1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật

62 1,6K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Các Khoản Mục Chi Phí Chủ Yếu Và Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Chi Phí Tại Công Ty Cổ Phần Thép Việt Nhật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp thờng xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tợnglao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, cá

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tợng và phạm vi của đề tài 4

4 Phơng pháp nghiên cứu 4

Chơng 1: Những lý luận chung về phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh 5

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 5

1.2 Nội dung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh 9

1.2.1 Phân tích chung chi phí sản xuất kinh doanh 9

1.2.2 Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 15

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí 17

1.4.1 Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu 17

1.4.2 Sử dụng hiệu quả TSCĐ 17

1.4.3 Tăng năng suất lao động 17

1.4.4 Và các biện pháp khác 18

Chơng 2: Tình hình thực hiện các khoản mục chi phí 19

tại công ty cổ phần thép việt nhật 19

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Thép Việt Nhật 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Thép Việt Nhật 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 20

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty : 22

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty năm 2007- 2009 22

2.2 Phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Thép Việt Nhật 24

2.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty 24

2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu tại công ty cổ phần Thép Việt Nhật 29

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Thép Việt Nhật 50

2.4 Đánh giá tình hình sử dụng các khoản mục chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần Thép Việt Nhật 54

Chơng 3: biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Thép việt nhật 56

3.1 Định hớng phát trỉên của công ty giai đoạn 2010 - 2012 56

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Thép Việt Nhật 57

Trang 2

3.2.1 Điều chỉnh lại tỷ lệ NVL phôi thép để tiết kiệm mức tiêu hao NVL trong sản xuất

nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm 57

3.2.2 Tiết giảm chi phí nhân công trực tiếp bằng cách tăng lơng và tăng năng suất lao động để giảm chi phí tiền lơng nhân công trực tiếp tính cho đơn vị sản phẩm 58

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất 60

3.2.4 Sử dụng hợp lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61

3.2.5 Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm 62

Kết luận 63

Danh mục tài liệu tham khảo 64

Trang 3

Lời mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trờng thì vấn đề

đặt ra hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp vẫn là hiệu quả kinh doanh có đợchiệu quả kinh doanh tốt mới có thể đứng vững trên thị trờng, có đủ sức cạnhtranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích luỹ mở rộng sản xuấtkinh doanh, vừa đảm bảo đời sống chung cho ngời lao động và làm tròn nghĩa vụvới Nhà nớc Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm tra, đánhgiá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quantrọng là chi phí Đối với những nhà quản trị thì chi phí luôn là mối quan tâmhàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu đợc nhiều hay ít đều chịu ảnh hởng trực tiếp củanhững chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát đợc các khoảnchi phí, nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí điều mấu chốt để cóthể quản lý chi phí

Công ty cổ phần Thép Việt Nhật là một doanh nghiệp t nhân thuộc khốidoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng, thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh và cung ứng các nhu cầu về thép xây dựng Mục tiêu củacông ty là thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của khách hàng cả về số lợng và chất lợngvới giá cả hợp lý, đồng thời công ty sản xuất kinh doanh thu nhiều lợi nhuận, tạo

đợc công ăn việc làm cho nhiều đối tợng lao động

Chính vì vậy, phân tích chi phí luôn là vấn đề đợc quan tâm của các nhàquản trị của công ty thép Việt Nhật Làm thế nào có thể đề ra đợc các biện phápnhằm tiết kiệm chi phí sản xuất tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrờng Đồng thời giúp các nhà quản trị hình dung đợc bức tranh thực về hiệu quảhoạt động kinh doanh Trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Thép ViệtNhật nên em chọn đề tài: “ Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phíchủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty cổ phầnThép Việt Nhật” làm chuyên đề tốt nghiệp

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích sự biến động của chi phí để thấy đợc sự ảnh hởng của chi phí

đến hoạt động kinh doanh

- Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chi phí

- Tìm nguyên nhân của sự biến động

- Đề ra các biện pháp khắc phục

3 Đối tợng và phạm vi của đề tài

Đề tài triển khai nghiên cứu công tác phân tích các khoản mục chi phí chủyếu tại Công ty cổ phần Thép Việt Nhật từ năm 2007 đến năm 2009

4 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối và số tơng đối các tài liệu của

kỳ này so với kỳ trớc hoặc giữa thực tế với kế hoạch

- Phơng pháp thay thế liên hoàn: các nhân tố lần lợt đợc thay thế theomột trình tự để xác định mức độ ảnh hởng của chúng đến các chỉ tiêuphân cần phân tích

- Phơng pháp thống kê…

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những lý luận chung về phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và hiệu

quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chơng 2: Tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu tại Công ty cổ

phần Thép Việt Nhật.

Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất

kinh doanh tại Công ty cổ phần Thép Việt Nhật.

