Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
Trang 1Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I, GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẨU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 34 2
1, Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 2
1.1, Vài nét sơ lược về công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 2 1.2, Ngành nghề kinh doanh 3
1.3, Khách hàng và đối tác 4
1.4, Đơn vị thành viên 5
1.5, Quá trình hình thành và phát triển 6
2, Cơ cấu bộ máy quản trị 8
3, Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 12
3.1, Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 12
3.2, Đặc điểm công tác tổ chức sản xuất 15
4, Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
4.1, Phân tích khái lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 18
4.2, Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh 19
CHƯƠNG II, THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 34 20
1, Thực trạng lao động tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số 34 20
a, Tình hình lao động gián tiếp 21
b, Tình hình lao động trực tiếp 22
c, Tình hình lao động theo trình độ chuyên môn 23
2, Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 24
2.1, Sức sinh lời bình quân của lao động 24
2.2, Năng suất lao động 25
2.3, Hiệu suất tiền lương 26
3, Đánh giá hiệu quả sử dụng lao dộng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
Trang 2C HƯƠNG III, MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 34 29
1, Phương hướng mục tiêu của công ty đối với người lao động 29
2, Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số 34 30
2.1, Đổi mới công tác lập kế hoạch nhân sự 30
2.1.1, Cơ sở đưa ra giải pháp 30
2.1.2, Nội dung giải pháp 30
2.1.3, Điều kiện áp dụng giải pháp 33
2.1.4, Kết quả dự kiến 33
2.2, Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc 34
2.2.1, Cơ sở đưa ra giải pháp 34
2.2.2, Nội dung của giải pháp 36
a, Đầu tư thêm dụng cụ, thiết bị cho công nhân 36
b, Đầu tư thêm vật dụng bảo hộ cho công nhân 37
c, Cải thiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi 38
d, Tăng cường đào tạo người lao động thông qua các lớp tập huấn 39
e, Tổ chức các phong trào văn hóa thể thao 40
2.2.3, Điều kiện áp dụng giải pháp 41
2.2.4, Kết quả dự kiến 42
2.3, Cải tiến quản lý tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi 43
2.3.1, Cơ sở đưa ra giải pháp 43
2.3.2, Nội dung của giải pháp 44
a, Đánh giá công việc công bằng và hợp lý 44
b, Cải tiến quản lý tiền lương 45
c, Cải tiến quản lý tiền thưởng 48
d, Tăng cường các phúc lợi cho người lao động 48
2.3.3, Điều kiện áp dụng giải pháp 49
Trang 4LỜI NểI ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập tớnh cạnh tranh của doanh nghiệp càng trở nờngay gắt Để tồn tại và phỏt triển bền vững doanh nghiệp phải biết tận dụng vàkhai thỏc mọi nguồn lực trong đú con người là yếu tố quan trọng nhất, là chủthể của mọi quỏ trỡnh hoạt động trong doanh nghiệp quyết định đến sự thànhbại của doanh nghiệp Chớnh vỡ vậy mà ngày càng cú nhiều doanh nghiệpquan tõm và đầu tư hơn vào người lao động vỡ thành cụng vững vàng nhất củadoanh nghiệp là sự gắn bú trung thành của người lao động Vi vậy biết sửdụng lao động một cỏch tối ưu là bài toỏn nan giải của bất kỳ nhà quản lý nàotrong thương trường ngày nay
Bản thõn là một doanh nghiệp nhà nước mới cổ phần chưa được lõu cụng
ty Cổ phần Đầu tư và Xõy dựng số 34 luụn xỏc định người lao động là nhõn tốquan trọng nhất cho sự thành cụng của cụng ty Vỡ vậy những vấn đề liờn quanđến người lao động được cụng ty đặc biệt quan tõm, do đú em chọn đề tài
"Cỏc biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Cụng ty Cổ phần Đầu tư và Xõy dựng số 34” để phõn tớch rừ hơn vấn đề này Nội dung của đề
