1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco

81 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặc trưng bởi việc xem xéthiệu quả sử dụng toàn bộ các nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất,tiêu thụ cũng như độ tự chủ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BK HÀ NỘI

Viện kinh tế và Quản lý

**************

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Vương Thị Anh

Lớp: Quản trị doanh nghiệp Khoá: II

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Tài Vượng

1 Tên đề tài tốt nghiệp:

Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty

cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

2 Các số liệu ban đầu:

Các số liệu được lấy tại Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 và 2011

- Bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2011

- Các tài liệu liên quan khác

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Phần 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Phần 3: Một số biện pháp để tăng hiệu quảkinh doanh của Công ty

4 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày …… tháng …… năm 2012.

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày …… tháng …… năm 2012.

Hà nội, ngày tháng năm 2012

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Vương Thị Anh - Lớp: Quản trị doanh nghiệp

Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

Tính chất của đề tài:

I NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án:

2 Nội dung của đồ án:

- Cơ sở lý thuyết :…

- Các số liệu, tài liệu thực tế: ………

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề: ………

3 Hình thức của đồ án:

- Hình thức trình bày: ………

- Kết cấu của đồán : ………

4 Những nhận xét khác:

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Tiến trình làm đồ án : ………

- Nội dung đồ án : ………

- Hình thức đồ án : ………

Tổng cộng: ………( Điểm : )

Ngày tháng năm 2012 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT

Họ và tên sinh viên: Vương Thị Anh - Lớp: Quản trị doanh nghiệp

Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

Tính chất của đề tài:

I NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Nội dung của đồ án:

Trang 4

2 Hình thức của đồ án:

3 Những nhận xét khác:

III ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Nội dung đồ án : ………

- Hình thức đồ án : ………

Tổng cộng: ……… ( Điểm : )

Ngày tháng năm 2012 GIÁO VIÊN DUYỆT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 9

1.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 10

1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh 11

1.2 Phân biệt hiệu quả và kết quả kinh doanh 13

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 14

1.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát 14

1.3.1.1 Hiệu quả của vốn chủ sở hữu (ROE) 14

1.3.1.2 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (ROA) 15

1.3.1.3 Hiệu quả của doanh thu (ROS) 15

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận 15

1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 15

1.3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 16

1.3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH) 16

1.3.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động 17

1.3.2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí 17

1.4 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 18

1.4.1 Phương pháp so sánh 18

1.4.2 Phương pháp loại trừ 19

1.4 Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 20

1.4.1 Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường 20

1.4.2 Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh 22

1.4.3 Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đề ra 23

1.4.4 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ 25

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI 28

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TƯ VẤN ANCO 28

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 28

2.1.1 Tên và địa chỉ công ty 28

2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Công ty 28

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty 29

2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 29

2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 29

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của Công ty 30

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31

2.2 Phân tích kết quả kinh doanh hiện tại của Công ty 32

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 36

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng quát 36

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 42

2.4 Đánh giá kết luận chung về hiệu quả kinh doanh của công ty 51

PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TƯ VẤN ANCO 54

3.1 Căn cứ 54

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty 55

3.2.1 Giảm kỳ thu tiền của khách hàng 57

3.2.2 Giảm chi phí nhằm tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận 55

3.2.3 Một số biện pháp khác 63

KẾT LUẬN 69

PHỤ LỤC 71

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt độngkinh doanh, từ khâu nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trường để quyết định sản xuất đếncác khâu tổ chức sản xuất, mua bán trao đổi hàng hóa hoặc làm dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu con người và cho xã hội, thông qua những hoạt động hữu ích đó doanhnghiệp có được lợi nhuận về kinh tế Tuy nhiên, để có được môi trường kinh doanhmới thì các doanh nghiệp phải tạo được đà phát triển triển tốt trên thị trường

Mặc dù phải gặp không ít khó khăn trong kinh doanh, doanh nghiệp cần từngbước tháo gỡ những khó khăn trước mắt sao cho vẫn luôn đặt chữ tín lên hàng đầu đểtạo được sự tin tưởng với khách hàng giúp cho công việc sản xuất kinh doanh và muabán được thuận lợi, lâu bền.Việc có đánh giá doanh số, khả năng tiêu thụ, thị phần củadoanh nghiệp và cũng có thể nói đây là việc sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều thanh phần

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặc trưng bởi việc xem xéthiệu quả sử dụng toàn bộ các nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất,tiêu thụ cũng như độ tự chủ về tài chính Việc phân tích này cung cấp cho người lãnhđạo, nhà quản lý các chỉ tiêu để làm rõ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mìnhđạt được là do tác động của những nhân tố nào Khi doanh nghiệp đã nhận ra đượcđiểm yếu, điểm mạnh, những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại, tìm hiểu được rõnguyên nhân để từ đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp ngày một phát triển và tốt hơn

