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam
Công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo trước đây là mỏ than Nỳi Bộo được thànhlập ngày 07 tháng 11 năm 1988 Đây là công trình hợp tác hữu nghị giữa Liờn
Xụ (cũ) và Việt Nam do Liờn Xụ thiết kế và tự xây dựng Mỏ được chủ tịch HộiĐồng Bộ Trưởng duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật theo Quyết định số 214 - CTngày 3/7/1985 Tổng trữ lượng công nghiệp trong ranh giới khai trường lộ thiên31,9 triệu tấn, tổng khối lượng đất bóc 145,6 triệu m3 đất đá, công suất thiết kế1,2 triệu tấn/năm, với hai công trường sản xuất chính là:
+ Công trường vỉa 14 Hà Lầm công suất 300.000 tấn/năm
+ Công trường vỉa 11 Hà Tu công suất 900.000 tấn/năm
Năm 1987 bắt đầu khởi công xây dựng Mỏ Tháng 8 năm 1988, Bộ Mỏ vàThan có Quyết định số 405/QĐ - HĐQT đổi tên Mỏ than Nỳi Bộo thành công tythan Nỳi Bộo Công ty có một đơn vị hạch toán phụ thuộc là Nhà máy cơ khíHòn Gai theo quyết định số 02/QĐ - BCN ngày 08/01/2002
Năm 2005, Công ty Than Nỳi Bộo thực hiện cổ phần hoá và chuyển sanghoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo quyết định số 3936/QĐ - BCNngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp về việc phê duyệtphương án chuyển công ty Than Nỳi Bộo thành công ty cổ phần Than Nỳi Bộo.Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 22 03 000 575 ngày 01 tháng 04 năm 2006 với mức vốnđiều lệ 60.000.000.000 (Sáu mươi tỉ đồng chẵn) Ngày 01/04/2006 Công tyThan Nỳi Bộo chính thức chuyển thành công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo -Vinacomin
Trang 23Hiện nay, công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo – Vinacomin là một doanhnghiệp hạch toán độc lập, là công ty con của tập đoàn Công Nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam, có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, cócon dấu riêng, mở tài khoản tại các ngân hàng trong Nước và Quốc Tế.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Than Nỳi Bộo - Vinacomin
a, Chức năng, nhiệm vụ
Công ty cổ phần than Nỳi Bộo - Vinacomin là doanh nghiệp sản xuất thancho các ngành công nghiệp khác như điện, xi măng, phục vụ nhu cầu tiêu dùngcủa thị trường trong nước và xuất khẩu
Nhiệm vụ chính của công ty cổ phần Than Nỳi Bộo – Vinacomin là sảnxuất kinh doanh than theo phương pháp khai thác lộ thiên Là công ty con củaTập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty phải thực hiệnnhững nhiệm vụ do Tập đoàn giao cho như: Quản lý tài nguyên, khai thác vàtiêu thụ than Ngoài ra Công ty phải tuân thủ các chính sách chế độ pháp luậtcủa nhà nước
Quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và thunhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho Ngânsách nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh
Bảo vệ và cải tạo môi trường làm việc, nơi khai thác của Công ty, đảm bảomôi trường sinh thái và các điều kiện làm việc an toàn cho người lao động theoquy định của Nhà nước Quản lý khu vực khai thác, tránh thất thoát tài nguyênquốc gia
b, Các hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
- Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác
- Xõy dựng các công trình mỏ, công nghiệp và dân dụng
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ
- Chế tạo, sửa chữa, gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sảnphẩm cơ khí , sản phẩm đúc, kết cấu xây dựng
- Quản lý, khai thác cảng, bến thuỷ nội địa
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá
- Sửa chữa thiết bị điện máy chuyên dùng, phương tiện vận tải đường sắt,đường thuỷ, đường bộ
Trang 24- Thiết kế, chế tạo thiết bị phụ tùng máy mỏ, thiết bị nâng tải, thiết bị chịu áplực.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Xuất phát từ quy trình công nghệ sản xuất và đặc thù của Công ty Cổ phầnThan Nỳi Bộo – Vinacomin theo cơ cấu trực tuyến chức năng được thể hiện qua
sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
* Số cấp quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty đứng đầu là Hội
Đồng Quản trị, sau đó tới Giám đốc điều hành, tiếp đó là 4 Phó Giám đốc, Kếtoán trưởng sau nữa là các đơn vị, phòng ban trong Công ty
