1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009

53 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi thực tập tại Công ty TNHH Anh Đào tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009”

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 4

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 4

1.1.1.Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 4

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp 4

1.1.2 Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 5

1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 10

1.1.3.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích 10

1.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp 11

1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Phương pháp chỉ số: 15

1.2.1.1 Khái niệm 15

1.2.1.2 Đặc điểm vận dụng: 15

1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian: 15

1.2.2.1 Khái niệm: 15

1.2.2.2 Đặc điểm vận dụng: 15

1.2.3 Phương pháp phân tổ 16

1.2.3.1 Khái niệm 16

Trang 2

1.2.3.2 Đặc điểm vận dụng 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH ANH ĐÀO GIAI ĐOẠN 2005-2009 17 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH ANH ĐÀO GIAI ĐOẠN 2005 - 200917

2.1.1 Tổng quan chung về kết quả sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009 172.1.1.1 Phân tích doanh thu 172.1.1.2 Phân tích lợi nhuận 182.1.2 Tổng quan chung về chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009 202.1.2.1 Phân tích số lượng lao động sản xuất 202.1.2.2 Phân tích vốn sản xuất kinh doanh 21

2.2 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH ANH ĐÀO GIAI ĐOẠN

2005 -2009 27

2.2.1 Phân tích xu hướng biến động các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009 272.2.1.1 Tính toán và phân tích hiệu quả sử dụng lao động thời kỳ 2005-2009 272.2.1.2 Tính toán và phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 292.2.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 352.2.2.1 Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng của 2 nhân tố: vòng quay của tổng vốn và tổng vốn bình quân 352.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp năm

2009 so với năm 2008 362.2.2.3 Phân tích biến động của năng suất lao động tính theo doanh thu năm 2006

so với năm 2005 382.2.2.5 Phân tích biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn năm 2009 so với năm 2005 41

Trang 3

2.2.2.6 Phân tích biến động của chỉ tiêu năng suất sử dụng tổng vốn theo doanh

thu của Công ty TNHH Anh Đào năm 2009 so với 2008 42

3.1 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ANH ĐÀO GIAI ĐOẠN TỚI 43

3.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian sắp tới 43

3.1.1.1 Phương hướng: 43

3.1.1.2 Mục tiêu: 43

3.1.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn tới 44

3.1.2.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp 44

3.1.2 2 Kiến nghị đối với Nhà nước 46

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005 - 2009 21

Bảng 2.2: Lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005-2009 22

Bảng 2.3: Bảng số liệu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận qua các năm: 23

Bảng 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 24

Bảng 2.5: Bảng biểu diễn tổng vốn, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009 25

Bảng 2.6: Tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 26

Bảng 2.7: Vốn dài hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 27

Bảng 2.8: Vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005-2009 28

Bảng 2.9: Biểu hiện cơ cấu tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh Đào theo vốn dài hạn và vốn ngắn hạn giai đoạn 2005 – 2009 29

Bảng 2.10: Bảng biểu hiện cơ cấu tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh Đào theo vốn chủ sở hữu và nợ phải trả giai đoạn 2005 – 2009 30

Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng lao động thời kỳ 2005-2009 31

Bảng 2.12: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động 32

Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 .34

Bảng 2.14: Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn 34

Bảng 2.15: Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005 – 2009 35

Bảng 2.16: Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng 36

Bảng 2.17 : Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 37

Bảng 2.18: Bảng tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 37

Bảng 2.19: Tính ảnh hưởng của số vòng quay tổng vốn và tổng vốn có bình quân tới doanh thu 39

Bảng 2.20: Tính ảnh hưởng của số vòng quay tổng vốn và tổng vốn có bình quân tới doanh thu 40

Trang 5

Bảng 2.21: Tính ảnh hưởng của năng suất sử dụng vốn ngắn hạn tính theo doanh thu,

tỷ trọng vốn ngắn hạn trên tổng vốn và mức trang bị tổng vốn cho một lao động tới năng suất lao động tính theo doanh thu 42Bảng 2.23: Tính ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và số vòng quay vốn

ngắn hạn tới tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn 45

Biểu đồ 2.1: Biểu diễn doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009

21Biểu đồ 2.2: Biểu diễn lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 .23Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động của các chỉ tiêu lợi nhùn, doanh

thu, chi phí qua các năm 24Biểu đồ 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn

2005 - 2009 25Biểu đồ 2.5: Biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, tổng

vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 26Biểu đồ 2.6: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu tổng vốn theo vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của

công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 29Biểu đồ 2.7: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu tổng vốn theo vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 31Biểu đồ 2.8: Biến động của năng suất lao động thời kỳ 2005 - 2009 33