Chơng 1 Những lý luận chung về phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất

kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 5

- Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp thờng xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tợnglao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

- Để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳhoạt động kinh doanh là bao nhiêu, nhằm tổng hợp tính toán các chỉtiêu kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng

đều biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ

Vậy: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết và lao động vật hoá chi ra trong kỳ để sản xuất sản phẩm

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau,tuỳ thuộc theo mục đích sử dụng thông tin trong từng doanh nghiệp Thông th-ờng, các loại chi phí phát sinh và cách phân loại chi phí phụ thuộc vào loại hình

tổ chức doanh nghiệp Do vậy, lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí là chìa khoá

đa ra những quyết định đúng đắn cho sự thành công của quá trình tổ chức điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Theo tiêu thức phân loại này, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chiphí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực sảnxuất nào, ở đâu và có tác dụng của chi phí nh thế nào Toàn bộ các yếu tố sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ các khoản chi phí về vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và các loại vật liệu khác dùng trongdoanh nghiệp Nhận thức đợc yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản

lý xác định đợc tổng vốn nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh trong kỳ Trên cơ sở đó, nhà quản lý sẽ hoạch định đợc tổng mức luânchuyển, tổng mức dự trữ cần thiêt của NVL để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặcthiếu nguyên vật liệu gây cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó cũng

là cơ sở cho hoạch định các mặt hàng NVL thiết yếu để doanh nghiệp chủ độngtrong công tác cung ứng vật t

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lơng và các khoản trích theo lơng,tiền thởng có tính chất lơng Chi phí nhân công là tổng quỹ lơng và bảo hiểm xãhội của doanh nghiệp Từ đó là cơ sở để nhà quản lý hoạch định mức tiền lơngbình quân cho ngời lao động, điều chỉnh chính sách lơng cho ngời lao độngnhằm khuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao động ( NSLĐ) và đạt đợc

sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động giữa các doanh nghiệp

Trang 6

- Chi phí công cụ, dụng cụ : Là chi phí về t liệu lao động mà không có

điều kiện về mặt giá trị và thời gian sử dụng theo quy định để đợc coi là tài sản

cố định (TSCĐ) Tổng chi phí công cụ, dụng cụ là cơ sở để nhà quản lý hoạch

định mức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ cần thiết, nhu cầu thu muacông cụ, dụng cụ cho hợp lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dàihạn dùng cho sản xuất kinh doanh Tổng mức chi phí khấu hao giúp nhà quản lýnhận biết đợc mức chuyển dịch, hao mòn TSCĐ Từ đây, nhà quản lý hoạch địnhtốt hơn chiến lợc tái đầu t, đầu t mở rộng để đảm bảo cở sở vật chất, thiết bị thíchhợp cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cungcấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: giá dịch vụ điện, n-

ớc, giá thuê nhà cửa phơng tiện.Tổng chi phí dịch vụ giúp nhà quản lý sẽ hiểu rõhơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lậpquan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ đợc tốt hơn

- Chi phí bằng tiền: Yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinhdoanh bằng tiền mặt tại doanh nghiệp Nhận thức tốt yếu tố chi phí khác bằngtiền giúp nhà quản lý hoạch định đợc ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế nhữngtồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụngquan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất cho phép hiểu rõ cơcấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạchcung ứng vật t, tiền vốn

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí cấu thành trong sảnphẩm sản xuất thành phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpthờng chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí nguyên vật liệu Chi phí NVL trực tiếptuy chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhng dễ nhận diện, định lợng chính xác kịpthời khi phát sinh Trong quản lý chi phí, chi phí NVL trực tiếp thờng đợc địnhmức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất,

định mức nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí cho ngời lao động sản xuất ra sảnphẩm và đợc tính thẳng vào đối tợng sử dụng Khoản mục chi phí nhân công trựctiếp bao gồm: tiền lơng của công nhân trực tiếp thực hiện quy trình công nghệ

Trang 7

sản xuất, các khoản trích theo lơng tính vào chi phí nhân công trực tiếp nhBHYT, BHXH, KPCĐ.

- Chi phí sản xuất chung : Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trongphạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu vàchi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bán hàng: còn đợc gọi là chi phí lu thông là những phí tổn cầnthiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng Bao gồm: Chi phí vậnchuyển sản phẩm, nhiên liệu trong việc bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùngtrong bộ phận bán hàng Ngày nay hoạt động tiêu thụ ngày càng tăng về quy mô,

mở rộng địa bàn, cạnh tranh gay gắt, chi phí bán hàng ngày càng gia tăng về giátrị điều này cũng là nguồn gốc gia tăng ảnh hởng của chi phí bán hàng trongcác quyết định kinh doanh

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan đến việc hànhchính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp

- Chi phí khác: Đây là chi phí xảy ra không thờng xuyên nh chi phí nhợngbán, chi phí hoạt động bất thờng.Trong một doanh nghiệp nhỏ chi phí này có thểbằng không

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế giúp nhà quản lý thấy đợc vaitrò vị trí trong hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý đánhgiá đợc kết cấu chi phí trong sản xuất kinh doanh, xây dựng dự toán theo khoảnmục Việc phân loại theo công dụng kinh tế còn giúp nhà quản lý xác định tốthơn mối quan hệ chuyển đổi giữa chi phí đầu vào và chi phí trong sản phẩm

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả

- Chi phí sản phẩm : là chi phí gắn liền với sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc

đợc mua vào trong kỳ Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm là chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong hoạt động sảnxuất