* Kiểu sơ đồ: Sơ đồ các cấp quản lý của Công ty theo kiểu trực tuyến
chức năng
Ưu điểm: Kiểu sơ đồ này phân công nhiệm vụ cho từng phòng ban chứcnăng, cỏc phũng ban không phải kiêm nhiệm nhiều công việc Hiệu quả côngviệc sẽ nhanh hơn, giảm bớt gánh nặng cho ban giám đốc của Công ty
Nhược điểm: Kiểu sơ đồ này khó quy rõ trách nhiệm khi xảy ra sự cố,phải bố trí nhiều phòng ban sẽ gây tốn kém cho doanh nghiệp
Trang 25Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo – Vinacomin
GIÁM ĐỐC
PGĐ kinh tế PGĐ cơ điện vận tải
P Tổ chức đào tạo
P Cơ khí
Cơ điện
PGĐ kỹ thuật PGĐ sản xuất
P bảo vệ quân sự
P Lao động tiền lương
Văn phòng Giám đốc
P Kế toán Tài chính
P Kế hoạch Tiêu thụ
P Quản lý Chi phí
P Y tế
P kỹ thuật vận tải
P Vật tư
PX Sửa chữa
Ô tô
PX Sửa chữa máy mỏ
PX VT số 1,2,3,4,5,6
PX Trạm mạng Thoát nước
P Thanh tra kiểm toán
P Điều hành sản xuất
CT khai thác vỉa 11
CT khai thác vỉa 14
CT khai thác Đông Bắc
CT Chế biên than
CT xây dựng Khai thác than
CT cơ giới Làm đường
PX Cảng
P Kỹ thuật mỏ
P Trắc địa địa chất
P Công nghệ Tin học
P An toàn
P Đầu tư XDCB
P Giám định than Nhà máy CKHG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 26a, Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý
Hội đồng quản trị Công ty: Gồm các thành viên chủ chốt của Ban lãnh đạo
Công ty và thanh viên của Tập đoàn Than nên đã thực hiện vai trò chỉ đạo, giámsát chặt chẽ các quyết định mang tính trọng yếu đối với chiến lược và hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộcthẩm quyền của Đại cổ đông
Giám đốc: Là người được HĐQT cử ra để thay mặt điều hành Công ty và
chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.Quyết định, tổ chức điều hành hoạt động của Công ty: Giá mua, bán sản phẩm,xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn và phương án sản xuất kinh doanh hàngnăm Báo cáo HĐQT Công ty về việc bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giámđốc, Kế toán trưởng và chịu sự giám sát trực tiếp của Hội đồng Quản trị
Phó Giám đốc Cơ điện – Vận tải: Là người giúp việc cho Giám đốc về
mảng Cơ điện – Vận tải Phối kết hợp với các Phó Giám đốc khác để chỉ đạo vàhoàn thành cỏc cụng việc, nhiệm vụ của Công ty Chịu trách nhiệm trước Giámđốc, Hội đồng Quản trị và Nhà nước, pháp luật về các việc được Giám đốc phâncấp uỷ quyền, trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất của 9 đơn vị bộ phận:Phòng Cơ điện mỏ, các phân xưởng vận tải số 1, 2, 3, 4, 5, 6, Phân xưởng sửa chữaụtụ, phân xưởng sửa chữa máy mỏ, phân xưởng trạm mạng – bơm thoát nước
Phó Giám đốc Kinh tế: Là người giúp việc cho Giám đốc về mọi lĩnh vực
hoạt động kinh tế, phối kết hợp với các Phó Giám đốc khác để chỉ đạo và hoànthành công việc, nhiệm vụ của Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồngQuản trị, Nhà nước và pháp luật về các việc được Giám đốc phân cấp uỷ quyền, trựctiếp điều hành hoạt động của 9 đơn vị bộ phận: Phòng Thanh tra – Kiểm toán, PhòngBảo vệ – quân sự, phòng Kế hoạch, Văn phòng Giám đốc, Phòng Y tế, phòngKTTC, phòng LĐTL, phòng Kiểm toán, phòng Quản lý Vật tư
Phó Giám đốc Sản xuất: Là người giúp việc cho Giám đốc về mọi lĩnh
vực hoạt động sản xuất ra các sản phẩm chính là than, phối kết hợp với các PhóGiám đốc khác để chỉ đạo và hoàn thành công việc, nhiệm vụ của Công ty Chịutrách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng Quản trị, Nhà nước và pháp luật về cácviệc được Giám đốc phân cấp uỷ quyền, trực tiếp điều hành hoạt động sản xuấtcủa 7 đơn vị bộ phận: Công trường khai thác than Vỉa 14, Công trường khai thácthan Vỉa 11, Công trường Đông Bắc, Công trường chế biến than, công trườngXD-KTT, Phân xưởng Cảng, Phòng Điều hành - Sản xuất
Phó Giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc về mọi lĩnh
vực kỹ thuật, phối kết hợp với các Phó Giám đốc khác để chỉ đạo và hoàn thànhcông việc, nhiệm vụ của Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng
Trang 27Quản trị, Nhà nước và pháp luật về các việc được Giám đốc phân cấp uỷ quyền,trực tiếp điều hành hoạt động của 5 đơn vị bộ phận: Phòng An toàn, phòng ĐT-XDCB, phòng KCS, phòng Kỹ thuật, Công trường Thi công cơ giới.