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) Việt Nam đãtrở thành thành viên của một thị trường phạm vi toàn cầu, với nhiều cơ hội cũng nhưthách thức lớn cùng môi trường cạnh tranh khốc liệt Hoạt động trong khu vực danhnghiệp có nhiều thay đổi đáng kể Môi trường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn,hoạt động sôi động hơn Vai trò của doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp côngnghiệp ngày càng quan trọng hơn Trong đó Ngành sản xuất Bia Rượu Nước giải khátluôn được coi là một bộ phận quan trọng của công nghiệp thực phẩm ở Việt Nam.Ngày 21/5, tại Quyết định số 2435/QĐ-BCT, Bộ Công Thương đã phê duyệt Quyhoạch phát triển Ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầmnhìn đến năm 2025.Ngành công nghiệp sản xuất Bia- Rượu- Nước giải khát sẽ đượcphát triển theo hướng bền vững, thành một ngành kinh tế quan trọng nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và đẩymạnhxuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thếgiới

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến những xáođộng đầy kịch tính về thị trường, tỷ giá, đầu tư và thương mại Cộng với những Biếnđổi khí hậu Dịch bệnh đã tác động đến kinh tế Việt Nam, làm bộc lộ rõ hơn nhữngyếu kém về chất lượng và sự mất cân đối của nền kinh tế đang tiếp tục hội nhập sâuhơn vào nền kinh tế toàn cầu Cố gắng đạt tốc độ tăng trưởng cao trong điều kiện khólường như vậy đòi hỏi những nỗ lực căng thẳng hơn, quan hệ chi phí-hiệu quả khôngđược như dự kiến và rủi ro cũng lớn hơn Hậu quả là nền kinh tế đang bị yếu đi, cácdoanh nghiệp bị “suy nhược” nặng Một số doanh nghiệp đã “ra đi”, số doanh nghiệpgặp khó đang tăng nhanh…

Vượt qua nhiều thăng trầm của cơ chế thị trường, cùng những khó khăn như đãnêu trên thương hiệu Anh Đào đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng trong Ngànhsản xuất Đồ uống ở Việt Nam Để đạt được diều đó đòi hỏi công ty phải có những đổimới đồng thời cải thiện công tác quản lý để có thể cạnh tranh với các đối thủ trong vàngoài nước Trước những chuyển biến cũng như đổi mới của Công ty nhu cầu đặt ra

là phải có sự tổng hợp, phân tích đánh giá một cách toàn diện hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty nhằm nhận thấy rõ ràng hơn những hiệu quả Công ty đãđạt được trong thời gian qua đồng thời thấy được những mặt còn hạn chế để từ đó cóthể có những biện pháp khắc phục và có chiến lược phù hợp để chèo lái đưa Công tyđến với những thành công vang dội hơn nữa

Trang 7

Vì vậy khi thực tập tại Công ty TNHH Anh Đào tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009”

Nội dung đề tài gồm 2 chương:

- Chương I: Lý luận chung và phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

- Chương II: Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005- 2009

Là một sinh viên đang trong thời gian thực tập, kiến thức và thời gian hạn chế,bài viết của em không tránh khỏi thiếu sĩt, mong có được sự đóng góp của thầy cô vàcác bạn để chuyên đề thực tập được hoàn thiên hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cơ Phạm Mai Anh

và sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, các anh chị của công ty TNHH Anh Đào để

em hoàn thành bài viết của mình

Trang 8

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh

doanh công nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt dộng sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng trong lịch sửhình thành và phát triển của xã hội loài người Có thể hiểu theo nghĩa rộng hoạtđộng sản xuất là tất cả các hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vật chấtđáp ứng nhu cầu của con người

Thương nghiệp ra đời đi sâu vào từng ngõ ngách của cuộc sống Xã hội pháttriển, con người không chỉ sống theo kiểu tự sản, tự tiêu, tự cung, tự cấp nữa mà

đã có hình thức trao đổi, buôn bán các sản phẩm giữa các vùng miền, hàng hóacung cấp cho tiêu dùng đa dạng hơn Dần dần hình thành nên các cơ sở sản xuấtcách mạng hóa một hoặc một số mặt hàng dựng để bán, trao đổi lấy hàng hóa kháchoặc thu lợi nhuận Vậy có thể hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt độngsản xuất có mục đích mà có thể làm thay được của con người, bao gồm cả hoạtđộng sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ, khôngchỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của công nhân mà của cả xã hội đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp Kinh tế càng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanhcàng được chú trọng nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng và thu lợinhuận của con người

Sản xuất kinh doanh có sự chuyên môn hóa ngày càng cao, thị trường càng

mở rộng , mối liên hệ giữa các ngành , các vùng ngày càng chặt chẽ, sự phát triểncủa sản xuất kinh doanh đã xóa bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanhquá trình xã hội hóa sản xuất