tài là một vấn đề cú tớnh chất rộng, yờu cầu cú sự nghiờn cứu đỏnh giỏ kỹlưỡng Nhưng do điều kiện nghiờn cứu và khả năng cũn nhiều hạn chế nờntrong bài viết hẳn khụng trỏnh khỏi bất cập và thiếu xút cần được bổ xung vàchỉnh lý Rất mong thầy giỏo đỏnh giỏ và phờ bỡnh nhiều hơn nữa để em cúthể hoàn chỉnh đề tài này
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẨU TƯ
VÀ XÂY DỰNG SỐ 34
1, Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
1.1, Vài nét sơ lược về công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
Tên gọi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
Tên giao dịch quốc tế: INVESTMENT & CONSTRUCTION STOCK
COMPANY NO 34
Tên viết tắt: JSC.34
Trụ sở: Ngõ 164, đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (04) 38.541.252 ; (04)38.544.753, Fax : (04) 38.545.383
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nhà nước
Người đại diện theo pháp luật của công ty:Giám đốc Hoàng Văn Bình
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0103006276 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02 năm 2009
Xác nhận đăng ký bảng lương: số 439/LĐTBXH – CSLĐVL ngày
18/06/2007 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội:Xác nhận Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 được áp dụng thang
Trang 61.2, Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 thuộc Tổng công ty Xâydựng Hà Nội là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, thực hiện sảnxuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và tạo công ăn việclàm cho người lao động Bao gồm các lĩnh vực:
- Thi công xây lắp các công trình: Dân dụng, công nghiệp;
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu điện;
- Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế điện và các đường dây tải điện;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, cấu kiện vật liệu xây dựng
- Lắp đặt các thiết bị điện nước, điện lạnh và trang trí nội, ngoại thất
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà
- Kinh doanh vận tải, vật liệu xây dựng
- Đầu tư và tư vấn xây dựng các công trình bao gồm: Thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án và tổ chức thực hiện dự án;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và du lịch
- Quản lý dự án, tư vấn thẩm định dự toán;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Tư vấn chất lượng xây dựng và quản lý dự án, đấu thầu, hồ sơ mời thầu, công nghệ môi trường, sản xuất vật liệu xây dựng ( không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
- Thiết kế chế bản, in ấn, lắp đặt các loại biển quảng cáo (theo quy định của
Trang 71.3, Khách hàng và đối tác
a, Khách hàng trong 5 năm qua
Nhà máy Xi măng Nghi Sơn
Trường công nhân kỹ thuật Việt Nam – Hàn Quốc
UBNN quận Thanh Xuân( xây dựng nhà văn hóa Thanh Xuân)
Bệnh viện đa khoa ở Bắc Giang
*Đối tác trong nước
Tổng công ty xây dựng Hà Nội từ năm 1982
Trường Đại học xây dựng Hà Nội từ năm 1996
Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội 2000
Trang 8 Công ty TNHH TERUMO – Chủ đầu tư Nhật Bản từ năm 2005
Trung tâm Kỹ Thuật Đa Ngành – Cộng Hoà Liên Bang Nga từ năm 2008
Công ty TNHH Xây dựng LANS – Philipines từ năm 2006
Công ty TNHH cáp điện SH VINA – SH.VINA Electric Cable Co.Ltd – Hàn Quốc từ năm 2009
1.4, Đơn vị thành viên
- Xí nghiệp xây dựng số 1 - Đội xây dựng số 1
- Xí nghiệp xây dựng số 2 - Đội xây dựng số 2
- Xí nghiệp xây dựng số 3 - Đội xây dựng số 3
- Xí nghiệp xây dựng số 4 - Đội xây dựng số 4
- Xí nghiệp Dịch vụ xây dựng - Đội xây dựng số 5
- Trung tâm Tư vấn thiết kế xây dựng - Đội xây dựng số 6