- Chi phí thời kỳ : Là chi phí phát sinh và ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuậntrong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sảnphẩm sản xuất hoặc hàng hoá mua vào mà chúng là những chi phí đợc khấu trừvào kỳ tính lợi nhuận Chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nh : chi phí hoa hồng, chi phí bán hàng, chi phí thuê văn phòng, quảngcáo những chi phí này đều là chi phí thời kỳ, chúng đợc tính vào chi phí giảmlợi nhuận trong kỳ tính kết quả kinh doanh

Trang 8

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

- Biến phí : là chi phí thay đổi cùng với thay đổi của khối lợng hoạt động theo một tỷ lệ thuận Khi khối lợng hoạt động tăng thì làm cho biến phí tăng theo và ngợc lại

- Định phí : là chi phí không thay đổi cùng với thay đổi của khối lợng hoạt động.Xét cho một đơn vị sản phẩm thì định phí có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lợng hoạt động Ví dụ : chi phí cho thuê tài sản, khấu hao…

- Chi phí hỗn hợp : là chi phí bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí hay còn gọi là chi phí khả biến

1.2 Nội dung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh

1.2.1 Phân tích chung chi phí sản xuất kinh doanh

Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là so sánh chi phí thực tế và chi phí

kế hoạch để xác định mức độ biến động chi phí, từ sự chênh lệch giữa thực tế và

kế hoạch của chi phí nhằm tìm ra những nguyên nhân ảnh hởng đển sự biến

động đó và đề xuất các biện pháp thực hiện cho kỳ sau nhằm tiết kiệm chi phícho doanh nghiệp

Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh sẽ giúpnhà quản lý biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí kinh doanhtrong kỳ cũng nh mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở dự toán chi phí sản xuất kinh doanh đã lập ở kỳ kế hoạch và chi phíkinh doanh chi thực tế trong kỳ, kết hợp với kết quả sản xuất đạt đợc thông qua

tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu “ Tổng giá trị sản xuất”

* Phơng pháp phân tích: sử dụng phơng pháp so sánh chi phí sản xuất kinhdoanh giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trớc

* Nội dung phân tích:

- Xác định tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về chi phí kinh doanh:

Tỷ lệ % hoàn thành kế

hoạch chi phí kinh doanh = Tổng chi phí kinh doanh thực tế

Tổng chi phí kinh doanh kế hoạch x 100

Nếu tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinh doanh < 100%,chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch chi phí

Trang 9

 Nếu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinh doanh > 100%, chứng tỏdoanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch về chi phí kinh doanh, chi phí kinhdoanh thực tế bỏ ra đã lớn hơn kế hoạch dự kiến.

- Xác định mức biến động tuyệt đối về chi phí kinh doanh:

Mức biến động tăng (+) hoặc

giảm (-) chi phí kinh doanh

thực tế so với kế hoạch =

Tổng chi phí kinhdoanh thực tế -

Tổng chi phíkinh doanh

kế hoạch

Chỉ tiêu này cho các nhà quản lý biết đợc, so với kế hoạc, chi phí kinhdoanh thực tế tăng (+) hoặc giảm (- ) một lợng là bao nhiêu Qua đó, có căn

cứ điều chỉnh kế hoạch chi phí, kế hoạch kinh doanh trong kỳ

- Liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh với kết quảsản xuất:

Tỷ lệ % hoàn thành kế

hoạch chi phí kinh

doanh trong quan hệ

với kết quả sản xuất

= Tổng chi phí kinh doanh thực tế

Tổng chi phí Tỷ lệ % hoànkinh doanh x thành kế hoạch

kế hoạch sản xuất

x 100 %

Thông qua kết quả của chỉ tiêu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinhdoanh trong quan hệ với kết quả sản xuất sẽ giúp nhà quản lý nắm đợc chất l-ợng quản lý kinh doanh

 Nếu chỉ tiêu này ≤ 100%, chứng tỏ chi phí đợc sử dụng hợp lý sẽ nâng cao

đợc năng suất lao động, hạ thấp giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất sẽ tăng

 Nếu chỉ tiêu này > 100% thì việc sử dụng chi phí cha hiệu quả, sử dụnglãng phí chi phí, kết quả sản xuất không tăng mà thậm chí còn giảm hoặc tốc

độ tăng kết quả sản xuất chậm hơn tốc độ tăng của chi phí

- Xác định mức chi phí tiết kiệm (- ) hoặc lãng phí (+) về sử dụng chi phíkinh doanh :

Tổng chi phíkinh doanh

kế hoạch x

Tỷ lệ % hoànthành kế hoạchsản xuất

1.2.2 Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu

1.2.2.1 Phân tích yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 10

Chi phí nguyên vật liệu TT ( NVLTT) là một loại chi phí quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh NVLTT là yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất.