1.1.1.2Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp không thể chỉ hoạt

Trang 9

bộ mà phải quan tâm tìm đầu sản phẩm Quá trình sản xuất gắn liền với hoạt độngkinh doanh tạo ra một chu trình hoàn chỉnh Hoạt động của doanh nghiệp côngnghiệp cũng tuân theo xu hướng của hoạt động sản xuất chung nhưng cũng mangtính đặc thù của ngành công nghiệp đó là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tốđầu vào tạo ra sản phẩm công nghiệp và cung cấp cho các đối tượng có nhu cầu

sử dụng và cung cấp cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng trong nước và nướcngoài

Doanh nghiệp công nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mụcđích tạo ra và cung cấp cho thị trường ngày càng nhiều sản phẩm Qua đó đạt mụctiêu về doanh thu và lợi nhuận

1.1.1.3Đặc trưng của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp

- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn

Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…) và giai đoạn chế biến các nguyên liệu

đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm…) Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ

Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ…) không đòi hỏi những không gian rộng lớn Tính chất tập trung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Trên một diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm

- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sựphối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ…), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ Chính vì vậy các hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp hoá có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp

Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp Cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động Theo cách này, sản xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm chính là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Còn dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, thì sản xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm: công nghiệp nặng (nhóm A) và công nghiệp nhẹ (nhĩm B)

1.1.2 Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh công nghiệp

1.1.2.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

 Khái niệm:

Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triểnkinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trìnhtái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh

Theo quan điểm chung của hội nghị thống kê các nước của khối SEB tại hơi nghịPraha 1985 cho rằng : Hiệu quả là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng kết quảsản xuất so với chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêuhiệu quả nghịch) Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất còn được gọi là các chỉ tiêu năngsuất

 Công thức tổng quát tính hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ có dạng:

H= (chỉ tiêu hiệu quả tương đối dạng thuận)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dạng thuận cho biết cứ một đơn vị đầu tư vàosản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả

H’= (chỉ tiêu hiệu quả tương đối nghịch)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiêu quả đầy đủ dạng nghịch cho biết để tạo ra một đơn vị kếtquả thì cần chi ra bao nhiêu đơn vị chi phí

Trong đó: KQ: Kết quả sản xuất kinh doanh CP: Chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh

 Công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh cho phần đầu tư tăng thêm:

E = (chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận)

Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận cho biết cứ một đơn

vị chi phí chi thêm vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra thêm bao nhiêu đơn vị kết quả

E’= (chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng nghịch)

Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng nghịch cho biết để tạo ra thêmmột đơn vị kết quả cần phải đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí

Trong đó: KQ- kết quả sản xuất kinh doanh

CP- chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanhΔKQ- sự gia tăng kết quảKQ- sự gia tăng kết quả

ΔKQ- sự gia tăng kết quả CP- sự gia tăng chi phí sản xuất

Về kết quả sản xuất kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ

- Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kì qui đổi ra sản phẩm qui chuẩn

- Doanh thu

- Doanh thu thuần

- GO

Trang 11

- VA

- NVA

- Lợi nhuận

Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghiệp (DT)

Khái niệm: Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà ngành công nghiệpthu được do tiêu thụ sản phẩm và cung cấp các dịch vụ công nghiệp cho bên ngoàitrong một thời kì nhất định Hay doanh thu là tổng giá trị các mặt hàng sản phẩm vàdịch vụ công nghiệp đã tiêu thụ và thanh toán trong kì

Nội dung kinh tế: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ dựng để phản ánh kết quả kinhdoanh là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, làchỉ tiêu để xác định lỗ lãi hiệu quả sản xuất kinh doanh , đồng thời đánh giá hiệuquả sử dụng vốn Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu sảnxuất tăng thêm số lượng, chất lượng mà còn cả khâu tiêu thụ

Công thức tính toán:

DT = PiQi Trong đó:

DT: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Pi: giá bán đơn vị sản phẩm i

Qi: Số lượng từng loại sản phẩm doanh nghiệp đã tiêu thụ được trong kỳDoanh thu là nội dung chính của GO tính theo giá thực tế

Chỉ tiêu lợi nhuận (M)

Khái niệm: Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặcmức hiệu quả kinh doanh mà đơn vị thu được từ hoạt động kinh doanh Là chỉ tiêuquan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Nội dung ý nghĩa: Phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, phục vụđánh giá việ thực hiện mục tiêu tối hậu của doanh nghiệp, dựng để tính các chỉ tiêukinh tế như mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động, mức doanh lợi vốn

Công thức tính:

M = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

= Trong đó:

z: giá thành đơn vị sản phẩm hay chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm.Tổng lợi nhuận kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đào bao gồm:

Trang 12

- Lợi nhuận công nghiệp (còn gọi là lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh công nghiệp)

- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính, bao gồm:

+ Lợi nhuận gửi tiết kiệm ngân hàng

+ Lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu

+ Lợi nhuận cho thuê tài sản dài hạn: kinh doanh dịch vụ của công ty, chủ yếu

là cho thuê mặt bằng

- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động bất thường: là các khoản lợi nhuận thu đượctrong năm mà Công ty không dự tính được trước hoặc những khoản lợi nhuận thuđược bất thường không xảy ra một cách đều đặn và thường xuyên trong năm, baogồm:

+ Lợi nhuận do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Tiền thu được do vi phạm hợp đồng (đã trừ đi các khoản chi phí liên quan)+ Các lợi nhuận kinh doanh năm trước bị bỏ sót

- Lợi nhuận khác bằng thu nhập khác trừ chi phí khác

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Anh Đào có cách tính các chỉtiêu như sau:

+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ - giá vốn hàng bán

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = doanh thu hoạt động tài chính – chi phíhoạt động tài chính

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ + lợi nhuận từ hoạt động tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lýdoanh nghiệp

+ Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợinhuận khác

+ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chi phí thuế TNDN hiện hành – chi phí thuế TNDN hoãn lại

-Chi phí (CP) là toàn bộ số tiền mà Công ty phải chi ra để thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Đây là chỉ tiêu quan trọng được sử dụng trong việc phântích hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như việc xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty trong một thời kì

Về chi phí sản xuất sử dụng các chỉ tiêu:

- Chi phí về lao động sống:

+ Số lao động làm việc bình quân trong kì

+ Tổng quỹ lương

Trang 13

- Chi phí về vốn:

+ Tổng số vốn (tổng tài sản) bình quân trong kỳ

+ Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

+ Tổng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Số lượng lao động là chỉ tiêu tuyệt đối, số lượng, thời điểm nên khi tính các chỉtiêu có liên quan thì phải đưa về số lao động bình quân

Ý nghĩa của chỉ tiêu: đây là chỉ tiêu phản ánh lực lượng sản xuất của doanhnghiệp, của một đơn vị sản xuất kinh doanh Thông qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp

có thể nghiên cứu biến động nguồn lao động của doanh nghiệp mình

Tổng quĩ lương của đơn vị trong một thời kì nhất định là tất cả các khoản tiền

mà đơn vị dựng để trả cho lao động theo kết quả lao động của họ dưới các hìnhthức, các chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp tiền lương hiện hành

Tiền lương là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần hăng hái lao động và tạomối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ

Vốn sản xuất kinh doanh (TV)

Theo nghĩa rộng “vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vậtchất và tài sản tài chính được các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra đểtiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích” (Giáo trình kinh

tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp Tr 172)

Theo nghĩa hẹp vốn sản xuất kinh doanh hay tổng vốn là giá trị của các nguồnvốn đã hình thành nên toàn bộ tài sản của Công ty Vốn kinh doanh bao gồm vốndài hạn và vốn ngắn hạn

- Vốn dài hạn (VDH): “ Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản dàihạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kìsản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sửdụng” (Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)

Hay nói cách khác vốn dài hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản dài hạn

và đầu tư dài hạn của Công ty

Trang 14

- Vốn ngắn hạn (VNH): “ Nó là số tiền ứng trước về tài sản ngắn hạn nhằm đảmbảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên vàliên tục” (Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)

Như vậy vốn ngắn hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản ngắn hạn vàđầu tư ngắn hạn của Công ty

Vốn kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm, tuyệt đối, số lượng nên khi tính các chỉtiêu có liên quan cần đưa về vốn bình quân để tính

Vì vốn kinh doanh là chỉ tiêu đầu vào rất quan trọng, là điều kiện cơ bản đểCông ty tiến hành hoạt động kinh doanh, nó quyết định qui mô sản xuất củaCông ty nên trước khi thực hiện bất cứ một phương án sản xuất nào thì banlãnh đạo Công ty phải cân nhắc kĩ để sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãng phí.Khi đó kết quả đạt được mới cao

 Ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh là sử dụng hợp lý hơn các yếu tố của quá trình sản xuất, với chi phí không đổinhưng tạo ra được nhiều kết quả hơn Như vậy phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh sẽ làm giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của đơn vị cơ sở

 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực sản xuất

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải phân biệt rõ phạm trùhiệu quả và phạm trù kết quả:

- Kết quả là những cái thu được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhấtđịnh, thể hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Các đơn vị hiện vật sử dụng tùyvào đặc trưng của sản phẩm, có thể là tấn, tạ, yến, kg , m2, m3…Đơn vị giá trị cóthể tính bằng đồng, nghìn đồng, triệu đồng hoặc là ngoại tệ Kết quả không chỉ

là sản phẩm hoàn chỉnh mà có các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Trongkhi đó hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất, không thể đođược bằng đơn vị hiện vât hay giá trị mà là một phạm trù tương đối

- Nếu coi kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quảđược coi là phương tiện để đạt được mục tiêu đó

