- Nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần May Hai trên các mặt nh: + Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP May Hai 1986- 2007+ Công nghệ, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ
Trang 1Mục lục Trang
Danh mục hình và bảng 3
Mở đầu 4
Chơng 1 Một số vấn đề về lao động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp 1.1 Các khái niệm về lao động 7
1.2 Một số lý thuyết về quản trị nhân lực 9
1.3 Tổng quan về sử dụng lao động trong doanh nghiệp 11
1.4 Các nội dung của sử dụng lao động 14
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 21
1.6 Các chế độ, chính sách của nhà nớc về sử dụng lao động 23
Chơng 2 Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại công ty cổ phần May Hai 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần May Hai 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần May Hai 24
2.1.2 Công nghệ, kết cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý 27
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 30
2.2 Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại công ty cổ phần May Hai 31
2.2.1Quan điểm của lãnh đạo công ty về sử dụng lao động 31
2.2.2Đánh giá cơ cấu lao động của công ty CP May Hai 32
2.2.3 Đánh giá công tác định mức lao động 37
2.2.4 Tổ chức quá trình lao động 41
2.2.5 Sử dụng lao động về số lợng và thời gian 47
2.2.6 Một số chính sách tác động đến sử dụng lao động công ty CP May Hai 55
2.2.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 57
2.2.8 Đánh giá chung tình hình sử dụng lao động của công ty CP may Hai 58
Chơng 3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 3.1 Nhận thức đúng về sử dụng lao động hiệu quả trong doanh nghiệp 60
3.2 Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần May Hai 61
3.2.1 Biện pháp tạo lập cơ cấu lao động tối u 61
3.2.2 Hoàn thiện công tác định mức lao động 63
3.2.3 Các giải pháp để sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động 66
3.2.4 Hoàn thiện phơng tiện làm việc 72
3.2.5 Hoàn thiện chính sách tiền lơng- tiền thởng 73
Kết luận 75
Danh mục tài liệu tham khảo 76
Trang 2Danh mục hình và bảng Danh mục hình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 27
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bố trí sản xuất 28
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty CP May Hai 29
Danh mục bảng Bảng 2.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô SXKD công ty May Hai 2005-2007 26
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 30
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất 32
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu lao động theo công dụng của từng loại lao động 33
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính 34
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu lao động theo tiêu thức trình độ chuyên môn 35
Bảng 2.7 Bảng cơ cấu lao động theo thời hạn hợp đồng lao động 37
Bảng 2.8 Định mức thời gian lao động cho 1 áo sơ mi trên công đoạn may 38
Bảng 2.9 Định mức thời gian lao động trên công đoạn cắt bán thành phẩm 40
Bảng 2.10 Định mức thời gian lao động trên công đoạn đóng gói áo sơ mi 40
Bảng 2.11 Xác định số công nhân trên từng bớc của công đoạn may áo sơ mi 43
Trang 3Bảng 2.12 Xác định số công nhân trên từng bớc của công đoạn cắt áo sơ mi 44
Bảng 2.13 Xác định số công nhân trên từng bớc của công đoạn đóng gói 45
Bảng 2.14 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch số lợng các loại lao động 47
Bảng 2.15 Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thời gian lao động 52
Bảng 2.16 Bảng phân tích ngày công nghỉ của lao động năm 2007 và 2006 53
Bảng 2.17 Lơng sản phẩm của công nhân tổ may 4 phân xởng may 3 55
Bảng 2.18 Bảng xác định năng suất lao động 57
mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay khi khoa học kỹ thuật ngày một phát triển, sự hội nhập kinh tế quốc
tế của nớc ta thêm sâu rộng thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp Vịêt Nam trên thơng trờng ở mức khốc liệt hơn bao giờ hết Để nâng cao sức cạnh tranh thì mỗi doanh nghiệp phải tạo ra những lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh Và một trong những lợi thế có giá trị nhất là nguồn nhân lực có chất lợng cao và hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực sẽ làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí tiền lơng trong giá thành mỗi đơn vị sản phẩm, dẫn tới tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Chính quá trình sử dụng sức lao lao
động hợp lý, tiết kiệm và khoa học sẽ giúp doanh nghiệp có đợc đội ngũ lao động
có chất lợng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững vàng về tay nghề và còn là cơ sở quan trọng để thu hút thêm lao động giỏi trên thị trờng Tuy nhiên, cha phải mọi doanh nghiệp đều nhận thức đúng, đầy đủ và thực hiện có hiệu quả việc sử dụng lao động
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần May Hai, những kiến thức thực
tế đã giúp em nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng nguồn nhân lực đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp của mình là:
Phân tích tình hình sử dụng lao động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử
j
dụng lao động tại công ty cổ phần May Hai ”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc sử dụng lao động tại công ty cổ phần May Hai cha đợc một sinh viên thực tập hay một cán bộ nào trong công ty nghiên cứu một cách cụ thể; chỉ có một số
đề tài nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần May Hai
3 Mục đích nghiên cứu
Trang 4-Thứ nhất, phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần May Hainhằm rút ra các u điểm và nhợc điểm còn tồn tại về việc sử dụng lao động tại công
ty trong những năm gần đây, cụ thể là tình hình thực hiện kế hoạch lao động năm2007
-Thứ hai, đa ra một số biện pháp nhằm phát huy những u điểm và khắc phụcnhững nhợc điểm đã chỉ ra ở phần phân tích
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
-Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam và
điển hình là công ty cổ phần May Hai
- Nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần May Hai trên các mặt nh:
+ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP May Hai (1986- 2007)+ Công nghệ, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần May Hai
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2005- 2007)
-Nghiên cứu sâu về tình hình sử dụng lao động tại công ty CP May Hai 2007) trên các mặt nh cơ cấu lao động, công tác quản lý định mức lao động, việc
(2006-tổ chức quá trình lao động, một số chính sách tác động đến sử dụng lao động, sửdụng lao động về số lợng, chất lợng và thời gian, chỉ tiêu năng suất lao động
5 Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp phân tích, đối chiếu, so sánh thông qua kết quả khảo sát thực tếtại công ty CP May Hai nhờ vào việc tổng kết thực tiễn, tổng hợp số liệu của côngty
6 Đóng góp của đề tài
-Đề tài giúp ban lãnh đạo công ty cổ phần May Hai nhìn nhận đầy đủ hơn vềtình hình sử dụng lao động tại công ty, những mặt hạn chế còn tồn tại cần đợc giảiquyết và những u điểm cần phát huy Một số giải pháp đa ra nhằm gợi ra ý tởng
có thể xem xét, hoàn thiện để có thể đa vào áp dụng trong thực tiễn
-Đề tài đợc đa ra thảo luận nhằm tăng cờng sự hiểu biết của nhiều ngời vềcông ty và thu nhận những ý kiến có thể giúp ích cho vấn đề nghiên cứu, giúp đềtài có tính khả thi trong thực tiễn
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục các bảng và hình, mở đầu, kết luận, tài liệu thamkhảo, kết cấu của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề về lao động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp Chơng 2: Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần May Hai
Trang 5Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần May Hai
Khóa luận tốt nghiệp này đợc thực hiện với sự nỗ lực của bản thân nhng do trình độ, khả năng nhận biết thực tế và thời gian có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn, các cô chú, các anh chị trong Công ty để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong trờng Đại học Hải Phòng nói chung, Khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh nói riêng đã dìu dắt em trong suốt bốn năm học vừa qua Em xin chân thành cảm ơn
thầy Đỗ Nh Thắng và cô Cao Thị Vân Anh đã hớng dẫn, chỉ bảo em rất tận tình
trong những kỳ học vừa qua, trong thời gian thực tập và viết chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Đây là cơ sở tiền đề để phát triển thành khóa luận tốt nghiệp này Em
xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn làm khóa luận tâm huyết của thầy TS Nguyễn
Thái Sơn ; trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng nhân sự và các phòng ban khác của Công ty cổ phần May Hai trong suốt thời gian em thực tập tại công ty.