Trang 91.5, Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 trước đây là xí nghiệp xâydựng số 4 thuộc Công ty xây dựng số 3 được thành lập ngày 1/4/1982, là mộtđơn vị chuyên xây dựng và sửa chữa các đại sứ quán và trụ sở các đoàn ngoạigiao tại Việt Nam
Ngày 1/4/1983, xí nghiệp xây dựng số 34 chính thức được tách thành
Xí nghiệp xây dựng số 34 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội – Bộ xâydựng theo quyết định số 442/BXD – TCLĐ của Bộ xây dựng
Đến ngày 3/1/1991, theo quyết định số 14/BXD – TCND, xí nghiệp xâydựng số 34 được đổi tên thành Công ty xây dựng số 34 Căn cứ quyết địnhthành lập doanh nghiệp Nhà nước số 140A/BXD – QLXD ngày 24/4/1993, Bộxây dựng đã cấp giấy phép hành nghề kinh doanh cho công ty xây dựng số 34với đăng ký kinh doanh là ĐK 108 071
Năm 1996, Công ty xây dựng số 34 đã lập được điều lệ tổ chức hoạtđộng của công ty ra quyết định ban hành quy chế công tác quản lý kinh tế,thành lập một xí nghiệp xây lắp và hai đội xây dựng trực thuộc xí nghiệp xâylắp số 1(đội 1, đội 2) bổ sung 4 đội trực thuộc công ty (đội 6,7,8,9)
Đến năm 2003, dựa vào tình hình thực tế và chủ trương của Nhà nước,Công ty xây dựng số 34 tiến hành cổ phần hóa để chuyển từ doanh nghiệpNhà nước sang hình thức Công ty Cổ phần Nhà nước Ngày 28/7/2004, Công
ty xây dựng số 34 chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 34 theo Quyết định số 1218/QĐ – BXD của Bộ xây dựng Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006276 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02 năm 2009
Trong những năm gần đây, với tiềm năng sẵn có và chiến lược phát
Trang 10phần Đầu tư và Xây dựng số 34 đã và đang thi công nhiều công trình dândụng và công nghiệp có quy mô lớn, tốc độ thi công nhanh, kết cấu hiện đại:Các liên doanh ô tô VMC, TOYOTA, VIDAMCO, FORD, DAEWOO,HANEL, nhà máy gốm GRAND Thạch Bàn, liên doanh sản xuất xe máyHONDA, nhà máy Xi măng Nghi Sơn và trụ sở làm việc UBND – HĐND cáctỉnh Thanh Hóa – Vĩnh Phúc, Trường công nhân kỹ thuật Việt Nam – HànQuốc, các trường học vốn ADB, ODA, bệnh viện đa khoa ở Bắc Giang,Tuyên Quang,…
Ngoài phát triển xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công ty đã mởrộng và đa dạng hóa nghành nghề kinh doanh, tham gia thi công các côngtrình hạ tầng, công trình giao thông, xây dựng các kênh mương thủy lợi, kè đêsông, đê biển, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà đất,…
Cũng giống như những công ty xây dựng khác,Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng số 34 không chỉ có nhiệm vụ tạo ra của cải vật chất,tài sản cốđịnh,xây dựng cơ sở hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các ngànhsản xuất khác mà còn giải quyết các mối quan hệ giữa công nghiệp, nôngnghiệp, giữa kiến trúc đô thị với truyền thống văn hoá của đất nước
Trang 112, Cơ cấu bộ máy quản trị
*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
Xí nghiệp xây dựng số 1
Xí nghiệp xây dựng số 2
Xí nghiệp xây dựng số 3
Xí nghiệp xây dựng số 4
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Cty xây dựng và kinh doanh VTTB
Trung tâm tư vấn thiết kế XD
Đội xây dựng số 1
Đội xây dựng số 2
Đội xây dựng số 3
Trang 12 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất Công ty, quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty bao gồm các vấn
đề như mua bán doanh nghiệp, quy định số lượng cổ phiếu sẽ phát hành, quyđịnh mệnh giá cổ phiếu, quyết định đấu thầu các công trình lớn và có giá trịcao,…
- Giám đốc: Hoàng Văn Bình, là người đại diện pháp nhân của Công ty,
do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc công ty có nhiệm vụđiều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty thông qua việc ủy quyền chocác nhân viên cấp dưới, thay mặt cho công ty kí kết các hợp đồng quan trọngnếu công ty trúng thầu
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc theo sự phân công và ủy quyền của Giám