Trang 15

- Đảm bảo tính hướng đích: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhphải đượcquy định thống nhất có hướng dẫn cho doanh nghiệp về phương hướngtính toán đảm bảo yêu cầu:

+ Nội dung tính toán phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp

+ Phạm vi tính toán phải được qui định rõ ràng, bao gồm cả phạm vi khônggian và thời gian

+ Đơn vị tính toán phải thống nhất

Việc thống nhất phương pháp tính toán nhằm đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có thể so sánh được theo không gian và thời gian

- Đảm bảo tính hệ thống: các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối quan hệ hữu cơvới nhau, được phân bổ và sắp xếp một các khoa học Điều này liên quan đếnviệc chuẩn hóa thông tin Hệ thống phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu,các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đảm bảo tính khả thi: hệ thống chỉ tiêu cho phép giải quyết tốt nhu cầu cungcấp thông tin đồng thời phải đảm bảo khả năng có thể thu thập và tính toán đượccác chỉ tiêu trong hệ thống

- Đảm bảo tính hiệu quả: hệ thống chỉ tiêu khi áp dụng phân tích phải cung cấpnhiều thông tin có giá trị với chi phí ít nhất Đồng thời hệ thống thông tin xâydựng phải có tính ổn định cao và có tính linh hoạt có thể tương xứng hoàn thiệnđược hệ thống chỉ tiêu đảm bảo phản ánh đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong những giai đoạn, điều kiện sản xuất kinh doanh nhất định

1.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp công nghiệp.

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả

 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (hay năng suất lao động)

- Khái niệm: Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mứchiệu quả của lao động Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng(hay giá trị) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí (Trang

224, giáo trình Thống kê kinh doanh, 2004)

Trang 16

+ Số công nhân hiện có bình quân ( )+ Tổng số ngày người làm việc (NN)+ Tổng số giờ người làm việc (GN)

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ một công nhân viên của doanh nghiệp tham gia sảnxuất trong kì thì tạo ra mấy đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh Nguồn thông tintính toán là các báo cáo kết quả sản xuất và các báo cáo theo dõi đi làm, nghỉphép của công nhân tháng, quớ, năm

Năng suất lao động gồm:

- Năng suất sử dụng số lao động bình quân (hay năng suất lao động bình quân mộtlao động)

- Năng suất sử dụng thời gian lao động

+ Năng suất sử dụng tổng số ngày công (Năng suất lao động bình quân một ngàyngười làm việc)

+ Năng suất sử dụng tổng số giờ công (hay năng suất lao động bình quân một giờngười làm việc)

Ý nghĩa: Cho biết cứ một đơn vị lao động hao phí trong kì tạo ra bao nhiêu đơn vịtiền tệ kết quả

W có thể tính theo đơn vị hiện vật, hiên vật quy đổi hay đơn vị giá trị Mỗi cáchtính đều có ưu nhược điểm Trong đó năng suất lao động tính theo đơn vi giá trị làphản ánh chính xác hơn cả

-Nếu Q tính theo doanh thu thì chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương ứng là năng suấtlao động bình quân tính theo doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng, bỡnh quân

-Nếu Q tính theo lợi nhuận, ta sẽ có chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương ứng là tỷsuất lợi nhuận trên lao động

Trang 17

RL = Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 lao động tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng, bìnhquân

 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (vốn dài hạn)

Hiệu năng (hay hiệu suất) sử dụng vốn dài hạn là đại lượng phản ánh quan hệ sosánh giữa kết quả kinh doanh với vốn dài hạn bình quân trong kỳ

= Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng

- Nếu Q tính theo doanh thu thì ta có chỉ tiêu năng suất sử dụng vốn dài hạn tínhtheo doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn dài hạn đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Nếu Q tính theo lợi nhuận thì ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn dài hạn đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (vốn ngắn hạn)

Hiệu năng (hay năng suất) sử dụng vốn ngắn hạn là đại lượng phản ánh quan hệ sosánh giữa kết quả kinh doanh với vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ

Công thức tính:

Trong đó: Q là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Q tính theo doanh thu thì ta có chỉ tiêu năng suất sử dụng vốn ngắn hạn tính theodoanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn ngắn hạn đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Q tính theo lợi nhuận thì ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn (

hay mức doanh lợi vốn ngắn hạn)

Trang 18

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn ngắn hạn đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Đánh giá tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn thông qua tính và so sánh các chỉtiêu:

- Số vòng quay (hay số lần chu chuyển) của vốn ngắn hạn (Vq)

Vq = Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp quay được mấy vònghay chu chuyển được mấy lần

- Độ dài bình quân một vòng quay vốn ngắn hạn (Đ)

Đ = Trong đó: N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu năng (hay năng suất) tổng vốn (HTV)