Chơng 1 Một số vấn đề về lao động và sử dụng lao động trong
doanh nghiệp 1.1 Các kháI niệm về lao động
1.1.1 Các khái niệm cần thiết
Nhân lực đợc hiểu là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con ngời đợc vận
dụng trong quá trình lao động sản xuất Nhân lực đợc coi là khả năng lao động của
con ngời, nghĩa là gồm có tất cả thể lực và trí lực ở dạng tiềm năng [3,8]
- Thể lực thể hiện tình trạng sức khỏe của thân thể, nói lên mặt số lợng của lao
động mà ngời lao động có khả năng bỏ ra Nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sứckhỏe của từng con ngời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc vànghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực còn tuỳ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giớitính…[3,8][3,8]
Trang 6- Trí lực là tri thức, kiến thức đợc đào tạo, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, cũng
nh quan điểm, lòng tin, nhân cách…[3,8]của từng con ngời; nó nói lên mặt chất lợngcủa lao động Nếu xét về vị trí, vai trò của thể lực và trí lực thì thể lực mang tínhquan trọng, còn trí lực mang tính quyết định vì khi nền sản xuất càng phát triển thìcông cụ sản xuất và khoa học kỹ thuật càng phát triển, tri thức giúp ngời lao độnglàm chủ công nghệ tạo ra năng suất lao động nhiều hơn, tạo ra u thế trong cạnhtranh giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển [3,8]
Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là tất cả những ngời lao động làm việctrong doanh nghiệp đó (những ngời trong độ tuổi lao động theo quy định của phápluật và có khả năng tham gia lao động, nam (15-60) tuổi, nữ (15-55) tuổi)[3,7].Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp đợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân
có vai trò khác nhau và đợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định, nókhác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp là do chính bản chất của con ng ời.Ngời lao động có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng pháttriển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệquyền lợi của họ, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họhoặc sự tác động của môi trờng xung quanh[1,6]
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực ở dạng tiềm năng
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời tác động vào cácvật thể tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất phù hợp với nhu cầu của con ng ời.Lao động không những tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con ngời mà còn cảitạo bản thân con ngời, phát triển con ngời cả về mặt thể lực và trí lực Nh vậy, lao
động khác với sức lao động, lao động là hoạt động tiêu dùng sức lao động của conngời, tức là ngời lao động sử dụng thể lực và trí lực của mình với mục đích nhất
định gắn với nhiệm vụ, công việc của tổ chức giao cho
1.1.2 Phân loại lao động:
1.1.2.1 Căn cứ vào công dụng của từng loại lao động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thì tổng lao động của doanh nghiệp đ ợc chia thành các loại sau:
- Lao động trực tiếp: là lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện
các dịch vụ kinh doanh, trực tiếp xây dựng các công trình Chi phí cho công nhân trựctiếp đợc hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sảnphẩm
- Lao động học nghề: là những lao động đợc đào tạo nhằm bồi dỡng để nâng
cao trình độ tay nghề, bổ sung cho lao động trực tiếp Nếu doanh nghiệp có kếhoạch đào tạo lao động học nghề thì cần phải hoàn thành kế hoạch
- Lao động kỹ thuật: là những ngời chỉ huy và quản lý kỹ thuật sản xuất trong
doanh nghiệp (từ phó giám đốc phụ trách kỹ thuật đến nhân viên kỹ thuật)
- Lao động quản trị kinh doanh: là những ngời làm công tác quản trị kinh
doanh trong doanh nghiệp, gồm các phòng ban
- Lao động hành chính tạp vụ: là lao động trong phòng hành chính, văn th, lao
công, bảo vệ
Trang 71.1.2.2 Căn cứ vào quan hệ với quá trình sản xuất thì tổng lao động của doanh nghiệp đ ợc chia thành 2 loại sau:
- Lao động trực tiếp: Lao động trực tiếp là bộ phận công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
- Lao động gián tiếp: Lao động gián tiếp là bộ phận lao động tham gia gián
tiếp vào quá trình sản xuất Lao động gián tiếp gồm có nhân viên kỹ thuật, nhânviên quản lý kinh tế, nhân viên hành chính Lao động quản lý là lao động đ ợc địnhbiên ở các phòng chức năng
Cơ cấu lao động là tỉ lệ phần trăm của từng loại lao động chiếm trong tổng lao
động doanh nghiệp
1.2 Một số Lý thuyết về quản trị nhân lực
1.2.1 Khái niệm và tính tất yếu của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm quản trị nhân lực:
Quản trị nhân lực đợc tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau, vì thế có rất nhiềukhái niệm khác nhau Sau đây là một số khái niệm về quản trị nhân lực:
-Nếu tiếp cận theo góc độ tổ chức phát triển lao động thì quản trị nhân lực làlĩnh vực theo dõi, hớng dẫn, điều chỉnh và kiểm tra quá trình tác động của con ngờivới các yếu tố vật chất của tự nhiên; để từ đó đa ra những quyết định, những biệnpháp nhằm duy trì, bảo vệ, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực một cách hiệuquả nhất
-Nếu tiếp cận theo chức năng của quá trình quản lý thì quản trị nhân lực là cáchoạt động bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soátcác hoạt động có liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển ngời lao động trongcác tổ chức
-Nếu tiếp cận theo quan điểm hiện đại thì quản trị nhân lực là những hoạt độngnhằm tăng cờng sự đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức;
đồng thời cố gắng đạt đợc các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân
1.2.1.2 Tính tất yếu của quản trị nhân lực:
-Xuất phát từ vai trò quan trọng của yếu tố sức lao động trong quá trình sảnxuất Mọi quá trình sản xuất là sự kết hợp của 3 yếu tố (sức lao động, đối t ợng lao
động, t liệu lao động) mà sức lao động lại có vai trò quyết định, chính sức lao độngtạo ra giá trị thặng d Cần có sự quản trị nhân lực để khai thác tối đa tiềm năng củangời lao động để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu suất công tác, giảm chiphí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm…[3,8]dẫn tới tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.-Quản trị nhân lực là một bộ phận, nội dung của quản trị doanh nghiệp Hoạt
động quản trị tiến hành trên 8 lĩnh vực quản trị mà nhân lực là một lĩnh vực trong
Trang 8phức tạp trong tổ chức sản xuất với nhiều bộ phận, nhiều lao động…[3,8]Vì vậy, cần có
bộ phận điều phối hoạt động giữa các bộ phận khác nhau với những chức năngkhác nhau nhng có cùng chung mục tiêu, xử lý thỏa đáng mọi vấn đề liên quan đếnngời lao động, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng yếu tố lao động trong sản xuấtkinh doanh
Nh vậy, với những lý do trên thì sự có xuất hiện của quản trị nhân lực là tấtyếu khách quan
1.2.2 Quan niệm về yếu tố con ng ời trong lao động sản xuất
Thứ nhất: jCon ngời đợc coi nh một loại công cụ lao động” Quan niệm này
lu hành rộng rãi dới thời kỳ của F.W Taylor vào cuối thế kỷ XIX
Quan niệm này cho rằng: Về bản chất đa số con ngời không muốn làm việc họquan tâm nhiều đến cái mà họ kiếm đợc chứ không phải là công việc họ làm ít ng-
ời muốn và có thể làm những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, tự độc lập và tự kiểmsoát Vì thế, chính sách quản lý xác định là: ngời quản lý (đốc công) trực tiếp phảigiám sát và kiểm tra thật chặt chẽ những ngời giúp việc, phải phân chia công việc
ra thành từng bộ phận đơn giản lặp đi lặp lại, dễ dàng học đợc Con ngời có thểchịu đựng đợc công việc rất nặng nhọc, vất vả và khi họ đợc trả lơng cao hơn và họ
có thể tuân theo các mức sản lợng đợc ấn định Kết quả là các phơng pháp khoahọc áp dụng trong định mức và tổ chức lao động, năng suất lao động đã tăng lên,những sự bóc lột công nhân cũng đồng thời gắn liền với tên gọi jchế độ vắt kiệt