Sau thời gian thực tập và tìm hiểu, làm quen với các vấn đề thực tế, hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vận dụng những kiến thức đã học trên cơ sởphân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cũng như môi trường hoạt động kinh

doanh của Công ty trong thời gian qua, em quyết định chọn đề tài "Phân tích và đề

xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ

và tư vấn Anco"

Nội dung của đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính sau:

- Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Phần 2: Phân tích thực trạng hiệu quảkinh doanh của Công ty

- Phần 3: Một số biện pháp để tăng hiệu quảkinh doanh của Công ty

Trang 9

Em xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo Ths Nguyễn Tài Vượng đồngthời được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên của Công ty, em đã hiểuthêm phần nào về tổ chức bộ máy công ty, về hoạt động kinh doanh, về nguyên tắchạch toán kế toán kết hợp với những kiến thực được học tập ở trường em đã hoànthành báo cáo tổng hợp này của mình.

Tuy nhiên do hạn chề về nghiệp vụ cũng như nhận thức còn non kém nên báocáo này không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp

ý kiến để báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Trang 10

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Từ trước đến nay đã tồn tại rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanh caonhất trong quá trình kinh doanhh với tổng chi phí nhỏ nhất

- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh quá trình sử dụng các nguồn lực

xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuậtđược xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng phản anh kết quả đạt được

về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực đãđược huy động trong lĩnh vực kinh doanh

Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song ta có thể khái quát về hiệu quả kinhdoanh là một phạm trù kinh thế phản ánh lợi ích thu được từ các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong suốt quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

Tên cơ sở đó ta có thể nhận thấy:

- Hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng so sánh

- Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội được xácđịnh bằng cách so sánh các đại lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được vớilượng hao phí lao động xã hội Vì vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí

Trang 11

Kết quả đầu raNguồn lực đầu vàoHiệu quả =

lao động xã hộ và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tốithiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có

Tóm lại: Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào và để đạtđược kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất

Như thế hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuấtkinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanhkhông phụ thuộc vào quy mô và vận tốc biến động của từng nhân tố

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất Đây là hai mặt có mối quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụngcũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt rayêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mụctiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất Đây là hai mặt có mối quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụngcũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt rayêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mụctiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh giớigiữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả Kết quả là phạm trù phản ánh những cái gì thuđược sau một quá trình kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của

Trang 12

doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn

vị cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh doanhtạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m3, lít… Các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng,ngoại tệ…Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàntoàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm…Cầnchú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà kết quả định lượng của một thời kỳkinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ làsản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Hơn nữa hầu nhưquá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ởmột thời kỳ nào đó cũng chưa thể kết luận rằng liệu sản phẩm đó có tiêu thụ đượckhông và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về…

Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giátrị mà là một phạm trù tương đối Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ

có thể hiểu và phản ánh bằng số tương đối: Tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực,tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù mô tả sự chênh lệchgiữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và chi phí nguồn lực luôn

là tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũngmang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh đượctrình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất

Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi

cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó điều khóxác định một cách chính xác

1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả về mặt kinh tế:

Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình đồ lợi dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻthì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vicác doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó, và nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh.Cũng giống như một số chi tiết khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợpphản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạmtrù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá có phát triển hay

Trang 13

không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tếphản ánh về mặt định lượng và định tính trong sự phát triển kinh tế.

Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế được biểu hiệnqua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh đầy

đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp

Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được trong cáctrường hợp sau:

- Kết quả tăng, chi phí giảm

- Kết quả tăng, chi phí giảm nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng củakết quả

Tóm lại, hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinhdoanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ

sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yếu cầu doanh nghiệp phải phát triển theochiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và

là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ Sự phát triển tất yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh, đây là mục tiêu cơ bản của mỗi doanh nghiệp

Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạtđược những mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh

tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởngcủa hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chungcủa toàn bộ nền kinh tế xã hội Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọngtrong việc phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình

độ quản lý, trình độ lao động, mức sống bình quân

Hiệu quả trước mắt và lâu dài:

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người

ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Lợi ích trong hiệuquả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn.Hiệu quả lâu dài là hiệu quảdược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài.doanh nghiệp cần phải xem xétthực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trước mắt cũng nhưlâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài,không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanhnghiệp

Trang 14

1.1.4 Sự cần thiết và ý nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sự cần thiết khách quan: trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để đạt được kếtquả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướngmục tiêu trong đầu tư Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xuhướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phântích kinh doanh

Ngày nay với những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế, văn hóa, trình độkhoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở nên quan trọng trong quá trìnhquản lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quản lý tìm ra phương án kinh doanh có hiệuquả nhất về Kinh tế - Xã hội - Môi trường

Trong nền kinh tế thị trường, để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phảithường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổchức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả.Tóm lại: phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lýđưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp thiết thực để tăngcường hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềmtàng về vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quantrọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chếthị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuấtcàng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả.Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh đemlại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệuquả cao cho doanh nghiệp

Đối với bản thân doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính làlợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộcông nhân viên Đối với mối doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt độngtrong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai tròquan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp.Ngoài ra nó còn giúpdoanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sởvật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kíchthích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình

Trang 15

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống laođộng, thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.2 Phân biệt hiệu quả và kết quả kinh doanh

Để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả Kết quả là sốtuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh như lợi nhuận,tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất Hiệu quả là số tương đối phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lựcthấp nhất bỏ ra

Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức độ, quy

mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả mới tính đượchiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về so với khoản bỏ ra là chính cácnguồn lực đầu vào Như vậy, dùng kết quả để tính hiệu quả kinh doanh cho từngkỳ.Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng lại có khái niệm khácnhau.Có thể nói, kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả làphương tiện để đạt được mục tiêu đó

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một

hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấnđấu.Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hiệu quảhay không Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạtđược của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả, hoặc có thể so sánh với chỉ tiêu của nămtrước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thểđạt được các chỉ tiêu về kinh tế

1.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh củamỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánhtrong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hơn hay không

1.3.1.1 Hiệu quả của vốn chủ sở hữu (ROE)

- Sức sản xuất của VCSH

Sức sản xuất của VCSH = Doanh thu thuần

VCSHbq

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lạibao nhiêu đồng doanh thu thuần.

- Sức sinh lợi của VCSH (ROE)

Sức sinh lời của VCSH = Lợi nhuận sau thuế

VCSHbq

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp bỏ một đồng vốn CSH ra sinhlời được bao nhiêu lợi nhuận.Chỉ số này càng cao so với các kỳ trước chứng tỏ doanhnghiệp ngày càng có lãi

1.3.1.2 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (ROA)

- Sức sản xuất của tổng tài sản

Sức sản xuất của TTS = Doanh thu thuần

TTSbq

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bình quân bỏ ra kinh doanh trong kỳ thìthu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA)

Sức sinh lời của TTS = Lợi nhuận sau thuế

TTSbq

Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng tài sản bình quân bỏ ra kinh doanh thì tọa rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.3.1.3 Hiệu quả của doanh thu (ROS)

- Sức sinh lời của doanh thu (ROS)

Sức sinh lời của doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận

1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn

- Sức sản xuất của tổng nguồn vốn

Trang 17

Tổng nguồn vốn bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ tao ra bao nhiêu đồngdoanh thu.

- Sức sinh lời của tổng nguồn vốn

SSLTNV = Lợi nhuận sau thuế

Tổng nguồn vốn bình quânSức sinh lợi của tổng nguồn vốn phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra manglại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận, nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

1.3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

TSCĐbq = TSCĐđk + TSCĐck

2

- Sức sản xuất của tài sản cố định

Sức sản xuấtTSCĐ = Doanh thu thuần

TSCĐbq

Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêunày cao hơn kỳ trước chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp hoạt động với côngsuất và chất lượng sản phẩm tốt hơn

- Sức sinh lời của tài sản cố định

Sức sinh lờiTSCĐ = Lợi nhuận sau thuế

Trang 18

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị TSNH bình quân sinh ra bao nhiêu đồng doanhthu Chỉ tiêu này cao hơn so bới kỳ trước chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn kỳtrước và ngược lại nếu thấp hơn kỳ trước chứng tỏ kinh doanh kém hiệu quả.

- Sức sinh lời của TSNH

Sức sinh lờiTSNH = Lợi nhuận sau thuế

TSNHbq

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng TSNH bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.3.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động

- Sức sản xuất của lao động bình quân

Sức sản xuất của lao động = Tổng doanh thu

Tổng số lao độngbq

Chỉ tiêu này cho biết, mộtlao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉtiêu này cao hay thấp phụ thuộc trình độ tay nghề công nhân trong doanh nghiệp, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề Dựa vào chỉtiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ

- Sức sinh lời của lao động

Sức sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau thuế

Tổng số lao độngbq

Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ của cán bộ công nhân viên, chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ mỗi cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp đã tích cực lao động để đạtđược kết quả cao Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp,phản ánh tình trạng sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động

1.3.2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí

- Sức sản xuất của chi phí

Sức sản xuất của chi phí = Doanh thu thuần

Tổng chi phí

- Sức sinh lời chi phí

Sức sinh lời của chi phí = Lợi nhuận sau thuế

Tổng chi phí

Trang 19

Hệ số này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu, và thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp

đã sử dụng chi phí hợp lý về số lượng, chất lượng

1.4 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Phương pháp so sánh

Trong phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh doanh, phương pháp so sánhđược sử dụng phổ biến nhằm để nghiên cứu sự biến động của các chỉ tiêu tài chínhgiữa hai hay nhiều thời điểm.Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích, người

ta lưu tâm đến ngưỡng dùng so sánh.Ngưỡng dùng so sánh phải khoa học Trong thựctiễn, ngưỡng dùng so sánh bao gồm:

- Trị số của kỳ kế hoạch, dự toán, kỳ trước

- Các chỉ tiêu tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu tài chính được công bố trên thị trường chứng khoán