Khái niệm: Hiệu năng tổng vốn là đại lượng phản ánh quan hệ so sánh giữa kếtquả kinh doanh với tổng vốn bình quân trong kỳ

kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 19

Đánh giá tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn thông qua tính và so sánh chỉ tiêu:

- Số vòng quay (hay số lần chu chuyển) của tổng vốn ( LTV)

LTV = Chỉ tiêu này cho biết trong kì sản xuất kinh doanh tổng vốn quay được bao nhiêuvòng

1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Phương pháp chỉ số:

1.2.1.1 Khái niệm

Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu sự biến độngcủa hiện tượng nghiên cứu qua thời gian hoặc sự khác biệt về không gian Chỉ sốthống kê là một số tương đối

1.2.1.2 Đặc điểm vận dụng:

Kết quả sản xuất và hiệu quả của các yếu tố chi phí trong sản xuất của ngànhcông nghiệp luôn biến đổi qua thời gian do ảnh hưởng của nhiều nhân tố Phươngpháp chỉ số phân tích mối liên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biếnđộng của chỉ tiêu kết quả hiệu quả và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của cácnguyên nhân đó

Ta có thể vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích:

- Biến động của chỉ tiêu lợi nhuận: do ảnh hưởng của mức doanh lợibình quân của một lao động và tổng số lao động bình quân, do ảnh hưởng củamức doanh lợi tài sản bình quân và tổng số tài sản có bình quân trong năm

- Biến động năng suất lao động bình quân do ảnh hưởng hiệu quả sửdụng vốn (hoặc tài sản) và mức trang bị vốn (hoặc tài sản) cho lao động

- Biến động của hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn do ảnh hưởng củahiệu quả sử dụng khấu hao và tỷ suất khấu hao tài sản dài hạn

1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian:

1.2.2.1 Khái niệm:

Phương pháp dãy số thời gian là phương pháp thống kê, phân tích đặc điểm biếnđộng của hiên tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành

dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắpxếp theo thứ tự thời gian

1.2.2.2 Đặc điểm vận dụng:

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thay đổi qua thời gian, việc nhìnnhận những thay đổi trong quá khứ sẽ là cơ sở định hướng cho kế hoạch và chiến

Trang 20

lược sản xuất kinh doanh trong hiện tại và tương lai Phương pháp dãy số thời giancho phép biểu hiện tính qui luật biến động của các chỉ tiêu hiệu quả và xác định mức

độ biến động của các chỉ tiêu, trên cơ sở đó tiến hành dự báo ngắn hạn các chỉ tiêu

đó trong tương lai

Cụ thể là phân tích biến động của các chỉ tiêu kết quả chi phí và hiệu quả qua cácnăm

1.2.3 Phương pháp phân tổ

1.2.3.1 Khái niệm

Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống

kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp thống kê khác Nhờ phân tổ màbiết được bản chất và quy luật của hiện tượng một cách sâu sắc, vì mọi hiện tượngnghiên cứu thường rất phức tạp, tồn tại dưới nhiều loại hình có quy mô và đặc điểmkhác nhau Phương pháp phân tổ thống kê giúp ta giải quyết điều đó

1.2.3.2 Đặc điểm vận dụng

Trong doanh nghiệp nhờ phương pháp phân tổ thống kê mà doanh nghiệp có thểkhái quát và đánh giá một cách chính xác quy luật của những chỉ tiêu quan trọng Từ

đó có những định hướng phát triển đúng hướng , đúng mục tiêu đề ra

Trong nghiên cứu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta sử dụng phân tổphân loại nguồn vốn: Theo phương thức lưu chuyển giá trị và theo nguồn hình thànhvốn

Mặt khác khi nghiên cứu vốn sản xuất kinh doanh còn dựng phương pháp phân

tổ kết cấu các bộ phận của tổng vốn

Trang 21

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH ANH ĐÀO GIAI

ĐOẠN 2005-2009

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH ANH ĐÀO GIAI ĐOẠN 2005 - 2009 2.1.1 Tổng quan chung về kết quả sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009

2.1.1.1 Phân tích doanh thu

Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005 - 2009

Năm doanh thu Chỉ tiêu

(1000 đồng)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (1000 đồng)

Tốc độ phát triển (lần)

Tốc độ tăng (giảm) (lần)

Giá trị tuyệt đối 1 % của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (1000 đồng) Liên hoàn Liên hoàn Liên hoàn

-Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, 2007, 2008,2009.