Nhà máy Cơ khí Hòn Gai: Là Nhà máy mới được sát nhập chuyên về các
lĩnh vực sản xuất, sửa chữa, gia công cơ khí cung cấp các sản phẩm cho Công ty
và các mỏ
Các đơn vị, phòng ban nghiệp vụ: Cỏc phòng ban này có chức năng tham
mưu và là bộ máy giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp thực hiện quản lý chuyênmôn theo chức năng và sự chỉ đạo của Giám đốc
b, Chức năng nhiệm vụ cơ bản của cỏc phũng ban
1 Văn phòng Giám đốc: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vựccông tác: Đối ngoại, quản lý văn phòng, quản trị hành chính
2 Phòng Tổ chức - Đào tạo: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổchức cán bộ, tổ chức các chương trình kế hoạch đào tạo cán bộ, công nhân
3 Phòng Lao động – Tiền lương: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc vềlĩnh vực: Bố trí, sắp xếp và quản lý lao động, đề xuất các phương pháp xây dựng
kế hoạch lao động tiền lương xây dựng các quy chế quản lý tiền lương, tiềnthưởng và các chế độ chính sách đối với người lao động
4 Phòng Kế hoạch – tiêu thụ: Tham mưu giúp việc Giám đốc tổ chức trongcông tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, quản lý giá thành, quản lý tiêu thụsản phẩm
5 Phòng Kế toán – Tài chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc tổ chứcthực hiện công tác Kế toán – Thống kê – Tài chính theo qui chế quản lý của Hộiđộng Quản trị Tập đoàn và theo qui định của Nhà nước
6 Phòng Cơ khí – Cơ điện: Tham mưu giúp việc Giám đốc quản lý côngtác cơ khí – thiết bị mỏ và hệ thống trạm mạng điện trong toàn Công ty
7 Phòng Kỹ thuật – Vận tải: Tham mưu giúp việc Giám đốc quản lý côngtác vận tải của Công ty
8 Phòng Kỹ thuật mỏ: Tham mưu giúp việc Giám đốc quản lý công tác kỹthuật khai thác mỏ, kỹ thuật xây dựng và bảo vệ ranh giới mỏ
9 Phòng Trắc địa - địa chất: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tácquản lý tài nguyên, khối lượng mỏ và bảo vệ môi trường trong Công ty
10 Phòng An toàn: Tham mưu giúp việc Giám đốc về công tác quản kỹthuật an toàn, thanh tra an toàn, bảo hộ lao động
Trang 2811 Phòng KCS: Tham mưu giúp việc Giám đốc công tác tổ chức quản lý
số lượng, chất lượng than Tham gia giao nhận thành phẩm cho khách hàng tiêuthụ, cấp giấy chứng nhận phẩm cấp than
12 Phòng Điều hành sản xuất: Tham mưu giúp việc Giám đốc điều hànhsản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong Công ty theo kế hoạch
13 Phòng Đầu tư – XDCB: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vựcđầu tư, XDCB, lập kế hhoạch đầu tư – XDCB, xây dựng quy chế đấu thầu
14 Phòng quản lý khoán chi phí: Tham mưu giúp việc Giám đốc trongcông tác quản lý chi phí trong toàn Công ty
15 Phòng Vật tư: Tham mưu giúp việc Giám đốc quản lý công tác cungứng, cấp phát và quản lý vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh
16 Phòng Bảo vệ – Quân sự: Tham mưu giúp việc Giám đốc triển khaithực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản trật tự an toàntrong Công ty Triển khai thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng, chính sáchhậu phương quân đội
17 Phòng Thanh tra – Kiểm toán: Tham mưu gớup việc Giám đốc về côngtác thanh tra – kiểm toán việc thực hiện kế toán tài chính của Công ty
18 Phòng Thi đua – Văn thể: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong côngtác thi đua khen thưởng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác văn hoá thểthao trong toàn Công ty
19 Phòng Y tế: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực quản lý bảohiểm y tế, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, Chăm sóc sức khoẻ cho cán bộcông nhân Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác khám, chữa bệnh chocán bộ công nhân theo định kỳ
20 Phòng Công nghệ – tin học: Tham mưu giúp việc Giám đốc quản lý hệthống mạng nội bộ, duy trì và đưa thông tin về sản xuất kinh doanh của Công tylên trang Website, tổ chức lập trình cho một số công tác nghiệp vụ của Công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
2.1.4.1 Kết cấu sản xuất của Công ty
Ngoài kết cấu dây chuyền sản xuất chính, Công ty còn kết cấu 6 đơn vịphục vụ sản xuất cho các đơn vị trong toàn Công ty đó là:
- Phân xưởng Trạm mạng và bơm thoát nước: Thực hiện chức năng vậnhành trạm điện và thi công tác tuyến điện, vận hành hệ thống bơm thoát nướcmoong phục vụ cho khai thác
- Phõn xưởng Máy mỏ: Chức năng là bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị mỏ
Trang 29- Phân xưởng sửa chữa ụtụ: Chức năng là bảo dưỡng sửa chữa các loại ô tô vậntải.