Thông thường, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệuquả kinh doanh nói riêng đó chính là một bảng kê các chỉ tiêu được sắp xết theo trình

tự nội dung, nhằm nghiên cứu bản chất của hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanhcủa một doanh nghiệp, một tổ chức

Điều kiện áp dụng phương pháp so sánh:

- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu để so sánh với nhau

- Các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinhthế, về chỉ tiêu biểu hiện và phương pháp tính toán

Để đáp ứng mực tiêu nghiên cứu người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánhnhư: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân,

so sánh bằng mức biến động tương đối điều chỉnh theo quy mô chung Trong đó, mức

độ tương đối được tính theo công thức:

Mức độ tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích - Chỉ tiêu gốc x Hệ số điều chỉnhNhìn chung, nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh chỉ tiêu thực tế kỳ này với thức tế kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng biếnđộng của chỉ tiêu

- So sánh chỉ tiêu thực tế với kế hoạch xây dựng nhằm đánh giá mức độ hoàn thiệncủa chỉ tiêu

- So sánh chỉ tiêu thực tế của đơn vị này so với đơn vị khác (các đơn vị có cùngđiều kiện sản xuất kinh doanh) nhằm đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu củatừng đơn vị

Trang 20

Trên thực tế, các cán bộ phân tích của Công ty đã và đang tính toán các chỉ tiêuphán ánh hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và chi phí qua các năm Cụthể:

Tính và so sánh hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản (ROA) của năm nay sovới năm trước Hệ số này tăng (giảm) bao nhiêu %, chỉ tiêu này biến động theo chiềuhướng có lợi hay không

Tính và so sánh hệ số lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu (ROE) của nămnay so với năm trước Hệ số này tăng (giảm) bao nhiêu %, chỉ tiêu này biến động theochiều hướng có lợi hay không

Thông qua xu hướng biến động của các chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu.Cácnhà phân tích sẽ đưa ra được những nhận xét và những phương hướng giải quyết trongthời điểm hiện tại và xây dựng kế hoạch phát triển trong tương lai

1.4.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác

Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tốkhác.Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố hoặc dựa vàophép thay thế lần lượt từng nhân tố.Cách thứ nhất là "số chênh lệch" cách thứ hai làthay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kếhoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phântích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thể

áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượngkinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số

Đặc điểm và điều kiện của phương pháp thay thế liên hoàn:

- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêuphân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng.Có bao nhiêu nhân tố thì thay thếbấy nhiêu lần Giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên giá trị thời kì phân tíchcho đến lần thay thế cuối cùng

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so sánh với biến động tuyệt đối của chỉtiêu (kì nghiên cứu so với kì gốc)

Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:Nếu có: f(x,y,z ) = xyz thì f(x0,y0,z0 ) = x0 y0 z0

Và: f(x) = f(x1,y0,z0) - f(x0,y0,z0) = x1y0z0 - x0y0z0

Trang 21

f(y) = f(x1,y1,z0) - f(x1,y0,z0) = x1y1z0 - x1y0z0

f(z) = f(x1,y1,z1) - f(x1,y1,z0) = x1y0z0 - x1y1z0

Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:

- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích

- Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật

"lượng biến dẫn đến chất biến"

Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khác nhau

về mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu Đây là nhược điểm nổibật của phương pháp này

Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng phươngpháp này Trật tự thay thế liên hoàn thường quy định như sau:

- Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau

- Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau

1.4 Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố,nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải giải quyết tổnghợp, đồng bộ nhiều vấn đề, bằng nhiều biện pháp tổng hợp như:

- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán ra

- Tinh giảm chi phí, phân tích xem chi phí nào là bất hợp lý, tìm biện pháp cắtgiảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động để góp phần nâng cao năng suất laođộng

Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đótương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác nhauQuản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp.Trong các nguồn lựcđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con người giữ một vai trò quyếtđịnh, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh thể hiện quacác biện pháp sau:

1.4.1 Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi giữa người mua vàngười bán, sản xuất hàng hóa phát triển một mức độ nào đó sẽ hình thành cơ chế thịtrường, cơ chế thị trường là một mô hình kinh tế xã hội lấy giá trị, giá cả và lợi nhuậnlàm nền tảng cho việc điều chỉnh những ứng xử của các tổ chức và cá nhân trong mốiquan hệ kinh tế giữa con người với con người, hoạt động của nó tuân theo quy luật

Trang 22

cạnh tranh, dưới sự quản lý điều tiết của Nhà nước bằng luật pháp và các đòn bẩy kinhtế…

Thị trường là một phạm trù riêng vốn có của sản xuất hàng hóa Hoạt động cơbản của nó được thể hiện thông qua hai nhân tố có mối liên quan mật thiết với nhau:

- Nhu cầu hàng hóa - dịch vụ

- Khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ đó

Từ thị trường ta xác định được mối tương quan giữa cung và cầu

Thị trường còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hóa - dịch vụ và biết đượchàng hóa dịch vụ đó có đáp ứng được nhu cầu của thị trường, có được thị trường chấpnhận hay không