Biểu đồ 2.1: Biểu diễn doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn

2005 - 2009

Trang 22

Qua biểu đồ và bảng phân tích ta thấy: trong giai đoạn 2005 - 2009 doanh thubình quân đạt 7098805 nghìn đồng Tốc độ phát triển bình quân đạt 1,09355 lần tươngứng tốc độ tăng bình quân đạt 0,09355 lần thể hiện doanh thu tăng qua các năm.Doanh thu năm 2007 là nhỏ nhất đạt 5733577 nghìn đồng.Nguyên nhân là do Công tyquyết định sản xuất một số sản phẩm rượu mới với số lượng chưa nhiều, vì phải theodõi phản ứng của thị trường cộng thêm khách hàng biết đến sản phẩm mới vẫn chưanhiều Năm 2009 doanh thu của Công ty là lớn nhất gấp 1,43 lần so với năm 2005 vì

số lượng khách hàng biết đến Công ty đã nhiều hơn, biết đến sản phẩm của Công tynhiều hơn nên Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng của các Công ty khác

Năm 2006 và năm 2007 tốc độ phát triển liên hoàn tương ứng đều nhỏ hơn 1 tức

là doanh thu của năm sau thấp hơn năm trước.Đặc biệt là năm 2006 giảm 16,672%tương ứng giảm 1153482 nghìn đồng so với năm 2005

Năm 2008,2009 tốc độ phát triển liên hoàn tương ứng lơn hơn 1 tức là doanh thucủa năm sau cao hơn năm trước Đặc biệt tốc độ phát triển liên hoàn năm 2009 so vớinăm 2008 là cao nhất gấp 1,37757 lần tương ứng với lượng tăng tuyệt đối liên hoàn là

2711860 nghìn đồng và giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn là 71823,62nghìn đồng

2.1.1.2 Phân tích lợi nhuận

Bảng 2.2: Lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005-2009

Năm Chỉ tiêu lợi

nhuận (1000

đồng)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (1000 đồng)

Tốc độ phát triển (lần)

Tốc độ tăng (giảm) (lần)

Giá trị tuyệt đối 1 % của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (1000 đồng)

Liên hoàn Liên hoàn Liên hoàn

Trang 23

Biểu đồ 2.2: Biểu diễn lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 2009

-Nhìn vào biểu đồ và bảng phân tích ta thấy: trong giai đoạn từ năm 2005-2009,năm 2007 lợi nhuận của Công ty nhỏ nhất là 1571888 nghìn đồng còn lớn nhất lànăm 2009: 2549824 nghìn đồng Nguyên nhân vì:

Năm 2007 doanh thu không cao cộng với các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bánlại khá cao so với các năm khác làm cho lợi nhuận của Công ty giảm sút

Năm 2009 doanh thu cao và giá vốn hàng bán lại không thấp hơn so với các nămtrước làm cho lợi nhuận của Công ty tăng cao

Biến động cụ thể của lợi nhuận như sau: Lợi nhuận bình quân đạt 1859704 nghìnđồng Tốc độ phát triển bình quân đạt 1,11079 lần tương ứng với tốc độ tăng là0,11079 lần Thể hiện lợi nhuận của Công ty có xu hướng tăng theo thời gian Tốc độphát triển liên hoàn tương ứng với các năm đều lớn hơn 1 tức là lợi nhuận của nămsau cao hơn năm trước Đạt giá trị cao nhất là năm 2009 đạt 1,40120 lần tương ứngvới tốc độ tăng là 40,12 % và lượng tăng giảm tuyệt đối là 730075 nghìn đồng ngoạitrừ năm 2007 so với năm 2006 có tốc độ phát triển liên hoàn nhỏ hơn 1 giảm 6,506%tương ứng giảm 109390 nghìn đồng Giá trị tuyệt đối 1 % của tốc độ giảm liên hoàn

Trang 24

Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, 2007, 2008,2009.

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động của các chỉ tiêu lợi nhùn,

doanh thu, chi phí qua các năm

2.1.2 Tổng quan chung về chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009

2.1.2.1 Phân tích số lượng lao động sản xuất

Bảng 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai

đoạn 2005 - 2009

Năm

Chỉ tiêu số lao động bình quân (người)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (người)

Tốc độ phát triển ( lần)

Tốc độ tăng (giảm) (lần)

Giá trị tuyệt đối 1 % của tốc

độ tăng (giảm) liên hoàn (1000 đồng) Liên hoàn Liên hoàn Liên hoàn

Trang 25

Biểu đồ 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai

đoạn 2005 - 2009

Qua bảng số liệu và đồ thị trên cho ta nhận thấy : số lao động bình quân củaCông ty trong thời kỳ 2005-2009 là 83 người và đều tăng lên qua các năm thể hiện ởtốc độ phát trển liên hoàn đều lớn hơn 1 Cụ thể:

Tốc độ phát triển liên hoàn của năm 2006 so với năm 2005 là lớn nhất đạt1,142857 lần tương ứng tốc độ tăng liên hoàn là 0, 142857 lần Lượng tăng tuyệt đốiliên hoàn là 10 người Nhưng lại có giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn lànhỏ nhất đạt 0,7 nghìn đồng