Để hoạt động sản xuất của doanh nghiệp (DN) tiến hành đều đặn liên tục đảmbảo đủ về số lợng, kịp thời về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất Chi phíNVL TT bao gồm các chi phí về nguyên liệu chính, vật liêụ phụ, nhiên liệu màdoanh nghiệp đã chi ra trong kỳ có liên quan đến việc sản xuất Chi phí NVLTTchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì thế, muốn tiết kiệm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận thì một trong những giải pháp hàng

đầu mà doanh nghiệp quan tâm là sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu

Chi phí NVL

trực tiếp =  sản phẩmSố lợng

sản xuất x

Mức tiêuhao

Đơn

-Giá trịphế liệuthu hồi

* Phơng pháp phân tích: sử dụng phơng pháp so sánh và thay thế liên hoàn

* Nội dung phân tích: phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về chi phí nguyên vật liệu đợc tiến hành theo trình tự sau:

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch về tổng chi phí nguyênvật liệu

- Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến

sự biến động của tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

 Số lợng sản phẩm sản xuất

 Mức tiêu hao NVL/ sp

 Đơn giá nguyên vật liệu

 Giá trị phế liệu thu hồi

- Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng đến chi phí nguyên vật liệu, đa ra nhậnxét

1.2.2.2 Phân tích yếu tố chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoảntrích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất tính trong giá thành sản phẩm,thờng có hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lợng và chất lợng sản phẩm và cóquan hệ tỷ lệ trực tiếp với chất lợng sản phẩm Phân tích chi phí nhân công trựctiếp có thể tiến hành cho một vài sản phẩm sản xuất hoặc toàn bộ sản phẩm, đặcbiệt cho những sản phẩm có mức biến động chi phí nhân công trực tiếp cao

Công thức tính:

Trang 11

Chi phí nhân

công trực tiếp = 

Khối lợng sản phẩm sản xuất x

Số giờ lao động trực tiếp sản xuất / sp x

Đơn giá tiền lơng bình quân giờ

* Phơng pháp phân tích :

- Sử dụng phơng pháp so sánh : so sánh tổng chi phí nhân công trực tiếpthực tế so với kế hoạch tính theo sản lợng thực tế Từ đó thấy đợc tìnhhình biến động chung của chi phí nhân công trực tiếp

- Sử dụng phơng pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hởngcủa các nhân tố

* Trình tự phân tích:

- Đánh giá chung tình hình thực hiện tổng chi phí nhân công

- Xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố:

 Khối lợng sản phẩm sản xuất

 Số giờ lao động trực tiếp sản xuất/ sản phẩm ( biến động lợng)

 Đơn giá tiền lơng bình quân giờ ( biến động giá)

- Tổng hợp mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, đa ra kết luận

1.2.2.3 Phân tích chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí chi ra trong phạm vi phân xởngsản xuất trừ chi phí vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp Chi phí sản xuấtchung bao gồm nhiều loại, có loại mang tính chất biến đổi ( biến phí), có loạimang tính chất cố định ( định phí) Do vậy, khi tiến hành phân tích các khoảnmục chi phí sản xuất chung phải phân thành 2 yếu tố : biến phí và định phí

 Đối với biến phí sản xuất chung: các bớc phân tích cũng tơng tự nhphân tích biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp

 Đối với định phí sản xuất chung : chỉ cần so sánh số chi phí thực tếvới chi phí kế hoạch để xác định mức độ biến động

 Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác của nhận xét, trớc khi so sánhcần tiến hành điều chỉnh các khoản biến phí sản xuất chung theo tỷ lệ

% hoàn thành kế hoạch sản xuất Lập bảng phân tích chi phí sản xuấtchung theo mẫu sau :

Trang 12

Bảng 1.1Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất chung

hoạch Kế hoạchđã điều

chỉnh

Thựchiện

Thực hiện so với kếhoạch đã điều chỉnh(+), (-) %

1 Biến phí sản xuất chung

-

2 Định phí sản xuất chung

-

Cộng

1.2.2.4 Phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là các khoản chi liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá dịch vụ trớc khi so với kế hoạch, cần tiến hành điều chỉnh những khoảnbiến phí (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hoa hồng, bao gói) theo tỷ lệ % hoàn thành

kế hoạch tiêu thụ Lập bảng phân tích tơng tự nh phân tích chi phí sản xuấtchung

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đến việc

tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lýdoanh nghiệp thuộc nhiều loại nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ, khấu hao Đây là khoản chi phí mang tính chất cố định nên nếu

có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thờng, cần xem xétnguyên nhân cụ thể

Trang 13

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

* Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với

Lợi nhuận thuần lấy từ chỉ tiêu mã số 30, giá vốn hàng bán lấy từ mã số

11 trên báo cáo kết quả kinh doanh ( KQKD)

* Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với

Chi phí bán hàng lấy từ chỉ tiêu mã số 24 trên báo cáo KQKD

* Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý DN

Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với

chi phí quản lý DN =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Chi phí quản lý DNChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu t 1đ chi phí quản lý DNthì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức lợinhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn, DN đã tiết kiệm đợc chi phí quản lý

Chi phí quản lý DN lấy từ chỉ tiêu mã số 25 trên báo cáo KQKD

* Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế so với tổng chi phí

Trang 14

Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Tỷ suất lợi nhuận trớc

thuế so với tổng chi phí

=

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu t 1đồng chi phí thì thu đ-

ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, DN đã tiết kiệm đợc các khoản chi phí chi

ra trong kỳ

Chi phí lấy từ tổng các chỉ tiêu mã số 11, 22, 24, 25, 32 trên báo cáoKQKD

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu

=

Lợi nhuận

Doanh thuChỉ tiêu này phản ảnh để có đợc 1đồng doanh thu thu đợc thì thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế

Trang 15

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí

1.4.1 Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu

Chi phí NVL trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, bao bì đóng gói ,

dự trữ bảo quản bằng các định mức tiêu hao NVL có khoa học Thu hồi các phếliệu, phế phẩm nhằm tiết kiệm chi phí NVL cho một sản phẩm hàng hoá haykhối lợng công việc hoàn thành

Tổ chức tốt việc cung ứng NVL cho sản xuất kinh doanh Để thực hiện tốtviệc giảm giá mua NVL, phải bắt đầu từ việc khai thác nguồn mua Nghiên cứu,lựa chọn nguồn cung ứng đảm bảo về cả chất lợng, số lợng, thời gian, địa điểm,phơng thức thanh toán, giao nhận, tổ chức tốt mạng lới thu mua phù hợp với điềukiện nguồn hàng và điều kiện sản xuất, áp dụng biện pháp kinh tế trong việc khaithác nguồn mua để khuyến khích bộ phận thu mua và đơn vị nguồn hàng Bảo

đảm quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, không gián đoạn dẫn đến tiết kiệmchi phí thu mua, vận chuyển, chi phí do gián đoạn sản xuất Xác định đúngnguyên vật liệu, tổ chức bảo quản hợp lý, luôn cung ứng đủ nguyên vật liệu chosản xuất kinh doanh từ đó giảm chi phí do vốn ứ đọng, giảm chi phí bảo quản đểgiảm chi phí sản xuất

1.4.2 Sử dụng hiệu quả TSCĐ

- Giảm chi phí khấu hao TSCĐ bằng cách theo dõi đầy đủ, chính xác õiquản lý TSCĐ tránh h hao mất mát, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nhằmgiảm chi phí khấu hao cho một sản phẩm hàng hoá

- TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng lực và trình độ SXKDcủa DN Nâng cao ý thức bảo dỡng, sử dụng, khai thác hết công suất của máymóc thiết bị, tránh lãng phí chi phí bảo dỡng nhằm tăng năng suất lao động vàgiảm chi phí sản xuất kinh doanh

1.4.3 Tăng năng suất lao động

- Tăng năng suất lao động là tăng số lợng sản phẩm sản xuất trong một

đơn vị thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Năng suấtlao động tăng lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân của công nhân trực tiếp thìchi phí tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm

- Định mức ngày công, giờ công có khoa học hợp lý chặt chẽ nhằm nângcao NSLĐ, giảm giờ công cho một sản phẩm, tiết kiệm chi phí tiền lơng và chichi phí quản lý

Trang 16

- Tổ chức khoa học và tinh giảm lao động trong DN Con ngời nhân tốquan trọng nhất ảnh hớng sâu sắc đến hoạt động SXKD.

1.4.4 Và các biện pháp khác

- Giảm chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp bằng cách giảm chi phívận chuyển bốc dỡ, dự trữ bảo quản hao hụt hàng hoá, chi phí trong tiêu thụ sảnphẩm và các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN khác nhằm giảm tổngchi phí và tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

- Sử dụng lá chắn thuế có khấu hao là mức thuế thu nhập mà doanhnghiệp tiết kiệm đợc từ mức khấu hao đợc tính vào chi phí hoạt động trong kỳcủa DN

- Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao trình độ sử dụng cơ

sở vật chất kỹ thuật, lao động, cách sử dụng vốn nhằm tăng doanh thu, tăng lợinhuận làm cơ sở cho việc giảm tỷ suất chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng chiphí nói chung ở DN Cuối tháng, quý, năm, DN phải thờng xuyên đánh giá việcthực hiện chi phí, xác định các khoản chi phí đã tiết kiệm hay bội chi, nguyênnhân dẫn đến ảnh hởng của nó tới tổng chi phí Từ đó, đề ra các biện pháp điềuchỉnh, quản lý Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế phù hợp làm căn cứ kiểm tra.Nhng việc kiểm tra có nghiêm ngặt đến đâu vẫn không kiểm soát đợc rò rỉ, lãngphí thì phải có tinh thần tiết kiệm trong mỗi nhân viên Nhng khuyến khích vềtinh thần kết hợp với những khuyến khích về vật chất thì ngời lao động mới thực

sự có động lực để tiết kiệm trong mọi công việc

Chơng 2 Tình hình thực hiện các khoản mục chi phí

tại công ty cổ phần thép việt nhật

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Thép Việt Nhật

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Thép Việt Nhật

Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật đợc thành lập theo giấy phép thành lập số

00668 GP/TLDN-03 ngày 27 tháng 11 năm 1998 của UBND Thành phố Hải Phòng

Giấy chứng nhận kinh doanh số 055556 ngày 18 tháng 12 năm 1998 của

sở kế hoạch đầu t Thành phố Hải Phòng với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng, số vốn

đầu t 140 tỷ đồng

Các thông tin cơ bản về công ty

Trang 17

-Tên công ty: công ty cổ phần Thép Việt nhật

- Tên tiếng Anh: VIệT NHậT STEEL JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: THép việt nhật