- Công trường Cơ giới và làm đường mỏ: Chức năng là thi công, bảo dưỡngcác tuyến đường vận chuyển, tổ chức phun nước dập bụi các tuyến đường vậnchuyển trong mỏ
- Nhà ăn Trung tâm: Là đơn vị tổ chức nấu ăn và cấp phát bồi dưỡng độchại cho người lao động trong Công ty
- Phân xưởng Vận tải số 6: Là phân xưởng phục vụ, thực hiện nhiệm vụđưa đón cán bộ công nhân viên đi làm trong Công ty
Hình 2.2 Kết cấu sản xuất của Công ty CP than Nỳi Bộo
2.1.4.2 Công nghệ khai thác than
Hệ thống mở vỉa bằng hệ thống hào dốc, đường chữ chi Theo đặc điểmkiến tạo Vỉa 11 và Vỉa 14 có chiều dày từ 27,44m đến 32,86 m, chiều dày nằmngang từ 50m (khu tây vỉa 11) đến 250m (khu Đông vỉa 11) và uốn lượn gầnnhư nằm ngang (Vỉa 14) Các vỉa có 9 đến 11 lớp đá kẹp Từ các đặc điểm trên,hào mở vỉa khai thác đặt trong vỉa than có chiều rộng B = 20 đến 30m, nhưng
mở vỉa vào các lớp than, hoặc các lớp đá kẹp chiều dài nằm ngang phải lớn hơnchiều rộng hào vỉa Khi hoàn thành chu kỳ phát triển bờ công tác đến vách vỉa,tiếp tục mở vỉa vào vách vỉa để khai thác than từ vách qua trụ và xúc chọn lọccác lớp đá kẹp và than có chiều dày ≥ 0,5m
Công trường vỉa 14
Công trường xây
dựngCông trường vỉa 11
Công trường Đông
Bắc
Công trường chế biến than (Kho TT)
Phân xưởng cảng
Phân xưởng tiêu thụ
Nhà máy cơ khí
Hòn Gai
Phân xưởng vận tải số 1, 2, 3, 4,
5
Trang 30Hình 2.3 Sơ đồ khai thác sản xuất than
Hệ thống khai thác:
- Vỉa 11: Đây là vỉa có cấu tạo dạng lũng mỏng nờn sử dụng hệ thống khai
thác khấu theo lớp đứng dọc, hai bờ mỏ với đới công tác thay đổi - công trình
mở mỏ bắt đầu từ hai cánh của vỉa phát triển vào giữa, phương phát triển củahướng công tác vuông góc với đường phương của vỉa
- Vỉa 14: Là vỉa dốc nghiêng nên sử dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp
đứng dọc một bờ công tác với phương phát triển của tuyến công tác vuông góc vớiđường phương của vỉa
Khoan nổ
Khoan nổ
Kho than
Gia công chế biến than
Bốc xúc than nguyên khai
Bốc xúc than nguyên khai
Vận chuyển than nguyên khai
Than sạch
Vận chuyển tiêu thụ
Than sơ tuyển
Bốc xúc đất
Vận chuyển đất
Đổ thải
Trang 31Các thông số của hệ thống khai thác như sau:
- Chiều cao tầng đất đá : 15m
- Chiều cao tầng than : 7,5m
- Góc dốc sườn tầng : 65 đến 700
- Chiều rộng mặt tầng công tác min : 15 đến 35m
- Chiều rộng đường vận chuyển : 15 đến 20m
m3) của Nhật, của Mỹ, máy cày xới D10
- Khâu vận tải: Vận tải than dựng cỏc loại xe Baenlaz, Kazmat, Huydai; vậntải đất đá sử dụng xe CAT 773E, Volvo A40D, A35D khung mềm, FM 12 khungcứng
- Khâu thải đất đá: Đất đá được bốc xúc từ gương tầng vận chuyển đến bãithải bằng ô tô
* Cỏc khâu sản xuất phụ trợ
- Sàng tuyển, chế biến than
- Xõy dựng các đường xỏ cỏc tuyến vận tải cố định hay tạm thời phục vụcho sản xuất
- Sửa chữa các thiết bị cơ điện, thiết bị vận tải
- Bơm thoát nước, cấp nước tưới đường
- Cung cấp điện phục vụ sản xuất và nhu cầu chiếu sáng
- San gạt bãi thải làm đường xá
Ngoài ra còn một số bộ phận khác như: Bộ phận văn hoá, phúc lợi, y
tế, môi trường
2.1.5 Đặc điểm lao động
Lao động là yếu tố đầu vào của sản xuỏt kinh doanh, vì vậy việc
Trang 32Bảng 2.1 Phân tích tình hình lao động của Công ty năm 2011
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Tuyệt đối (ng)