Tốc độ phát triển liên hoàn của năm 2007 so với năm 2006 là nhỏ nhất (khôngthay đổi) trong khi giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn lại là 0,8 nghìn đồng.Trong giai đoạn 2005-2009: Lượng tăng tuyệt đối bình quân đạt 7 người Tốc độphát triển bình quân là 1,087757 lần tương ứng tốc độ tăng bình quân là 1,087757 lầnchứng tỏ số lượng lao động trực tiếp sản xuất của Công ty tăng trong thời kỳ nàynhưng không nhiều

2.1.2.2 Phân tích vốn sản xuất kinh doanh

 Phân tích biến động quy mô vốn sản xuất kinh doanh

Bảng 2.5: Bảng biểu diễn tổng vốn, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn của Công ty

TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009

Đơn vị: nghìn đồng Năm

Tổng vốn 12252947 12503335 12041215 14534514 16505261

Vốn dài hạn 6679514 6417006 6770412 7987100 8072875

Vốn ngắn hạn 5573433 6086329 5270803 6547414 8432386

Trang 26

Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, 2007, 2008,2009.

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009

Nhìn vào biểu đồ ta thấy trong giai đoạn 2005-2009 tổng vốn của Công ty liên tụctăng lên theo các năm chỉ có năm 2007 thì lại giảm xuống một chút, cao nhất là vàonăm 2009 khi đó tổng vốn là 16505261 nghìn đồng Vốn dài hạn cao nhất cũng vàonăm 2009 đạt 8072875 nghìn đồng thể hiện trong năm nay Công ty đã bỏ vốn vàođầu tư máy móc thiết bị mới và cơ sở hạ tầng được nâng cấp, mở rộng qui mô sảnxuất ( tài sản cố định tăng lên)và vốn ngắn hạn cao nhất vào năm 2009 đạt 8432386nghìn đồng là do năm 2009 Công ty có lượng hàng tồn kho khá lớn

 Phân tích biến động quy mô tổng vốn

Bảng 2.6: Tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009

Năm

Chỉ tiêu tổng vốn (nghìn đồng)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (1000 đồng)

Tốc độ phát triển ( lần)

Tốc độ tăng (giảm) (lần)

Giá trị tuyệt đối 1 % của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (1000 đồng) Liên hoàn Liên hoàn Liên hồn

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GIÁO TRÌNH THỐNG KÊ KINH DOANH, CHỦ BIÊN GS.TS PHẠM NGỌC KIỂM - PGS.TS NGUYỄN CÔNG NHỰ Khác
2. GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT THỐNG KÊ, CHỦ BIÊN PGS.TS TRẦN NGỌC PHÁC - TS. TRẦN THỊ KIM THU Khác
3. GIÁO TRÌNH THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI, CHỦ BIÊN PGS.PTS. NGUYỄN THIỆP - PTS. PHAN CÔNG NGHĨA Khác
4. GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG SPSS ĐỂ XỬ LÝ TÀI LIỆU THỐNG KÊ, NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ Khác
5. TẠP CHÍ KINH TẾ CÁC SỐ TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2009 6. MỘT SỐ TRANG WEB KHÁC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005 - 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.1 Doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005 - 2009 (Trang 20)
Bảng 2.2: Lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005-2009 Năm Chỉ tiêu lợi - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.2 Lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005-2009 Năm Chỉ tiêu lợi (Trang 21)
Bảng 2.3: Bảng số liệu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận qua các năm: - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.3 Bảng số liệu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận qua các năm: (Trang 22)
Bảng 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.4 Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 23)
Bảng 2.6: Tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.6 Tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 (Trang 25)
Bảng 2.7: Vốn dài hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.7 Vốn dài hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 (Trang 26)
Bảng 2.8: Vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005-2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.8 Vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005-2009 (Trang 27)
Bảng 2.10: Bảng biểu hiện cơ cấu tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh Đào theo vốn chủ sở hữu và nợ phải trả giai đoạn 2005 – 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.10 Bảng biểu hiện cơ cấu tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh Đào theo vốn chủ sở hữu và nợ phải trả giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 29)
Bảng 2.12: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động So sánh liên hoàn Hiệu quả sử dụng lao động( lần) - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.12 Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động So sánh liên hoàn Hiệu quả sử dụng lao động( lần) (Trang 31)
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 (Trang 33)
Bảng 2.16: Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng  vốn  dài hạn - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.16 Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (Trang 35)
Bảng 2.24: Tính ảnh hưởng của năng suất sử dụng vốn dài hạn theo doanh thu và tỷ trọng vốn dài hạn trong tổng vốn tới năng suất sử dụng tổng vốn theo - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.24 Tính ảnh hưởng của năng suất sử dụng vốn dài hạn theo doanh thu và tỷ trọng vốn dài hạn trong tổng vốn tới năng suất sử dụng tổng vốn theo (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w