mồ hôi sức lực” của ngời lao động[3,12]
Thứ hai: jCon ngời muốn đợc c xử nh những con ngời” Quan niệm này do
các nhà tâm lý xã hội học ở các nớc t bản công nghiệp phát triển Họ nhận thấy cácquan niệm trớc quan tâm đến việc khai thác con ngời mà không chú ý đến các quyluật chi phối thái độ c xử của con ngời khi họ làm việc Quan niệm này lu ý ngờiquản lý phải tạo ra một bầu không khí tốt, dân chủ, thông tin cho những ngời giúpviệc và lắng nghe ý kiến của họ Đại diện cho quan niệm này là Elton Mayo[3,13]
Thứ ba: jCon ngời có các tiềm năng cần đợc khai thác và làm cho phát triển”
Quan niệm này cho rằng: Bản chất con ngời không phải là không muốn làm việc,
họ muốn góp phần thực hiện mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo Chính sáchquản lý phải động viên, khuyến khích con ngời để họ đem hết khả năng tham giavào công việc chung Mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi choviệc khai thác các tiềm năng trong con ngời Đồng thời cũng xuất hiện nhữngchính sách thơng lợng thỏa thuận giữa chủ và thợ trên một số điểm nào đó[3, 13]
1.3 Tổng quan về sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.3.1 Mục tiêu sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất và nó có vai tròquyết định tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Do
đó, quản trị nhân lực nói chung và sử dụng lao động nói riêng đều nhằm mục đíchkhai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của ngời lao động để tăng năng suấtlao động và hiệu suất công tác, nâng cao chất lợng sản phẩm Khi tốc độ tăng năng
Trang 9suất lao động cao hơn tốc độ tăng quỹ lơng thì chi phí tiền lơng trong giá thành củamột đơn vị sản phẩm giảm xuống, góp phần giảm giá thành của một đơn vị sảnphẩm, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận thì việc sử dụng lao động của doanhnghiệp đã có hiệu quả (sử dụng lao động với chi phí nhỏ nhng lại tạo ra năng suấtcao) Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp nên tạo điều kiện thuận lợi đểphát huy khả năng sáng tạo, cải tiến kỹ thuật của đội ngũ lao động nhất là lao động
kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp.Khi sử dụng lao động phải đảm bảo thu nhập của ngời lao động phải đủ bù đắphao phí cá nhân mà họ đã bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc doanh nghiệp giaocho
Xét trên phạm vi toàn xã hội, sử dụng lao động phải hiệu quả nhằm tăng năngsuất lao động xã hội, tăng các khoản nộp ngân sách giúp nhà nớc thực hiện chínhsách phân phối lại cho mọi thành viên trong xã hội Giải quyết công ăn việc làmcho ngời lao động, qua đó giảm số lao động không có việc làm
Củng cố các mối quan hệ và phơng thức liên kết giữa các cá nhân, tạo ra sựthống nhất giữa động cơ từng cá nhân với mục tiêu chung của doanh nghiệp Tạolập sức mạnh thống nhất cho doanh nghiệp và các nhóm làm việc, sử dụng lao
động đúng với năng lực, sở trờng và nguyện vọng của mỗi ngời, từ đó thúc đẩynâng cao hiệu suất làm việc và hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Sử dụng có hiệu quả về số lợng và chất lợng nguồn nhân lực, tức là không xảy
ra trờng hợp thừa, thiếu lao động, đảm bảo đúng ngời và đúng việc ; phát triển chấtlợng lao động (nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, kỹ năng, kỹxảo, kinh nghiệm, nhân cách, ý thức, t tởng của từng ngời lao động)
1.3.2 Những nhân tố ảnh h ởng đến sử dụng lao động
1.3.2.1 Đặc điểm của lao động[6, 284]
Lao động vừa là đối tợng quản trị nhng vừa là chủ thể của mọi quá trình hoạt
động, chủ thể này động nhất, cách mạng nhất Ngời lao động sử dụng t liệu lao
động tác động vào đối tợng lao động theo những cách thức nhất định để tạo ra củacải vật chất
Sự hoạt động của con ngời bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, con ngời có nhu cầu,
Chất lợng lao động là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, taynghề, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm, văn hóa ứng xử, tác phong công nghiệp, ý
Trang 10thức tổ chức kỷ luật Chất lợng lao động ảnh hởng đến hiệu quả công việc, sự chấphành nội quy, chính sách, văn hóa doanh nghiệp và bầu không khí trong doanhnghiệp Số lợng và chất lợng lao động phụ thuộc vào chính sách tuyển dụng, chínhsách đào tạo.
1.3.2.3 Các chế độ, chính sách của nhà n ớc về sử dụng lao động
Nhân tố này bắt buộc doanh nghiệp phải tuân theo, những chính sách, nội quy,quy chế về lao động, cách ứng xử đối vối ngời lao động thuộc từng ngành nghề,trong những điều kiện lao động khác nhau…[3,8]của doanh nghiệp phải căn cứ vàonhững quy định của pháp luật đợc cụ thể hoá trong luật lao động
1.3.2.4 Nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh
Nhân tố này ảnh hởng đến việc sử dụng thời gian lao động, cờng độ lao động,
số lợng lao động
1.3.2.5 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Khi khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, vòng đời của một công nghệ đợcrút ngắn lại, buộc các doanh nghiệp phải có chiến lợc kinh doanh, chiến lợc đổimới công nghệ, chiến lợc nhân sự thích hợp Sự thay đổi của kỹ thuật công nghệkéo theo sự thay đổi của tổ chức sử dụng lao động, cụ thể nh phân công, hiệp tác,chuyên môn hóa lao động, trang bị bố trí và phục vụ nơi làm việc, số lợng lao độngtrên dây chuyền sản xuất, chất lợng lao động, định mức lao động
1.3.2.6 Tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc
*) Môi trờng làm việc:
Môi trờng làm việc bao gồm những yếu tố sau:
ánh sáng: Tác động đến thị giác con ngời, ảnh hởng sự tập trung ánh sánggồm có ánh sáng tự nhiên, ánh sáng nhân tạo, tờng, trần
-Đảm bảo mức độ hợp lý của diện tích/ngời
ở tầng thấp để đảm bảo độ bền vững của công trình
Trang 111.4 Các nội dung của sử dụng lao động
1.4.1 Tạo lập cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Khái niệm và vai trò của cơ cấu lao động tối u
*) Khái niệm:
Cơ cấu lao động tối u khi lực lợng lao động bảo đảm đủ số lợng, ngành nghề,trình độ chuyên môn, bậc thợ, giới tính, tuổi tác; đồng thời đợc phân định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân, bộ phận, bảo đảm mọi ngời đều cóviệc làm, mọi khâu, mọi bộ phận đều có ngời phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộtrong từng đơn vị và trên phạm vi cho toàn doanh nghiệp[4, 127]
- Xét sự tối u trên 2 quan điểm:
+) Quan điểm tĩnh: Xây dựng phơng án, lập kế hoạch phải tối u cả về số lợng,chất lợng và có cơ chế, có quy định cụ thể về địa vị của từng ngời (quy định vềnhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn)
+) Quan điểm động: Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn đánh giá sự tối u trong việcthực hiện phơng án tối u đã xây dựng, đảm bảo sự đồng bộ ăn khớp đúng nh phơng
án và kế hoạch Để có sự tối u trong quan điểm thực tiễn phải luôn có giải pháp,biện pháp để điều chỉnh, khắc phục sự mất cân đối
*) Vai trò của cơ cấu lao động tối u:
-Cơ cấu lao động tối u thể hiện khả năng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.-Làm cơ sở cho sự phân công lao động giữa các phân xởng (phân công theongành nghề, theo công việc chính phụ)
-Cơ cấu lao động xét theo tiêu chí thời gian dài hạn sẽ là cơ sở cho công tác
đào tạo, bổ sung, điều chỉnh nhân lực doanh nghiệp
1.4.1.2 Ph ơng h ớng bảo đảm cơ cấu lao động tối u trong khâu sử dụng lao động
- Phân công và bố trí lao động phải đáp ứng đợc yêu cầu : phù hợp với nănglực, sở trờng và nguyện vọng của mỗi ngời
- Đảm bảo đủ việc làm cho ngời lao động
- Các công việc giao cho ngời lao động phải có cơ sở khoa học : có định mức,
có điều kiện và khả năng hoàn thành, đảm bảo sao cho ngời đợc giao việc phải có khả năng hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Mọi công việc giao cho công nhân đều phải quy định rõ chế độ trách nhiệm,kiên quyết không giao việc khi cha xác định rõ chế độ trách nhiệm
Trang 12- Việc sử dụng lao động phải đi đôi với việc đào tạo để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho ngời lao động[4, 128].