- Trụ sở: Km 09, QL 05, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng

- Điện thoại: (84-31) 3749998 Fax: (84-31) 3748452

- Địa chỉ email: HPS@hn.vnn.vn – website: Thepvietnhat.vnn.vn

Xuất phát là một doanh nghiệp cổ phần với hơn 10 năm hoạt động và pháttriển công ty đã áp dụng đợc những công thức và công nghệ sản xuất của NhậtBản là quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thép Tuy với quy mô sản xuấtvừa nhng các sản phẩm của công ty lại có chất lợng khá tốt và công ty đã tạodựng đợc cho mình lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng về sản phẩm củamình Do vậy công ty không chỉ tạo dựng đựơc uy tín với khách hàng mà còn tạodựng đợc uy tín với các nhà cung cấp, với bạn hàng

Logo HPS và nhãn hiệu Thép Việt Nhật của công ty đã đợc đăng ký bảo

hộ nhãn hiệu hàng hoá quốc gia, có hiệu lực trên toàn quốc và đợc bảo hộ tổngthể Các sản phẩm của công ty đợc bán rộng rãi trên toàn quốc Qua nhiều nămxây dựng và phát triển, công ty đã tạo dựng đợc danh tiếng và uy tín nhất địnhtrên thị trờng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Trang 19

Chức năng của các thành phần trong bộ máy tổ chức của công ty cổ phần ThépViệt Nhật :

* Ban giám đốc :

- Xõy dựng chớnh sỏch chất lượng và mục tiờu chất lượng của cụng ty

- Điều hành mọi hoạt động của cụng ty một cỏch cú hiệu quả

- Cung cấp cỏc nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiờu chiến lược cúhiệu quả

- Phõn cụng chức năng và nhiệm vụ cỏc thành viờn trong ban điều hành

- Chịu trỏch nhiệm quan hệ với cỏc cơ quan chức năng bờn ngoài

* Phòng tổng hợp

- Tổ chức nhõn sự, quản lý lương thưởng, cỏc khoản thuộc bảo hiểm, quảntrị văn phũng, quản lý và lưu trữ hồ sơ, chứng từ, văn thư

- Lờn kế hoạch, thực hiện mua vật tư, mỏy múc nguyờn liệu

- Xõy dựng, đỏnh giỏ thẩm định cỏc nhà thầu

- Tổ chức kho bói, giao nhận vật tư, sản phẩm

* Phòng thị trờng :

- Nghiờn cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm

- Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh tiờu thụ sản phẩm

* Phòng kỹ thuật công nghệ

- Tổ chức quản lý việc thực hiện quỏ trỡnh cụng nghệ

- Tổ chức theo dừi việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, lờn kế hoạch

dự toỏn cỏc hạng mục đại tu, trung tu dõy chuyền thiết bị

- Đăng ký định kỡ chất lượng sản phẩm

- Thiết kế cụng nghệ, thiết bị mới phục vụ sản xuất

- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm và cỏc hạng mục cần thiết vềvật tư, thiết bị, dõy chuyền sản xuất

* Phòng kế toán tài vụ :

- Trợ giỳp lónh đạo cụng ty trong việc quản lý, sử dụng vốn và nguồn vốn

- Tổ chức cụng tỏc thu thập, xử lý cỏc thụng tin liờn quan đến nghiệp vụkinh tế tài chớnh phỏt sinh

- Lờn kế hoạch tài chớnh cho từng tuần, thỏng, quý, năm

Trang 20

- Báo cáo các thông tin tài chính kế toán.

2.1.3 Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña c«ng ty :

C«ng ty cã chøc n¨ng nhiÖm vô sau :

- Kinh doanh vµ s¶n xuÊt c¸c lo¹i thÐp

- S¶n xuÊt, kinh doanh hîp kim Ferro

2.1.4 Mét sè chØ tiªu kinh tÕ chñ yÕu t¹i c«ng ty n¨m 2007- 2009

Trang 21

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty năm 2007- 2009

Chênh lệch( Năm 2008/2007)

Chênh lệch(Năm 2009/2008)

đối (%) Số tuyệt đối

1 Tổng vốn kinh doanh Triệu đồng 116.213 173.852 272.249 149,59 57.693 156,6 98.397

2 Doanh thu bán hàng Triệu đồng 1.271.112 1.480.008 1.741.496 116,43 205.896 117,67 261.488

3 Lợi nhuận trớc thuế Triệu đồng 16.508 25.576 154.696 154,93 9.068 604,85 129.120

7 Thu nhập bình quân/ngời/ năm Triệu đồng 3.2 3.8 4.2 118,75 0,6 110,53 0,4

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Thép Việt Nhật)

Trang 22

Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

cổ phần Thép Việt Nhật đã đạt đợc một số kết quả :

- Tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2007 đến năm 2009

đều tăng Cụ thể : tổng vốn kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 tăng 49,59%,

t-ơng ứng với lợng tăng 57.693.000.000đồng Tổng vốn sản xuất kinh doanh năm

2009 tăng 56,6% so với năm 2008, tơng ứng với số tiền tăng 98.397.000.000 đồng.Quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng đợc mở rộng Là do năm 2008 công ty đã