Tương đối (%)
Có thể thấy, Công ty đã chú trọng tới chất lượng chuyên môn của laođộng, dẫn đến năng suất lao động tăng, tăng hiệu quả sản xuất Tuy nhiên,chính sách thu hút nhân tài của Công ty cần được thúc đẩy và phát triểnhơn nữa
2.1.6 Đặc điểm tài chính của Công ty
2.1.6.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hiện nay, Công ty than Nỳi Bộo là doanh nghiệp thành viên hạchtoán độc lập, hoạt động trong ngành than Hoạt động kinh doanh của Công
ty được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo bảng 2.2
Theo bảng số liệu, doanh thu thuần của công ty tăng 424.207 trđ,tương ứng với 23,6%, cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty làkhá cao, điều này cũng thể hiện qua giá vốn hàng bán tăng 216.199 trđ,tương ứng 13,49% do khối lượng bán hàng tăng
Tổng lợi nhuận sau thuế so với năm 2011 tăng 18.357 trđ, tương ứng23,38% Con số này cho thấy năm 2011, Công ty kinh doanh hiệu quả tốthơn năm trước Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trìnhsản xuất kinh danh thông qua chỉ tiêu về lợi nhuận trong hoạt động sảnxuất tăng 57,33%, tương ứng 44.686 trđ
Trang 33Công ty đã tập trung thúc đẩy hoạt động sản xuất chính của mỡnh, nờngiảm bớt các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tài chính, hoạtđộng kinh doanh khỏc…thụng qua các chỉ tiêu lợi nhuận tài chính giảm6.77 trđ (19,88%), lợi nhuận từ hoạt động khác giảm 3.675 trđ (31,8%).Nhìn chung, trong năm 2011 Công ty đó cú những bước tăng trưởng đáng
kể, cho thấy Công ty đó cú những biện pháp quản trị chi phí tốt trong sản xuất,đặc biệt là chi phí hoạt động kinh doanh Để giảm chi phí, công ty đã tiến hànhxây dựng và ban hành quy chế khoán quản lý chi phí và giá thành như:
- Công ty ký kết hợp đồng giao nhận khoán với công trường, phân xưởngquản lý và sử dụng thiết bị, lao động, chi phí tài nguyên trong ranh giới để sản xuấtcác đơn vị giao nộp sản phẩm công đoạn và được thanh toán chi phí sản xuất theođơn giá tổng hợp
- Công ty ký kết hợp đồng trách nhiệm với trưởng phòng kỹ thuật nhiệm vụ
về việc quản trị công nghệ và chi phí sản xuất kinh doanh
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty tích cực tăng cường công tácquản lý, điều hành sản xuất với phương châm tiết kiệm chi phí Bởi vậy các chỉtiêu công nghệ và thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật đều giảm so với kế hoạch
đề ra vào cùng kỳ năm 2011 Đây là một kết quả tốt và có rất nhiều triển vọngcủa Công ty là tiền đề đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong năm tới
Trang 34Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.797.578.407.877 2.221.786.041.803 424.207.633.926 23,60
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
Trang 35STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 83.158.452.428 123.161.689.989 40.003.237.561 48,10
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.627.025.119 26.272.531.456 21.645.506.337 467,81
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 78.531.427.309 96.889.158.533 18.357.731.224 23,38
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 13.089 16.148 3.060 23,38
18 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 1.500 1.500
-Nguồn: Phòng kế toán tài chính