đốc Công ty, làm việc trực tiếp với các trưởng phòng Kinh tế, Nhân sự, vật tư,
dự án, kĩ thuật thi công, báo cáo với giám đốc tình hình hoạt động của công tyhàng ngày
- Văn phòng công ty: Là đơn vị giúp Giám đốc tiếp khách đến liên hệ,
công tác văn thư, sử dụng và bảo quản con dấu, tiếp nhận và chuyển giao côngvăn đi đến, hội họp
Trang 13- Phòng kinh tế thị trường: Giúp giám đốc Công ty hiểu thị trường, xây
dựng và tổng hợp kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty trên
cơ sở những nguồn lực hiện có và nhu cầu thị trường Tìm đối tác trong lĩnhvực đầu tư từ chủ trương của Công ty và kế hoạch được duyệt Kiểm tra, dựtoán công trình xây dựng, thống nhất giá cả theo định mức dự toán
- Phòng kỹ thuật thi công:
+ Kiểm tra việc thi công các lĩnh vực: Chất lượng, tiến độ, hình thức thi
công, biện pháp an toàn lao động, quy phạm đối với các công trình của Côngty
+ Kiểm tra thủ tục của các đơn vị để tránh thi công tùy tiện
- Phòng tài chính kế toán: Giúp việc giám đốc trong lĩnh vực quản tài chính Tổ chức thực hiện kế hoạch hóa theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê,
tổ chức hướng dẫn công tác hạch toán kinh tế
+ Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp lãnh đạoCông ty chỉ đạo sản xuất, điều hành đúng hướng để hoàn thành nhiệm vụ kếhoạch sản xuất với giá thành sản xuất
+ Phối hợp với các phòng có liên quan để làm tốt kế hoạch thu, chi tàichính; chịu trách nhiệm về công tác tài chính trong Công ty, tham mưu chogiám đốc ra quyết định chi tiêu trên cơ sở tính toán những hiệu quả kinh tế
Trang 14- Ban bảo hộ lao động: Giúp lãnh đạo công ty thực hiện công tác an toàn
lao động, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện lao động,ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe người laođộng và thực hiện chính sách theo nội dung của Bộ luật lao động và các vănbản khác của Nhà Nước về bảo hộ lao động
Trang 153, Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
3.1, Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
*Bảng cân đối kế toán trong năm năm 2005 – 2009
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
Đơn vị: Đồng
Trang 16* Bảng đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn từ 2005 - 2009
Trang 184, Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
*Báo cáo tổng hợp các kết quả kinh doanh
Trang 19*Bảng đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp của công ty
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 34
1, Thực trạng lao động tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây
dựng số 34
*Bảng cơ cấu lao động Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số
(nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
1 Lao động trực tiếp 477 82,24 1.722 94,86 1.661 94,91 1.699 95,17 2865 97,11
Lao động trực tiếp
chính thức 309 53,27 327 18,01 301 17,2 330 18,48 332 10,13 Lao động trực tiếp
Số lượng lao động chính thức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
số 34 trong 5 năm có nhiều sự thay đổi kể về số lượng và chất lượng Trong 5
năm lao động trực tiếp chính thức tăng 23 người, lao động gián tiếp giảm 18
người Từ đó chúng ta có thể thấy cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hướng
hợp lý hơn đó là tăng lao động trực tiếp, giảm lao động gián tiếp Từ đó dẫn
đến bộ máy quản lý của công ty được tinh giản và bớt cồng kềnh mang lại
hiệu quả trong các hoạt động quản trị Qua bảng trên ta cũng có thể thấy ngoài
các lao động chính thức được trả lương theo biên chế, công ty còn có một số
lượng lớn các lao động trực tiếp không chính thức Đó là các lao động mùa vụ,
đa số là lao động phổ thông không được qua đào tạo chính quy và hầu hết là đi