Trong cơ chế kinh tế hiện nay cạnh tranh là điều kiện, tiền đề cho sự phát triểnkinh tế Trên thị trường, các doanh nghiệp đều hoạt động và cạnh tranh với nhau, điều

đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủcác thông tin về thị trường để đưa ra các biện pháp tác động thích hợp tới quá trìnhkinh doanh của mình nhằm giành ưu thế trong cạnh tranh Đó sẽ là điều kiện để chodoanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh

Nhu cầu của thị trường rất đa dạng đòi hỏi phải luôn luôn đáp ứng ngày một caohơn về mọi mặt như chất lượng, mẫu mã… Chỉ trên cơ sở nắm bắt chính xác đầy đủ vàkịp thời nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp mới có căn cứ để lập chiến lược kinhdoanh, lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp trên cơ sở căn cứ vào tiềm lực củamình để tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Để nắm bắt được các thông tin thị trường doanh nghiệp cần phải:

- Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thị trường

- Phân tích và xử lý chính xác, kịp thời các thông tin đã thu nhập được

- Từ hai bước trên xác định nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp có khả năngđáp ứng Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường đang phải trảlời được các câu hỏi sau:

- Những loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa - dịch vụ củadoanh nghiệp

- Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về hàng hóa dịch vụ của những loại thị trường đó

-Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một chiến lược phát triển thịtrường tối ưu, xây dựng phương án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp luôn chủ độngtrong kinh doanh, xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình kinhdoanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối đa các rủi ro

Trang 23

1.4.2 Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh

Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh có ý nghĩaquan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm tăng khảnăng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch và phương án kinh doanh cả về sốlượng, chất lượng và tiến độ thực hiện

Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh bao gồm:

 Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu:

Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động Quá trìnhlao động làm thay đổi hình dáng, kích thước tính chất hóa lý của đối tượng lao động đểtạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lượng càng cao thỏa mãn ngày càng đầy đủ nhucầu đa dạng của thị trường Như vậy, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quátrình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.Mặt khác nhân tố đầu vàocủa các doanh nghiệp sản xuất vật chất là nguyên vật liệu Do đó trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn hoặckhông thể tiến hành được

- Nguyên vật liệu phải đầy đủ vì thiếu nguyên vật liệu dẫn tới các quá trình sảnxuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được

Việc cung cấp nguyên vật liệu phải kịp thời, điều này sẽ đảm bảo cho quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn

- Chất lượng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lượng của nguyên vật liệuảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiếtkiệm nguyên vật liệu từ đó dẫn đến hiệu quả của việc sử dụng vốn

- Chi phí cho nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giá thành, do

đó giảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhất đồng nghĩa với hạ giá thành,tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nguyên vật liệu hay nói cách khác nhân tố đầu vào không những giữ vai trò quantrọng trong quá trình sản xuất, nó còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản

lý giá thành và tài chính trong doanh nghiệp Vì vấn đề đặt ra đối với yếu tố nàytrong công tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ, số lượng, chủng loại, quycách và với chi phí thấp nhất Chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo nâng cao hiệu quảkinh doanh

 Nhân tố máy móc thiết bị, công nghệ:

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt thì nhân tố máy mócthiết bị và công nghệ có vai trò ngày càng quan trọng và có tính quyết định.Nó có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc thiết bị và công

Trang 24

nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất lao động tăng, chất lượng sản phẩm tăng, điều đóảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Nhân tố này cũng tác động đến thị trường, đến người cung cấp, ảnhhưởng tới khách hàng, đến vị thế cạnh tranh và quá trình sản xuất của doanh nghiệptrên thị trường.

Một yếu tố cũng hết sức quan trọng đó là công nghệ kỹ thuật, các nhân tố về kỹthuật công nghệ có vai trò càng quan trọng ngày càng có tính chất quyết định Nó ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng suất lao động, tăngchất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng tới giá thành và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Công nghệ thông tin, tin học tiến bộ cho doanh nghiệp thu thập, xử lý, truyền đạtthông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh và lưu trữ thông tin từ đótạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp

 Nhân tố lao động

Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao động là yếu

tố quan trọng Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao, cần phải hình thànhmột cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối ưu khi lực lượnglao động đảm bảo đủ số lượng ngành nghề, chất lượng, giới tính và lứa tuổi, đồng thờiđược phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộphận và các cá nhân với nhau, bảo đảm mọi người đều có việc làm,mọi khâu, mọi bộphận đều có người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vitoàn doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục, là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động để làmcăn cứ xác định chất lượng sản phẩm, lượng lao động hao phí, không những thế doanhnghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng để nângcao hiệu quả kinh doanh

1.4.3 Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đề ra

Tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ: Trong cơ chế thị trường để tồn tại đứng

vững trong điều kiện cạnh tranh, bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lượnghàng hóa sản xuất ra còn phải tăng sản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận Sản phẩmsản xuất ra phải tiêu thụ được sao cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng, tăngđược sản lượng hàng hóa sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố laođộng, máy móc thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vật