đầu t dây chuyền nhà máy cán thép với tổng mức đầu t là 15 tỷ đồng Đầu t mởrộng mặt bằng sản xuất với tổng mức đầu t là 3,4 tỷ đồng

- Doanh thu của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 đều tăng Doanh thunăm 2008 so với năm 2007 tăng 16,43% tơng ứng với số tiền tăng là205.896.000.000 đồng Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 tăng 17,67%tức là tăng 261.488 tỷ đồng

- Lợi nhuận hàng năm thu đợc rất cao Đặc biệt, lợi nhuận năm 2009 sovới năm 2008 tăng 413,25% tơng ứng với 112.463 tỷ đồng Mặc dù những tháng

đầu năm 2009, do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đến Việt Nam nóichung và đến ngành thép nói riêng Nhng công ty đã đạt đợc các chỉ tiêu doanhthu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nớc đều tăng Chứng tỏ công ty đã tiết kiệm đ-

ợc chi phí sản xuất, mở rộng thị trờng tìm kiếm khách hàng Cán bộ công nhânviên đều có việc làm ổn định đợc hởng mọi chế độ của Nhà nớc ban hành Qua

số liệu trên cho ta thấy tình hình thu nhập bình quân đầu ngời/tháng năm sau caohơn năm trớc thể hiện sự tăng trởng tỷ lệ thuận giữa lợi ích lao động với tăng tr-ởng SXKD của công ty Đây chính là động lực lớn để khi bớc sang năm 2010 bắt

đầu với hoạt động kinh doanh có triển vọng tốt Công ty đã dần từng bớc khẳng

định đợc niềm tin với khách hàng và không ngừng phát triển trớc những biến

động của nền kinh tế thị trờng

2.2 Phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Thép Việt Nhật

2.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty

Trang 23

Bảng 2.2 Bảng chi phí sản xuất kinh doanh trong năm 2007- 2009

7 Chi phí sản xuất kinh doanh

(7) = (2) + (3) + (4) + (5) +(6) 1.091.303.000 1.236.090.740 1.339.680.125 113,27 144.787.740 108,38 103.589.385

(Nguồn : báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần Thép Việt Nhật)

Trang 24

Biểu đồ tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2007 - 2009

ĐVT : %

Năm 2007

Chi phớ NVL Chi phớ NC Chi phớ SXC Chi phớ BH Chi phớ QLDN

Năm 2008

Chi phớ NVL Chi phớ NC Chi phớ SXC Chi phớ BH Chi phớ QLDN

Năm 2009

Chi phớ NVL Chi phớ NC Chi phớ SXC Chi phớ BH Chi phớ QLDN

Trang 25

* Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy chi phí sản xuất kinh doanh tăng từ năm 2007 đến năm 2009 Cụ thể :

- Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2008 tăng so với năm 2007 là13,27% tức là tăng 144.787.740.000 đồng Nguyên nhân là do chi phí nguyênvật liệu, chi phí bán hàng và chi phí sản xuất chung đều tăng Trong đó tăngmạnh nhất là chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 58,91%, tơng ứng với lợng tăng4.907.000.000 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 20,35%, tức là tăng3.347.000.000 đồng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 16,75%, tức là tăng176.185.030.000 đồng chi phí nhân công tăng 11,58%, tăng 2.368.000.000

đồng Chi phí sản xuất chung giảm mạnh giảm 24,68% tức là giảm29.336.768.000 đồng

- Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2009 tăng chậm lại so với tốc độtăng của năm 2008 chỉ tăng có 8,38%, tơng ứng là tăng 103.589.385.000

đồng.Trong đó chỉ có chi phí sản xuất chung giảm mạnh giảm 35,34%, tức làgiảm 31.640.107.000 đồng Tăng mạnh nhất là chi phí bán hàng tăng 26,67%,tăng 5.279.000.000 đồng Tiếp đến là chi phí NVL tăng 11,63%, tăng126.847.617.000 đồng

Trang 26

2 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh 1000đồng 980.225.000 1.091.303.000 1.091.303.000 1.236.090.740 1.236.090.740 1.339.680.125

3 Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh trong mối

quan hệ với doanh thu bán hàng % 96,34 97,31 92,11

4 Mức chi phí tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) 1000đồng (41.445.010) (34.185.952) (114.827.848,8)

( Nguồn : Kế hoạch sản xuất công ty cổ phần Thép Việt Nhật)

Trang 27

Qua bảng 2.3 cho thấy :

- Năm 2007 tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinh doanh trong mốiquan hệ với doanh thu bán hàng đạt 96,34% Chi phí sản xuất kinhdoanh của công ty đã tiết kiệm đợc 41.445.010.000 đồng

- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinh doanh năm 2008 trong mốiquan hệ với doanh thu bán hàng đạt 97,31% < 100% Chứng tỏ trongnăm 2008, công ty đã sử dụng chi phí hợp lý, chi phí sản xuất kinhdoanh của công ty đã tiết kiệm đợc 34.185.952.000 đồng Nguyênnhân là do doanh thu bán hàng của công ty năm 2008 tăng 16,43% sovới năm 2007, tức là tăng 208.896.000.000 đồng Trong khi đó tốc độtăng của chi phí sản xuất kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 chỉtăng 13,27%, tức là tăng 144.787.740.000 đồng