Trang 22Để thấy rõ hơn tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34, Sau đây là tình hình lao động cụ thể của từng chỉ tiêu:
a, Tình hình lao động gián tiếp
* Bảng thống kê chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật nghiệp vụ 2005-2009
(nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
Qua bảng thống kê chất lượng cán bộ khoa học kĩ thuật nghiệp vụ 2005 –
2009 ta có thể thấy tổng số lượng cán bộ( lao động gián tiếp) của công ty đã
giảm dần trong 5 năm Trong 5 năm lao động gián tiếp đã giảm 103 xuống 85
người, điều đó chứng tỏ công ty đã tinh giản được bộ máy quản lý và nâng cao
hiệu quả công tác quản lý, giảm bớt sự cồng kềnh và chồng chéo của bộ máy
quản trị Trong đó cán bộ làm khoa học kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất ( 37
người 43,52% năm 2009) và cán bộ làm công tác hành chính chiếm tỷ trọng
Trang 23b, Tình hình lao động trực tiếp
*Bảng số lượng công nhân chính thức 2005 - 2009
(nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
STT Công nhân
Số lượng qua các năm (người)
1 Công nhân xây dựng 185 59,8 185 56,57 172 57,14 198 60 201 60,17
2 công nhân cơ giới 54 17,4 43 13,14 45 14,95 50 15,15 49 14,04
Qua bảng số lượng công nhân chính thức 2005 – 2009 ta có thể thấy
công nhân xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất (201 người,chiếm 60,17% năm
2009) Tiếp đó là lao động phổ thông (71 người, chiếm 21,38% năm 2009),
thấp nhất là công nhân kĩ thuật khác Với số lượng công nhân chính thức tăng
qua các năm( từ 89 người năm 2005 đến 23 người năm 2009) chứng tỏ công
ty đã mở rộng quy mô từ đó tăng nhu cầu về lao động trực tiếp Ngoài ra công
ty còn có một số lượng lớn lao động trực tiếp, hầu hết là lao động phổ thông
không chính thức lên đến hàng trăm người mỗi năm Đó là những lao động
thời vụ do nhu cầu của các đơn vị thành viên khi có công trình mới sẽ tuyển
dụng thêm để đảm bảo số lượng lao động để đáp ứng nhu cầu của công trình
Những lao động mùa vụ này là những lao động không nằm trong biên chế của
công ty nhưng lại là lực lượng quan trọng không thể thiếu đối với bất cứ công
trình nào mà công ty đảm nhiệm
Trang 24c, Tình hình lao động theo trình độ chuyên môn
*Bảng thống kê lao động chính thức theo trình độ chuyên môn 2005 – 2009
(nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
kĩ sư thủy lợi, chỉ dao động khoảng 1% trong 5 năm Các cán bộ công nhânviên còn lại trong công ty như kĩ sư xây dựng, kiến trúc sư, kĩ sư kinh tế,… là
Trang 252, Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
2.1, Sức sinh lời bình quân của lao động
*bảng đánh giá sức sinh lời bình quân một lao động*
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
ít công trình thi công hơn những năm trước đó do ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế, kết quả là một phần lao động dư thừa vì vậy sức sinh lời bình quâncủa 1 lao động giảm nhẹ, lợi nhuận bình quân 1 lao động dao động trongkhoảng 0,7 – 0,9 triệu đồng/người Tuy nhiên năm 2009, công ty cũng đã tinhgiản được một số lao động dư thừa nên sức sinh lời bình quân 1 lao độngcũng đã tăng lên so với các năm 2006, 2007, 2008 với lợi nhuận bình quân 1lao động đem lại là 0.9 triệu đồng/người
Trang 262.2, Năng suất lao động
*bảng đánh giá năng suất lao dộng bình quân của công ty*
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
3 năm 2006, 2007, 2008, năng suất lao động bình quân ở mức dưới 1triệuđồng/ tháng Nhưng sau đó năng suất lại tăng dần trong các năm về sau, đếnnăm 2009 năng suất lao động là 108,7 triệu đồng/ người Thực tế trong năm
2008 và 2009 công ty cũng đã mạnh dạn đầu tư thêm máy móc thiết bị, trang
bị cho người lao động đầy đủ công cụ dụng cụ cần thiết từ đó kích thích tăngnăng suất lao động