Trang 25

liệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường như vậy sẽ tăng được sản lượng hàng hóa tiêu thụ

Sử dụng vốn một cách có hiệu quả: Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối

với bất kỳ doanh nghiệp nào Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn củamỗi doanh nghiệp Thông thường có một số biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nhưsau:

- Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm trên tất cả các khâucủa quá trình sản xuất (dự trữ, lưu thông) Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động,giảm tối đa vốn thừa và không cần thiết

- Đối với tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất củatài sản Muốnvậy việc đầu tư xây dựng trên cơ cấu tài sản cố định hợp lý theo hướng tập trungvốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại hoá thiết bị

và ứng dụng công nghệ tiên tiến

Tăng doanh thu:

- Doanh thu = giá bán x sản lượng tiêu thụ

- Để tăng doanh thu cần tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng giá bán Muốnvậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng mạnglưới tiêu thụ, có các chính sách marketing hợp lý

Giảm chi phí: Chi phí, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng có tính chất tổng

hợp phản ánh chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có thể

áp dụng biện pháp nhằm cắt giảm chi phí như sau:

- Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào: Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu: trongngành xây dựng chi phí nguyên vật liệu thuờng chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%)trong chi phí xây lắp các công trình Do đó tiết kiệm nguyên vật liệu phải đượcđặt nên hàng đầu trong cắt giảm chi phí

- Biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể là:

 Xây dựng kế hoach, định mức nguyên vật liệu một cách cụ thể, chi tiết và chính xác

 Áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

 Có kế hoạch cung ứng (đặt hàng, bảo quản, cấp phát) nguyên vật liệu cho sản xuất kinhdoanh

 Thực hiện chế độ thưởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hướng tính tự giác thựchành tiết kiệm cho con người…

- Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động: biện pháp này giúp doanh nghiệp giảmchi phí tiền công Tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực chuyên

Trang 26

môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc làm cho sứclao động sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động trong kinhdoanh.

- Dùng quỹ lương làm đòn bẩy để tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí khấuhao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm

Tăng năng suất lao động: Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố

như chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ độingũ lao động như đào tạo mở lớp tại doanh nghiệp, cử đi học… tạo động lực cho tậpthể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lượng lao động có trình độ cao thì có thể khaithác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến, việc phâncông bố trí công việc cho người lao động phù hợp với trình độ năng lực không nhữngtăng suất mà còn tại ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt cho người lao động

Công tác quản trị và tổ chức sản xuất

Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động Vì cơ cấu tổ chứccủa doanh nghiệp mà thích ứng với môi trường kinh doanh, nhanh nhạy với sự thayđổi của môi trường, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt giữacác bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chế

độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người,nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suấtlao động

1.4.4 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho hàng hóa dịch vụ củadoanh nghiệp lưu thông, không bị ứ đọng, giúp cho vòng quay của vốn lưu động tăngnhanh, làm giảm chi phí tiêu thụ và do đó lợi nhuận thu được cao dẫn tới tăng hiệu quảkinh doanh Muốn vậy phải thực hiện các biện pháp cụ thể để tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp ngày càng tăng

Tổ chức kênh tiêu thụ doanh nghiệp có thể áp dụng tiêu thụ phù hợp với doanhnghiệp sao cho có lợi nhất

 Kênh trực tiếp

Hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất được bán thẳng đến người tiêu dùng.Hìnhthức này đảm bảo mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giúpdoanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng một cách nhanh chóngnhất để đáp ứng nhu cầu đó

Trang 27

 Kênh gián tiếp

Là hình thức trong đó sử dụng trung gian tùy theo số lượng trung gian mà có thể

có kênh tiêu thụ dài hay ngắn khác nhau Qua việc tiêu thụ bằng trung gian sẽ giúpdoanh nghiệp mở rộng được thị trường, chi phối được thị trường rộng lớn, tăng khảnăng cạnh tranh thông qua lợi thế của trung gian về vị trí đặt cửa hàng, kinh nghiệmtiêu thụ

từ đó kích thích nhu cầu mua hàng của họ

Đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới bán và giới thiệu các các hội chợ triển lãm,bằng cách này người tiêu dùng có thể trực tiếp tìm hiểu sản phẩm về doanhnghiệp.Thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm kiếm khách hàng

Dịch vụ bán hàng hiện nay được các doanh nghiệp trong và ngoài nước đặt lênhàng đầu có thể thực hiện dưới các hình thức như hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng ở

xa, cho những người mua hàng với số lượng lớn.Điều này sẽ khuyến khích các kháchhàng mua nhiều sản phẩm của doanh nghiệp để được hưởng dịch vụ sau khi bán hàng.Bảo hành, đổi hàng bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh nghiệp, điều này khiếnkhách hàng sẽ yên tâm khi sử dụng các sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất.Đồng thời khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sản phẩm ở các đại lý bằngnhững khoản tiền thưởng khiến cho những người bán hàng của doanh nghiệp càngthêm năng động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường mới

Hoạt động hỗ trợ của các doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ tới kết quả tiêuthụ sản phẩm

Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ để nângcao chất lượng sản phẩm đưa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm

Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh,hàng hóa được tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lượng sản phẩm lại tốt hơn

vì giá đóng vai trò trong quyết định mua hàng của khách hàng, nó ảnh hưởng tới kếtquả tiêu thụ

Trang 28

- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý chi nhánh củacông ty nhằm khuyến khích họ mua lượng hàng lớn và bán được nhiều hàng, tíchcực hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm.