1.4.1.3 Ph ơng pháp xác định cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp [4, 129]
*) Các căn cứ để xây dựng cơ cấu lao động tối u :
- Căn cứ vào quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
- Căn cứ vào cấp bậc kỹ thuật công việc
- Căn cứ vào định mức thời gian lao động
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Căn cứ vào quỹ thời gian có mặt làm việc bình quân của một lao động trongnăm
- Căn cứ vào khả năng hoàn thành vợt định mức
*) Các bớc xác định cơ cấu lao động tối u
- Bớc 1 : Xác định lao động cho từng bớc công việc theo công thức
MTg x h x Qj
Sj =
FTrong đó:
Sj là số công nhân tại bớc j
MTg là mức thời gian cho một sản phẩm tại bớc j
h là hệ số thực hiện định mức thời gian
Qj là số sản phẩm sản xuất tại bớc công việc j
F là quỹ thời gian có mặt làm việc bình quân của 1 công nhân trong năm lấy
từ bảng cân đối thời gian lao động
- Bớc 2: Tổng hợp lao động các bớc công việc
S = Sj
1.4.2 Xây dựng và quản lý định mức lao động
1.4.2.1 Khái niệm, vai trò định mức lao động[4, 130]
- Khái niệm định mức lao động:
Định mức lao động là lợng lao động hao phí lớn nhất không đợc phép vợt quá
để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một chi tiết sản phẩm hoặc một bớc côngviệc theo tiêu chuẩn chất lợng trong điều kiện tổ chức, tâm lý, sinh lý, kinh tế xãhội nhất định
Trong định mức thời gian là giới hạn tối đa, tức là lợng thời gian lớn nhất đểhoàn thành một đơn vị sản phẩm Trong định mức sản lợng là giới hạn tối thiểu,tức là số sản phẩm ít nhất đợc hoàn thành trong một đơn vị thời gian Lợng hao phítối đa, tối thiểu là xuất phát từ yêu cầu của quy luật giá trị nghĩa là hao phí cá biệtcủa doanh nghiệp nhỏ hơn hao phí xã hội cần thiết thì có hiệu quả
Định mức lao động có tính hiện thực tức là đợc hình thành trong một điều kiện
cụ thể và khi điều kiện về kỹ thuật, tổ chức…[3,8]thay đổi thì định mức cũng cần phảithay đổi Vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị phải thờng xuyên theo dõi, điều chỉnh
định mức lao động cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
Trang 131.4.2.2 Vai trò của hệ thống định mức lao động
+) Định mức lao động là cơ sở khoa học cho công tác tổ chức kế hoạch quản
lý lao động và tiền lơng của doanh nghiệp, cụ thể nó là cơ sở để tính nhu cầu lao
động cho từng bớc công việc và cho toàn doanh nghiệp
+) Định mức lao động là cơ sở cho cho sự phân công hay phân chia công việc,
bố trí công nhân ở từng bớc công việc hay nói cách khác định mức lao động làm cơ
định mức đứng máy Định mức phục vụ phản ánh số ngời/1 máy, số máy/ 1 ngời
+) Nếu căn cứ vào phơng pháp làm thì định mức lao động đợc chia thành 2loại, đó là định mức theo phơng pháp thống kê kinh nghiệm và định mức có căn cứ
kỹ thuật Định mức theo phơng pháp thống kê kinh nghiệm là những định mức cho
kỳ kế hoạch dựa trên dữ liệu đã qua của các kỳ trớc Định mức có căn cứ kỹ thuật
là định mức đợc tính theo lý thuyết hoặc ghi giờ, bấm giờ tại hiện trờng nơi sảnxuất
+) Căn cứ theo cấp quản lý định mức thì định mức lao động đợc chia thành
2 loại, đó là định mức do cấp trên quy định và định mức do doanh nghiệp tự quy
- Hình thức ghi giờ thực tế (chụp ảnh ca làm việc), thực chất là tiến hành quansát và ghi chép lại toàn bộ thời gian hao phí lao động của một công nhân trong một
ca Phơng pháp này có mục đích là xác định đợc định mức hợp lý trong ca làm việccho các loại thời gian có ích và đợc tiến hành qua 4 bớc sau :
+) Bớc 1 : Tuỳ thuộc vào mục đích làm định mức để chọn đối tợng công nhân(luôn luôn hoàn thành hay không hoàn thành để điều chỉnh mức hay xây dựng mức
Trang 14mới) Ngoài ra phải chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện cho việc làm định mức mộtcách khách quan thuận lợi.
+) Bớc 2 : Tiến hành chụp ảnh ghi chép Việc ghi chép đợc tiến hành liên tục
từ phút đầu đến phút cuối cùng của ca, ghi chép đầy đủ các hoạt động của côngnhân, xếp các hoạt động đó vào từng loại thời gian phù hợp Nh vậy, mỗi một hoạt
động đều phản ánh một thời gian hao phí nhất định
+) Bớc3 : Tiến hành tổng hợp thời gian đã ghi chép đợc trong ca, bao gồm tấtcả các loại thời gian có ích và lãng phí
+) Bớc 4 : Lập bảng định mức
Từ số liệu đã ghi chép, tiến hành phân tích để xác định đợc định mức và cơcấu định mức thời gian theo nguyên tắc sau :
+) Tất cả các thời gian lãng phí không đợc đa vào định mức
+) Các loại thời gian chuẩn kết, phục vụ nhu cầu cần đảm bảo tỉ lệ hợp lý, nếuthực tế ghi giờ quá nhiều hoặc vợt định mức đã có thì cũng coi nh lãng phí
+) Nhất thiết phải tăng thời gian gia công bằng cách cộng vào thời gian giacông những thời gian lãng phí và những thời gian tiết kiệm đợc do giảm thời giannhu cầu, thời gian chuẩn kết
1.4.3 Phân công và hiệp tác lao động
Phân công lao động là sự phân chia lao động thành các ngành, nghề
- Căn cứ để phân công lao động:
+) Căn cứ vào cơ cấu tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức sản xuất
+) Căn cứ vào định mức lao động nh định mức phục vụ, mức biên chế định biêncho một dây chuyền sản xuất (số lao động định mức cho một dây chuyền)
+) Căn cứ vào trình độ và khả năng, sở trờng, nguyện vọng của ngời lao động
- Các hình thức phân công lao động chủ yếu trong doanh nghiệp :
+) Phân công theo nghề (theo tính chất công nghệ)
+) Phân công theo tính chất phức tạp của công việc
+) Phân công theo công việc chính và công việc phụ
Phân công lao động dẫn đến chuyên môn hóa lao động
Phân công lao động cần phải phối hợp chặt chẽ với hiệp tác lao động nhằm để ngờilao động cung cấp tốt nhất về sức lao động và doanh nghiệp đạt hiệu quả sử dụnglao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4.4 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động
1.4.4.1 Sử dụng lao động về số l ợng
Trang 15Việc sử dụng lao động thờng có khả năng xảy ra thừa tuyệt đối và thừa tơng
đối
*) Thừa tuyệt đối:[4, 138]
Thừa tuyệt đối là số lao động đang thuộc danh sách trả lơng của doanh nghiệpnhng không bố trí đợc việc làm, tức là số ngời d ra ngoài định biên (định mức) chotừng phân xởng, từng bộ phận
Hiện tợng thừa tuyệt đối xảy ra, có thể là do:
- Quy mô sản xuất bị thu hẹp
- Thay đổi công nghệ dẫn đến thay đổi nghề mà ngời lao động không đáp ứng đợc
- Doanh nghiệp sắp xếp lại, tổ chức lại lao động nhằm tăng năng suất lao động
- Tuyển dụng không theo tiêu chuẩn, yêu cầu và đặc điểm của công việc
Một số giải pháp để giải quyết tình trạng này:
- Bảo đảm và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng việc làm
- Đào tạo, đào tạo lại theo hớng thay đổi nghề và nâng cao trình độ cho ngời lao
động để phù hợp với công việc mới
- Giải quyết chế độ: cho nghỉ hu, mất sức, cho nghỉ thôi việc đợc hởng trợ cấp theochế độ nhà nớc quy định
*) Thừa t ơng đối :[4, 139]
Thừa tơng đối là những ngời lao động đã đợc cân đối trên dây chuyền sản xuất vàcác khâu công tác, nhng không đủ việc làm cho cả ngày (cả ca) hoặc cho các ngàytrong tháng