- Sang năm 2009, tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinh doanh trongmối quan hệ với doanh thu bán hàng đạt 92,11% Nguyên nhân là tốc

độ tăng của chi phí sản xuất năm 2009 tăng chậm hơn so với tốc độtăng của doanh thu Cụ thể : chi phí sản xuất kinh doanh năm 2009 sovới năm 2008 tăng 103.589.385 đồng nhng tốc độ tăng của doanh thunăm 2009 so với năm 2008 tăng 261.488.000 Vì vậy chi phí sản xuấtkinh doanh của công ty đã tiết kiệm đợc 114.827.848.800 đồng

 Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 đều

đợc sử dụng hợp lý làm cho năng suất lao động tăng cao hạ đợc giá thành sản phẩm Từ đó, làm tăng đợc khả năng cạnh tranh sản phẩm thép của công ty trên thị trờng

2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu tại công

ty cổ phần Thép Việt Nhật

2.2.2.1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nguyên vật liệu để sản xuất thép của công ty là phôi thép

- Phế liệu thu hồi bao gồm những vật liệu chủ yếu đợc thu hồi từ hoạt động sản xuất nh bã phôi phế liệu, xỉ thô, đầu mấu và hàng vỡ bị loại ra

- Trong cơ cấu giá thành sản phẩm thép, chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80% - 90%

Trang 28

4 Mức chi phí tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) 1000đồng (55.054.500) (22.508.329,5) (88.728.462,5)

( Nguồn : Kế hoạch sản xuất tại Công ty cổ phần Thép Việt Nhật)

Trang 29

Bảng 2.5 Bảng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2007 - 2009

Khối lợng sản phẩm

hoàn thành (tấn)

(1)

Loại NVL (2)

Mức tiêu hao NVL cho

1 tấn thép (3)

Đơn giá NVL (1000 đồng/tấn )

(4)

Chi phí NVLTT cho sản xuất sản phẩm

(1000đ) (5) = (1) x (3 ) x (4) Năm

2007

Năm

2008

Năm 2009

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2007

Năm 2008

Năm

2009 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

127.000 130.000 134.000

Phôi thép 1,035 1,045 1,03 8.400 9.000 9.200 1.104.138.000 1.222.650.000 1.269.784.000

Phế liệu thu hồi

-176.932.500 131.941.992 52.228.375

Tổng chi phí NVLTT

927.205.500 1.090.708.008 1.217.555.625

( Nguồn : Kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần Thép Việt Nhật)

Trang 30

Bảng 2.6 Bảng phân tích biến động chi phí NVLtt

Trang 31

Qua bảng 2.4 trên cho thấy tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí NVL trong

mối quan hệ với doanh thu bán hàng năm 2007 đạt 94,4% chi phí NVL đã tiết

kiệm đợc 55.054.500 đồng Năm 2008, tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí

NVL trong mối quan hệ với doanh thu bán hàng đạt 97,98%, điều này làmchứng tỏ chi phí NVLTT năm 2008 đã sử dụng tiết kiệm 22.508.329.500 đồng Năm 2009, Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí NVLTT trong mối quan hệ vớidoanh thu bán hàng đạt 93,21%, chi phí NVLTT của công ty năm 2009 đã tiếtkiệm đợc 88.728.462.500 đồng

Qua bảng 2.5 : tổng chi phí NVL trực tiếp sản xuất thép đều tăng từ năm 2007

đến năm 2009 Cụ thể năm 2008, chi phí nguyên vật liệu tăng 17,63% so vớinăm 2007 tức là tăng 163.502.508.000 đồng Sang năm 2009, chi phí NVLTTnăm 2009 tăng so với năm 2008 là 11,63% tức là tăng 126.847.617.000 đồng

 Xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới chi phí NVLTT :

Ngày đăng: 10/05/2014, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ - Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp - NXB Tài chính Khác
3. PGS. TS Lu Thị Hơng, PGS. TS Vũ Duy Hào - Quản trị tài chính doanh nghiệp - NXB Tài chính Khác
4. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính - NXB Tài chính năm 2009 Khác
5. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần Thép Việt Nhật từ năm 2006 - 2009 Khác
6. Kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần Thép Việt Nhật từ năm 2007 – 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần thép việt nhật - phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của công ty cổ phần thép việt nhật (Trang 19)
Bảng chi phí sản xuất kinh doanh trong năm 2007- 2009 - phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật
Bảng chi phí sản xuất kinh doanh trong năm 2007- 2009 (Trang 24)
Bảng phân tích chi phí sản xuất kinh doanh năm  2007- 2009 - phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật
Bảng ph ân tích chi phí sản xuất kinh doanh năm 2007- 2009 (Trang 27)
Bảng chi phí  nguyên vật liệu trực tiếp năm 2007 - 2009 - phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật
Bảng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2007 - 2009 (Trang 30)
Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch  chi phí nhân công trực tiếp năm 2007- 2009 - phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp năm 2007- 2009 (Trang 37)
Bảng điều chỉnh mức tiêu hao nguyên vật liệu Sè - phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần thép việt nhật
ng điều chỉnh mức tiêu hao nguyên vật liệu Sè (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w