Hiện tợng thừa tơng đối là do các nguyên nhân sau:
- Nhiệm vụ sản xuất không ổn định ( thiếu đơn đặt hàng…[3,8])
- Do chủ quan của quản lý trong nội bộ doanh nghiệp dẫn tới thiếu nguyên nhiênvật liệu, mất điện, máy hỏng…[3,8]
Biện pháp giải quyết tình trạng này:
- Nâng cao chất lợng kế hoạch các mặt hoạt động nh kế hoạch sản xuất tác nghiệp,
kế hoạch cân đối lao động, kế hoạch cấp phát vật t, kế hoạch sửa chữa thiết bị, kếhoạch các hoạt động hậu cần phù trợ
- Hoàn thiện các mặt quản lý trong ngày nh quản lý lao động, quản lý vật t, quản
Ghi chú: L1 là tổng số lao động thực tế toàn công ty
Lkh là tổng số lao động kế hoạch toàn công ty
Trang 16Nếu K > 1, L > 0: số lợng lao động của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu tăng so với
kỳ kế hoạch
- Phơng pháp so sánh gián tiếp: Theo phơng pháp này thì ta tiến hành so sánh chỉtiêu thực tế với chỉ tiêu kế hoạch đợc điều chỉnh theo khối lợng và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ (sản lợng, doanh thu)
Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch lao động trong kỳ (K)
Dkh Doanh thu kế hoạch
Nếu K < 1, L < 0: Phản ánh ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp sử dụng lao động tiếtkiệm hơn so với kỳ kế hoạch, và ngợc lại
1.4.4.2 Sử dụng lao động về thời gian
Sử dụng lao động về thời gian là sử dụng thời gian lao động trong năm, trongngày
Doanh nghiệp phải xây dựng đợc bảng cân đối kế hoạch sử dụng thời giancủa một công nhân trong năm, trong ngày, bình quân cao nhất là cơ sở, căn cứ để
sử dụng thiết bị, lao động và quỹ lơng
Mục tiêu cuối cùng của lập bảng kế hoạch cân đối thời gian làm việc của côngnhân trong năm là tăng thời gian làm việc thực tế bằng các biện pháp giảm thời gianvắng mặt Để nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc thì phải giảm số ngàyvắng mặt
Trang 17NV là số ngày công vắng mặt, tức là số ngày công ngời lao động không đếndoanh nghiệp làm việc vì một nguyên nhân nào đó nh ốm đau, khai sản, tai nạn lao
động, hội họp, nghỉ phép, học tập, nghỉ vì việc riêng, nghỉ không lý do
_ _
g = N * gcđ -gN -gV
g là số giờ công làm việc thực tế bình quân năm
gcđ là số giờ công chế độ một ngày (8 giờ)
gV là số giờ công vắng mặt (không trọn ngày)
Tổng số ngày công làm việc
Số ngày làm việc bình quân năm =
Tổng số lao động
Tổng số giờ công làm việc
Số giờ làm việc bình quân ngày =
Tổng số ngày công làm việc
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp phản ánh tính hiệu quảcủa việc sử dụng lao động sống Năng suất lao động là khối lợng công việc làm racủa ngời lao động trong một độ dài thời gian nhất định hoặc thời gian hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm, theo công thức :[5, 152]
T là thời gian sản xuất
Nh vậy, để tăng năng suất lao động phải tăng khối lợng sản phẩm sản xuất, cũng
nh giảm thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Để sản xuất kinhdoanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất lao
động Vì nâng cao năng suất lao động là cơ sở để hạ giá thành, tăng doanh thu,tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho ngời lao động, giúp doanh nghiệp đảm bảo sứccạnh tranh trên thị trờng
Giá trị tổng sản lợngNăng suất lao động =
Trang 18Trong đó: P là lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế)
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một ngời lao động trong kỳ tạo ra mấy
1.6 Các quy định pháp luật về lao động và sử dụng lao động
-Sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động: Tức là mọi lao động làmviệc trong doanh nghiệp đều phải ký một bản hợp đồng lao động, đây là văn bản cótính pháp lý về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của ngời lao động và của ngời sửdụng lao động Bên cạnh bản hợp đồng lao động thì ngời lao động còn phải ký bảnthỏa ớc lao động tập thể
-Cơ chế tiền lơng và hệ thống thang bảng lơng: Đó là những quy định củanhà nớc về các hình thức trả lơng, phơng pháp xác định tiền lơng, thang lơng, bảnglơng, mức lơng tối thiểu…[3,8]
-Các quan hệ về lao động và sử dụng lao động tại Việt Nam đợc điều chỉnh
và quy định trong Bộ Luật Lao động của Việt Nam và các văn bản, quy phạm dớiluật hớng dẫn thi hành Những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơitheo Nghị định số 109/2002/NĐ- CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy
định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi Thông t số 16/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/06/2003của Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội hớng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi đối với ngời lao động làm công việc có tính thời vụ và giacông hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng Thông t số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày03/06/2003 của Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội hớng dẫn thực hiện làm thêmgiờ theo quy định của Nghị định 109/2002/NĐ- CP ngày 27/12/2002 của Chínhphủ
Trang 19-Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo Nghị định 33/2003/NĐ- CPngày 02/04/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/CPngày 06/07/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điềucủa Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
Chơng 2 Phân tích thực trạng sử dụng lao động
tại công ty cổ phần May Hai 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần May Hai
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần May Hai
2.1.1.1 Những thông tin chính
Tên gọi:
-Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần May Hai
-Tên tiếng Anh: MayHai Joint Stock Company
-Tên viết tắt: May Hai
Trụ sở chính: Số 216 Đờng Trần Thành Ngọ - Quận Kiến An - TP Hải Phòng
- Sản xuất các sản phẩm dệt, may mặc, túi sách, giày dép
- Mua bán vải, hàng may mặc, giày dép, máy móc thiết bị và phụ tùng thaythế, thiết bị văn phòng Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Kinh doanh dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ
- Hoạt động kho bãi Cho thuê nhà ở, nhà phục vụ các mục đích kinh doanh(kiốt, trung tâm thơng mại), cho thuê kho, bãi đỗ xe
- Các hoạt động liên quan đến máy tính
- Giáo dục dạy nghề
- Dịch vụ giặt, là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú;
- Dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ khai thuê hải quan
Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu: Gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu và tiêu dùngnội địa Cho thuê nhà ở , nhà phục phụ các mục đích kinh doanh, mua bán máymóc thiết bị, phụ tùng ngành may Dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ khai thuêhải quan
Cơ quan quản lý:Sở Công Nghiệp Hải Phòng
Trang 20Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập: có pháp nhân kinh tế, mở tài khoản tạingân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hải Phòng, có con dấuriêng theo mẫu quy định.
*) Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty CP May Hai:
- Công ty cổ phần May Hai tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trongphạm vi pháp luật cho phép, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn, nhằm mục đíchthu lợi nhuận Công ty sản xuất các sản phẩm dệt, may mặc, túi sách, giày dép;mua bán vải, hàng may sẵn, giày dép, mua bán máy móc thiết bị phụ tùng thay thế
và các ngành nghề khác theo đăng ký kinh doanh Công ty đợc phép phát hành cổphiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của pháp luật
- Công ty tham gia các hoạt động liên doanh, liên kết với các cơ sở sản xuấtkinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong nớc và các đối tác nớcngoài
- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội,nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động
- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi chế độ, chính sách của Đảng và nhà nớc,thông lệ quốc tế khi công ty tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May Hai
Công ty cổ phần May Hai, tiền thân là Xí nghiệp May xuất khẩu số 2 đợcthành lập theo quyết định số 807/ QĐ - TCCQ ngày 06/10/1986 của UBND Thànhphố Hải Phòng thuộc Sở Công nghiệp quản lý Sản phẩm chủ yếu đợc xí nghiệpsản xuất trong giai đoạn này là hàng bảo hộ lao động và áo váy phụ nữ
Năm 1993, Thành phố Hải Phòng quyết định sáp nhập Xí nghiệp Dệt nhuộmHải Phòng vào Xí nghiệp May xuất khẩu số 2 Hải Phòng theo quyết định số 1090/QĐ -TCCQ ngày 22/05/1993 của UBND thành phố Hải Phòng Từ năm 1995 đếnnay, thị phần của công ty dần mở rộng ra các nớc EU nh Đức, Anh…[3,8]và một số nớckhác nh Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippin…[3,8]
Đến năm 2001, thành phố quyết định sáp nhập Công ty May Hải Phòng vàoCông ty May số 2 Hải Phòng theo quyết định số 2198 QĐ/UB ngày 19/09/2001của UBND thành phố Hải Phòng Sản phẩm chủ yếu của công ty trong giai đoạnnày là áo sơ mi, quần âu, áo jacket và một số mặt hàng dệt kim Năm 2002, công
ty May số 2 Hải Phòng là một trong những doanh nghiệp đầu tiên của Hải Phòng
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trờng Mỹ
Đến ngày 30/06/2005 Công ty May số 2 Hải Phòng đã tiến hành cổ phần hóa
và đổi tên thành Công ty Cổ phần May Hai theo quyết định số 1891/QĐ- UB ngày06/07/2004 của UBND thành phố Hải Phòng về việc tiến hành cổ phần hóa công tyMay số 2 Hải Phòng
Để nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trờng quốc tế và nội địa, công
ty đã không ngừng đầu t chiều sâu, có trọng điểm và đảm bảo tính hiệu quả cao Mặt khác, công ty cũng chú trọng đào tạo bồi dỡng nguồn nhân lực, kết hợpvới các biện pháp quản lý khoa học, tiên tiến Vì vậy, công ty đã tạo đợc môi tr-
Trang 21ờng hoạt động lành mạnh, sản xuất có năng suất cao và đạt chất lợng sản phẩm tốt,
giữ vững uy tín với khách hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quy
mô sản xuất không ngừng mở rộng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng
đợc cải thiện Các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vợt kế hoạch đề ra, năm sau cao hơn
năm trớc Giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động
Sự phát triển của công ty cho đến nay đợc thể hiện qua sự gia tăng về quy mô
sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ Phần May Hai giai đoạn 2005-2007
(Nguồn: Phòng kế toán công ty CP May Hai)
Số liệu bảng trên cho thấy:
-Tổng sản lợng, tổng lao động, tổng doanh thu năm sau tăng hơn so với nămtrớc cả về số tuyệt đối và số tơng đối
-Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm sau cao hơn năm trớc
Nh vậy, với những bớc phát triển vững chắc và ngày càng lớn mạnh thì công
ty cổ phần May Hai xứng đáng là đơn vị lá cờ đầu của ngành may công nghiệp
Thành phố Hải Phòng
2.1.2 Công nghệ, kết cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.2.1 Đặc điểm công nghệ của công ty Cổ Phần May Hai
Ngày nay, trớc sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ, cùng vớimôi trờng kinh doanh có tính cạnh tranh khốc liệt, sự hội nhập kinh tế quốc tế càng
sâu, rộng Trớc bối cảnh đó, đối với công nghệ thì công ty May Hai nói riêng, các
doanh nghiệp may mặc khác trong nớc nói chung đều lạc hậu hơn so với mặt bằng
chung của các doanh nghiệp trong ngành trên thế giới Vì vậy, đổi mới công nghệ
đối với công ty trở nên cấp thiết hơn lúc nào hết Trong những năm gần đây, công
ty May Hai đã tích cực đầu t mua sắm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm nhà
x-ởng, đa các dây chuyền tiên tiến vào sản xuất (sản xuất theo đờng chuyền lớn,
đ-ờng chuyền nhỏ, sản xuất theo cụm chi tiết) tạo ra các sản phẩm có chất lợng tốt,
sản lợng tăng nhanh Nguồn vốn đầu t cho công nghệ đợc trích từ vốn tự có, ngoài
ra công ty còn tích cực tham gia các hoạt động liên doanh, liên kết, năm 2003 công
ty đã liên doanh với công ty của Hồngkông thành lập công ty liên doanh đầu t dây
chuyền giặt tẩy hiện đại với hàng trăm thiết bị máy móc đợc nhập từ nớc ngoài
Công ty đã sử dụng công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại nh các phần mềmquản lý nhân sự (TAS-ERP là giải pháp chấm công nhân viên dùng thẻ từ, lợi ích
của giải pháp này là quản lý thời gian làm việc chính xác, có modul chấm công
đặc thù phục vụ cho khách hàng nớc ngoài (đặt gia công) đánh giá, phục vụ cho
Trang 22việc ký hợp đồng), phần mềm quản lý tài chính, phần mềm kế toán…[3,8] Năm 2003,
Công ty đầu t hệ thống mạng Lan nội bộ với 3 bộ máy chủ hoạt động trên toàn
công ty Bên cạnh đó, công ty đã quan tâm nhiều hơn trong việc đầu t các chơng
trình chuyên dụng của ngành may nh quy trình thiết kế thời trang, chuẩn bị kỹ
thuật, quy trình công nghệ sản xuất…[3,8]
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
(Nguồn: Phòng quy trình công nghệ công ty CP May Hai)
Qua sơ đồ cho thấy, hệ thống đã kiểm tra, kiểm soát chất lợng từ khâu nhập
nguyên phụ liệu, khâu cắt, khâu may, đến khâu hoàn thiện cuối cùng nh là, gấp,
đóng gói; mỗi một công đoạn đều đợc kiểm tra bởi đội ngũ KCS và sau đó bộ phận
QA kiểm tra toàn bộ một lần cuối trớc khi xuất hàng
2.1.2.2 Đặc điểm kết cấu sản xuất
QA kiểm hàng xuất Đóngthùng
carton
Kiểm NPL
Kiểm
Kiểm gấp
Trang 23S (ddd9ngggggffđS jjj
Các hoạt động của công ty đều đợc thực hiện trên hệ thống quản lý chất lợng theotiêu chuẩn ISO 9001: 2000, các công đoạn sản xuất đợc bố trí chuyên môn hóacao
X ởng sản xuất Lạch Tray
Phân x ởng may 3
Phòng thị
tr ờng nội địa Công ty cổ phần May Hai
Sản phẩm quần âu, quần jean, jacket, váy xuất khẩu
Các sản phẩm thời trang nam, nữ cho thị tr ờng nội địa
Trang 24(Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP May Hai)
Phân xưởng may: Tổ chức sản xuất các công đoạn may, l , gà, g ấp, đóng gói Kiểmtra chất lượng sản phẩm trớc khi xuất h ng; tính là, g ương sản phẩm
Phân xởng cắt: Tổ chức sản xuất các công đoạn trải vải, cắt, lấy dấu, đánh số, épmếch, kiểm tra chất lợng bán thành phẩm, tính lơng sản phẩm
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu Mã
số Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 54.864.254 56.583.790 60.228.212
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10=01-02)
10 54.864.254 56.583.790 60.228.212
4.Giá vốn hàng bán 11 38.892.584 40.413.718 43.576.8455.Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20=10-11)
1.067.7001.060.971
1.102.9761.094.908
1.320.4831.300.4288.Chi phí bán hàng 24 6.920.700 7.215.205 7.318.0829.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.154.782 6.342.585 6.428.87010.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
P
Côngnghệ
P
Kỹ thuật
P
Kế toán
P
Bảo vệ
P
Đầut
Giám đốc sản xuất
Phân xởng may Phân xởng cắt Phân xởng hoàn
thiện
Trang 25Số liệu bảng trên cho thấy :
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập
khác năm sau cao hơn năm trớc
-Tổng chi phí năm sau cao hơn năm trớc là do sự gia tăng về sản lợng, số lao động,
sự mở rộng các danh mục hoạt động đầu t , hoạt động liên doanh Chi phí năm
2007 tăng đáng kể, cụ thể nh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng so với
năm 2006 là 3,644 tỷ đồng thì giá vốn hàng bán tăng 3,163 tỷ đồng Nguyên nhân
là do hầu hết các chi phí đầu vào nh tiền lơng, giá xăng dầu, dịch vụ, bao bì,
nguyên vật liệu…[3,8]tăng hàng tuần hàng tháng ; trong khi giá gia công không tăng,
kèm theo tỷ giá đồng USD/ VNĐ giảm cũng gây khó khăn rất lớn
-Lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trớc nhng tốc độ tăng năm 2007/2006
thấp hơn năm 2006/2005 là do các khoản chi phí đầu vào năm 2007 tăng khá
nhanh (tỷ lệ lạm phát trong nớc tăng 12%) và sau 2 năm đầu cổ phần hóa đợc miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp thì năm 2007 công ty phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp
2.2 Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại công ty cổ
phần May Hai
2.2.1 Quan điểm của lãnh đạo công ty về sử dụng lao động
2.2.1.1 Quan điểm về ng ời lao động
Ngời lao động là những con ngời có đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật, mỗi ngời có đặc điểm tâm lý (nhu cầu, động cơ, tình cảm, tự ý
thức, suy nghĩ), có khả năng, sở trờng, sở đoản khác nhau
Ngời lao động là thành viên của xã hội nên có rất nhiều mối quan hệ khác
nhau, những mối quan hệ này tác động tới việc cung cấp sức lao động của mỗi
ng-ời lao động cho quá trình lao động sản xuất
Ngời lao động là đối tợng của quá trình lao động sản xuất, trong quá trình đó
sức lao động của mỗi ngời lao động đợc tiêu dùng, mối quan hệ giữa ngời lao
động và doanh nghiệp đợc chi phối bởi hợp đồng lao động, cũng nh các quy định
của bộ luật lao động hiện hành
Ngời lao động có tiềm năng cần đợc khai thác và phát triển
Trang 262.2.1.2 Quan điểm về sử dụng lao động
Sử dụng hiệu quả năng lực làm việc của mọi thành viên trong doanh nghiệp,không ngừng hoàn thiện điều kiện làm việc, môi trờng làm việc dẫn tới tăng năngsuất lao động
Sử dụng tiết kiệm sức lao động phấn đấu giảm chi phí tiền lơng trong giáthành đơn vị sản phẩm Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao lao động hợp lý,kết hợp với thởng phạt vật chất tinh thần với tăng cờng kỷ luật lao động
Sử dụng lao động gắn liền với công tác kế hoạch hóa lao động, gắn chặt vớichiến lợc về nguồn nhân lực, đảm bảo cung cấp đủ số lợng và chất lợng lao độngcho công ty trong mọi thời kỳ thông qua việc tuyển dụng và đào tạo có tínhnguyên tắc, khoa học, tính quy hoạch và hiệu quả
2.2.2 Đánh giá cơ cấu lao động của công ty CP May Hai
2.2.2.1 Cơ cấu lao động theo số l ợng các loại lao động
*) Căn cứ vào quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa vào mối quan hệ với quá trình sản xuất thì tổng lao động toàn công ty
đ-ợc chia thành hai loại sau:
-Lao động trực tiếp: Loại lao động này bao gồm tất cả công nhân làm ở phânxởng cắt, phân xởng may, phân xởng hoàn thiện, tổ thêu, tổ sản xuất thuộc phòngthị trờng nội địa Số lao động này năm 2007 là 1045 ngời, so với tổng lao động là
1342 ngời thì tơng ứng với 77,87%
-Lao động gián tiếp: Loại lao động này gồm có các nhân viên kỹ thuật, nhânviên quản lý kinh tế, nhân viên hành chính, nhân viên bán hàng, bảo vệ, lao công
Số lao động này năm 2007 là 297 ngời, tơng ứng với 22,13%
Qua cách phân loại này đánh giá đợc tính hợp lý của cơ cấu lao động, qua đó
đa ra các biện pháp cần thiết để sắp xếp đội ngũ lao động, bố trí lao động phù hợpvới yêu cầu của công việc, phù hợp với thực trạng của công ty (mức độ trang bịmáy móc thiết bị, dụng cụ quản lý, trình độ của lao động, trình độ tổ chức quản
lý…[3,8])
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Phân loại lao động Số lao động (ngời) Cơ cấu (%)
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty Cp May Hai)
*) Căn cứ vào công dụng của từng loại lao động đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu lao động theo công dụng của từng loại lao động
Phân loại lao động Số lao động (ngời) Cơ cấu (%)
Trang 27Tổng cộng 1342 100
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty Cp May Hai)
Dựa vào công dụng của từng loại lao động đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổng lao động của công ty đợc phân thành các loại sau:
-Lao động trực tiếp: Lao động trực tiếp chính là công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm hay trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm tại các phân xởng Bộphận công nhân của công ty bao gồm những ngời thực hiện các công việc trongcác công đoạn cắt, may, thêu, đóng gói, vận chuyển…[3,8]
-Lao động kỹ thuật: Lao động kỹ thuật là những ngời trực tiếp làm công tác
kỹ thuật hoặc chỉ huy và quản lý kỹ thuật sản xuất nh kỹ thuật xởng, kỹ thuật tổ,nhân viên phòng công nghệ và phòng kỹ thuật…[3,8]
-Lao động quản lý: Lao động quản lý là những ngời trực tiếp lãnh đạo, tổchức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nh tổng giám đốc, các phó tổng giám
đốc, các cán bộ nhân viên trong các phòng ban
-Lao động hành chính, tạp vụ: Lao động hành chính tạp vụ bao gồm cán bộ
và nhân viên phòng hành chính, văn th, lao công, bảo vệ
Cách phân loại lao động này, cho thấy vai trò, tác dụng của từng loại lao
động Từ đó giúp công ty đánh giá đợc tính hợp lý của cơ cấu lao động, có biệnpháp đảm bảo tỉ lệ thích hợp giữa từng loại lao động theo hớng giảm lao động quản
lý và lao động hành chính tạp vụ, tăng lao động trực tiếp, đảm bảo tỉ lệ hợp lý giữalao động trực tiếp và lao động kỹ thuật
Cơ cấu lao động là tỉ lệ phần trăm của từng loại lao động chiếm trong tổnglao động công ty Phân tích tổng và cơ cấu lao động cần phải đánh giá đợc tìnhhình tăng, giảm về tổng lao động và tỉ lệ giữa các loại lao động của công ty trong
kỳ Phơng pháp phân tích là phơng pháp so sánh tổng và cơ cấu lao động giữa thực
tế và kế hoạch
2.2.2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính
Độ tuổi Nam Nữ Tổng lao động Trị số giữa của độ tuổi
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP May Hai)
Số liệu bảng trên cho thấy:
Số lợng lao động toàn công ty năm 2007 là 1342 ngời thì có 315 lao độngnam tơng ứng với 23,5%, còn lại là 1027 lao động nữ chiếm 76,5% Cơ cấu lao
Trang 28động theo giới tính của công ty May Hai với số lao động nữ chiếm u thế là do đặc
điểm của ngành nghề kinh doanh may mặc (yêu cầu sự khéo léo và phù hợp vớikhả năng sức khỏe của nữ giới) Với tỷ lệ lao động nữ chiếm u thế đặt ra các yêucầu riêng trong việc ứng xử của công ty đối với họ, vì loại lao động này có đặc
điểm về tâm sinh lý có tính đặc thù (nghỉ thai sản ) Điều này có ảnh h ởng đếntiến độ sản xuất, vì nhiều khi công ty thiếu lao động do quá nhiều lao động nữ nghỉthai sản, trong thời gian lao động nữ nuôi con nhỏ việc đi muộn về sớm của họcũng ảnh hởng đến năng suất, hiệu suất công tác của họ và qua đó ảnh hởng xấutới tình hình sản xuất
Cơ cấu lao động theo độ tuổi cho thấy lao động của công ty có tuổi đời khátrẻ, số lao động có độ tuổi từ 20 đến dới 40 tuổi chiếm u thế với tỷ lệ 81,7% tổnglao động của công ty (1097 /1342 ngời), số lao động của công ty có tuổi đời dới 40tuổi là 1141 ngời chiếm 85% tổng lao động (1141/ 1342 ngời)
Tuổi bình quân chung toàn công ty là:
_ TTi Li 42815
TL= = = 32 (tuổi)
Li 1342
Ghi chú TTi là trị số giữa của độ tuổi thứ i (i = 1, 8 )
Li là số lao động theo độ tuổi thứ i
Tơng tự với cách tính trên, tính đợc tuổi bình quân của nam giới là 34 tuổi,tuổi bình quân của nữ giới là 31 tuổi Nguồn lao động trẻ, khỏe, có khả năng nắmbắt nhanh kiến thức, kỹ năng, có khả năng thích ứng dễ dàng với cờng độ làm việccao
2.2.2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu lao động theo tiêu thức trình độ chuyên môn
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP May Hai)
Số liệu bảng trên cho thấy:
-Số lao động có trình độ đại học của toàn công ty năm 2007 là 63 ngời, tơngứng với 4,7% (63/1342 ngời), tăng hơn so với năm 2006 là 0,3% (4,7%- 4,4%) t-
ơng ứng với 5 ngời (63- 58 ngời)
-Số lao động có trình độ cao đẳng của toàn công ty năm 2007 là 67 ng ời,
t-ơng ứng với 5% (67/1342 ngời), giảm so với năm 2006 là 0,2% (5%- 5,2%) tt-ơngứng với số tuyệt đối giảm 1 ngời (67- 68 ngời)
-Số lao động có trình độ trung cấp của toàn công ty năm 2007 là 54 ngời,
t-ơng ứng với 4% (54/1342 ngời), so với năm 2006 thì số tuyệt đối không thay đổi(54- 54 ngời) số tơng đối giảm 0,1% (4%- 4,1%)
Trang 29-Số lao động có trình độ phổ thông ( đại đa số là trình độ 10/10 và 12/12)của toàn công ty năm 2007 là 1158 ngời chiếm 86,3% (1158/1342 ngời) tổng sốlao động của công ty, so với năm 2006 thì số tuyệt đối tăng 21 ngời (1158-1137ngời) số tơng đối không thay đổi (86,3%-86,3%) Số lao động có trình độ phổthông chủ yếu là công nhân, số lao động quản lý có trình độ phổ thông là không
đáng kể khoảng 8 ngời ( đây là lao động đã gắn bó nhiều năm với công ty khoảng
20 năm công tác, có nhiều kinh nghiệm làm việc)
-Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng đều là nhân viên kỹ thuật vànhân viên quản lý
-Số lao động có trình độ đại học có sự gia tăng (năm 2007 tăng 5 ng ời sovới năm 2006) là do công ty đang thực hiện tinh giảm bộ máy quản lý bằng việcnâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý thông qua việc tuyển dụng lao động
có trình độ đại học thay cho lao động quản lý về hu, khuyến khích lao động họctập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng đợc những yêu cầu mới
2.2.2.4 Cơ cấu lao động theo thời hạn của hợp đồng lao động
Dựa vào thời hạn của hợp đồng lao động thì tổng lao động toàn công ty đ ợcchia thành 3 loại sau:
-Lao động hợp đồng ngắn hạn (3 - 6 tháng): số lao động loại này năm 2007
là 55 ngời, so với tổng lao động là 1342 ngời thì tơng ứng với 4,1%
-Lao động hợp đồng có xác định thời hạn: Số lao động này năm 2007 là 652ngời tơng ứng với 48,58 % Hiện tại các trờng hợp lao động đã ký 3 năm ký tiếp 3năm nữa hoặc có trờng hợp ký > 1 năm hay > 2 năm ký lại tiếp 3 năm là 586 ng ờitơng ứng với 89,9% Điều này cho biết mức độ gắn bó của lao động với công ty làkhá cao
-Lao động hợp đồng không xác định thời hạn: Số lao động này năm 2007 là
635 ngời tơng ứng với 47,32% lao động toàn công ty Đây là loại lao động đã gắn
bó nhiều năm với công ty, có thâm niên trong nghề nghiệp, đều có cổ phần nên họ
có mức độ tận tâm với công việc, mức độ trung thành với công ty là rất cao
Cách phân loại này phản ánh lao động của công ty đều làm việc theo chế độhợp đồng, thời gian hợp đồng dài hay ngắn là do yêu cầu công việc đòi hỏi Qua tỷ
lệ các loại hợp đồng lao động của công ty khẳng định tính ổn định của nhiệm vụsản xuất và mức độ gắn bó của lao động với công ty
Bảng 2.7 Bảng cơ cấu lao động theo thời hạn hợp đồng lao động
Phân loại lao động Số lao động (ngời) Cơ cấu (%)
-Lao động hợp dồng có xác định thời hạn 652 48,58
-Lao động hợp đồng không xác định thời hạn 635 47,32
Trang 30Để có đợc định mức lao động khoa học thì bớc khởi đầu là phải xác định đợc
ơng pháp xây dựng định mức lao động khoa học, hiện tại công ty đang sử dụng
ph-ơng pháp có căn cứ kỹ thuật với hình thức bấm giờ Theo hình thức này thì bấmgiờ từng thao tác, động tác của công nhân khi tiến hành gia công Bấm nhiều lần sẽ
đợc một dãy số về thời gian gia công ở một bớc công việc, sau đó xử lý lấy con sốtrung bình tiên tiến nhất
Phòng quy trình công nghệ chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng địnhmức lao động cho các công đoạn sản xuất của từng mã hàng Hiện tại công ty cómột số mã hàng chủ yếu, tơng ứng với một số định mức thời gian lao động chotừng công đoạn cụ thể của từng mã hàng Khi công ty nhận đơn hàng mới cha từnglàm thì công ty phải xây dựng định mức cho từng công đoạn sản xuất
-Đối với khối trực tiếp sản xuất: định mức lao động đợc xác định trên cơ sởhao phí lao động thực tế bằng cách bấm giờ trực tiếp tại nơi làm việc Hình thứcbấm giờ chỉ xác định thời gian gia công ở từng bớc công việc Đối với các công
đoạn may tổ chức thành đờng chuyền thì tính hợp lý của từng công đoạn nhỏtrong công đoạn may đợc thiết lập, đảm bảo giảm thời gian gia công 1 sản phẩmtại khâu may đợc rút ngắn lại, giảm tối đa thời gian lãng phí trong ca làm việc,qua đó tăng lợng sản phẩm hoàn thành trong ca Do công ty làm gia công vớinhiều loại sản phẩm (có kích thớc, đặc trng về yêu cầu kỹ thuật, loại nguyênliệu…[3,8]khác nhau) nên phải có nhiều định mức ứng với các mã hàng khác nhau,hình thức bấm giờ giúp việc xây dựng định mức nhanh, có tính chính xác cao vềthời gian gia công tại các công đoạn chi tiết, cụ thể Bấm giờ có tính chính xáccao khi lựa chọn đúng đối tợng để bấm giờ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị máy móc,nguyên liệu chính, nguyên phụ liệu, làm tốt công tác t tởng cho đối tợng, cung cấp
đủ dụng cụ cho ngời làm định mức…[3,8]Tuy nhiên, hình thức này cha phản ánh đầy
đủ các loại thời gian hao phí có ích trong ca
-Đối với khối phục vụ trực tiếp và gián tiếp sản xuất: Tính toán theo haophí lao động thực tế bằng cách chấm công
*) Định mức lao động năm 2007