- Chính sách giá cả theo thị trường Tại mỗi khu vực, vùng địa lý khác nhau nên cónhững mức giá khác nhau sao cho phù hợp với cùng loại sản phẩm

- Chính sách giá cạnh tranh: Doanh nghiệp áp dụng mức giá thấp khi muốn xâmnhập thị trường mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ trên thị trường, điều nàygiúp sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng dễ chấp nhận hơn sản phẩm củadoanh nghiệp

Đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường

Để thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội đã định, trong quá trình sảnxuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xác định được cơ cấu sản xuất sản phẩmchính.Đó là cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường, trên cơ sở khả năngcủa doanh nghiệp cho phép tối đa hóa lợi nhuận

Trong điều kiện nhu cầu thị trường rất đa dạng và thường xuyên biến động, tiến

bộ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp phảiđược coi là cơ cấu động, nghĩa là phải liên tục hoàn thiện và đổi mới Đó là một trongnhững điều kiện bảo đảm doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại

và phát triển

Trang 29

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TƯ VẤN ANCO

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty

2.1.1 Tên và địa chỉ công ty

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

- Tên giao dịch quốc tế: Anco Technology and Consultant Joint StockCompany

- Trụ sở chính: Số 93A, tổ 57, Tương Mai, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.36627977 Fax: 04.36627468

- Email: ancovn@.com.vn Website:www.ancovn.com

Ngành nghề kinh doanh:

- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

- Sản xuất thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng

- Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp

- Sản xuất, mua bán thiết bị văn phòng, thiết bị trường học, thiết bị dân dụng

- Kinh doanh thiết bị giám sát an toàn giao thông

- San lấp mặt bằng công trình

- Khoan, khai thác nước ngầm

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông vận tải, xử lý nước thải, rác thải, hệthống đèn tín hiệu điều khiển giao thông

- Xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất bao gồm các loại máy móc công trình

2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Công ty

Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco tiền thân là Công ty cổ phần in VănHóa được thành lập từ ngày 24/08/2007, được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nộicấp giấy phép kinh doanh số: 0103019161 Có trụ sở chính tại Số 93A Hoàng Mai, HàNội, sau 2 năm đi vào hoạt động công ty chính thức thay đổi tên đăng ký kinh doanhtrở thành Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anc, có trụ sở hoạt động đăng ký kinhdoanh tại tại Số 93A, tổ 57 phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nộivới số vốn điều lệ là: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng)

Trang 30

Giai đoạn dự thầu

Giai đoạn trúng thầu

Giai đoạn nghiệm thu

Gia đoạn thi công

Thanh lý hợp đồng

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Thực hiện các dự án xử lý nước thải, nước sạch phục vụ cộng đồng, các tổ chức,doanh nghiệp trong nước và nước ngoài…

Tư vấn, thiết kế, triển khai các dự án xử lý nước thải, nước cấp cho các nhà đầu

tư trong nhiều lĩnh vực khác nhau: nhà máy, khu công nghiệp, bệnh viện, khách sạn,doanh trại

Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, thực hiện triển khai các dự án thuộc lĩnh vực Tựđộng hóa công nghiệp

Thiết kế, chế tạo, tích hợp hệ thống, lắp ráp, lắp đặt, vận hành, đào tạo và chuyểngiao công nghệ, cung cấp các giải pháp kỹ thuật và các hệ thống công nghệ môi trườnghoàn chỉnh

2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất là dây truyền sản xuất sản phẩm của các doanhnghiệp.Mỗi một loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệriêng của sản phẩm đó Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco là một đơn vị sảnxuất các sản phẩm xây dựng, xây lắp, ….Hơn nữa các công trình xây dựng, xây lắpcủa công ty thường có quy mô lớn, rộng khắp mang tính trọng điểm, liên hoàn nên quytrình công nghệ sản xuất của Công ty không phải là những máy móc thiết bị hay dâytruyền sản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xâydựng, xây lắp một cách liên hoàn

2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco như sau:

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

Trang 31

Giai đoạn dự thầu: Chủ đầu tư thông báo đầu thầu hoặc gửi thư mời tới công ty,công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán Căn cứ vào biện pháp thi công hồ

sơ kỹ thuật lao động tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác, Công ty phảilàm các thủ tục sau:

- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công

- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu

- Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng

- Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định

Giai đoạn thi công công trình: Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trìnhbày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp nhận

- Bàn giao và nhận mặt bằng

- Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập

Giai đoạn nghiệm thu công trình: Công trình xây dựng thường có nhiều giai đoạnthi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy Công ty và chủ đầu tưthường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn Công ty cùng chủ đầu tưxác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào biên bản nghiệm thu công trìnhtheo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành từnggiai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình.Giai đoạn thanh lý hợp đồng: Là thời gian bảo lãnh công trình đã hết, công trìnhđảm bảo giá trị hợp đồng đã thỏa thuận giữa hai bên Lúc này Công ty nhận phần giátrị công trình còn lại mà hai bên là chủ đầu tư và Công ty ký vào biên bản bản thanh lýhợp đồng và ký theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu

tư và Công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với quá trình hoạtđộng của Doanh nghiệp.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một hệ thống bao gồmnhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các cấp quản lý vớichức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Công

Trang 32

BAN GIÁM ĐỐC

SẢN XUẤT THI CÔNG

P TÀI CHÍNH -

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG XNK VẬT TƯ

ty.Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộmáy tổ chức của Công ty không ngừng được hoàn thiện

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Hình 1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco

Theo sơ đồ tổ chức trên ta thấy được ở đây có 2 cấp quản lý: Một cấp Quản lýcông ty và một cấp quản lý sản xuất

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức quản lý trực tuyến chức năng Gồm

2 bộ phận: Bộ phận sản xuất chính là phòng sản xuất thi công và bộ phận phụ là cácphòng chức năng, có chức năng trợ giúp ban quản lý giám sát thúc đẩt sản xuất thicông Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của Công ty, quyết định phương hướng tổ

chức sản xuất, kinh doanh và các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công

ty phù hợp với pháp luật Đây là cấp quản lý cao nhất và luôn đảm bảo được 4 chứcnăng: Lập kế hoạch, Lãnh đạo, Tổ chức và Kiểm tra

Ban giám đốc gồm: Giám đốc và 2 phó giám đốc trong đó 1 phó giám đốc phụ

trách kinh doanh và 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Giám đốc là người đại diện cho pháp luật Công ty, trực tiếp điều hành và chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội… Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước

Trang 33

cổ đông về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về các vấn đề kỹ thuật, giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý các khâu trong khâu sản xuất, vàtrực tiếp chỉ đạo kỹ thuật các đơn vị thi công của Công ty

Phòng nhân sự: Phụ trách về lao động, tiền lương, quản lý nhân sự của công ty,

trực tiếp thực hiện các công việc của bộ phận văn phòng của Công ty như công tác lưutrữ, văn thư

Phòng kinh doanh: Là phòng chuyên môn, có chức năng tham mưu cho lãnh

đạo về công tác kinh doanh Tiến hành lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh cụ thể giámsát sản xuất, kinh doanh

Phòng tài chính - kế toán: Trực tiếp thực hiện công tác hành chính kế toán theo

đúng chế độ Nhà nước quy định không có nhiệm vụ quản lý kiểm tra toàn bộ công táctài chính kế toán của Công ty Qua đó, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, cungcấp các thông tin kịp thời, chính xác, giúp Ban giám đốc có căn cứ tin cậy để phântích, đánh giá tình hình kinh doanh và đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm đạthiệu quả kinh tế cao

Phòng kỹ thuật: Bao gồm môi trường và tự động hóa, chịu trách nhiệm công tác

tổ chức sản xuất, nghiên cứu các thiết bị hiện đại, phù hợp với công nghệ tiên tiến, cáctiến bộ kỹ thuật mới ứng dụng vào phục vụ sản xuất Nghiên cứu sản xuất các mẫuhàng mới để đáp ứng yêu cầu của khách và đòi hỏi của thị trường

Phòng xuất nhập khẩu, vật tư: Thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực

xuất - nhập khẩu và kế hoạch nhập xuất vật tư tại công ty

Bộ phận sản xuất, thi công: Thực hiện việc tổ chức sản xuất các sản phẩm và thi

công các công trình xây dựng của Công ty theo quy trình, kế hoạch đã được Ban giámđốc phê duyệt Bộ phận sản xuất có 1 đội sản xuất điện tử tại công ty, đội sản xuất cơkhí và bộ phận thi công bao gồm các đội công nhân thi công trực tiếp tại các côngtrường được chia thành nhiều tổ khác nhau

2.2 Phân tích kết quả kinh doanh hiện tại của Công ty

Tổng hợp các bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong nhữngnăm gần đây cho ta bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 - 2011

Trang 34

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,739,033,923 2,492,816,745 753,782,822 1.43

9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Doanh thu tăng do mức bán tăng, bên cạnh đó chi phí quản lý, chi phí bán hàng,sản xuất kinh doanh của năm 2011 tăng 753,782,822 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là1.43% Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng 173,715,403 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 1.10%

Tổng hợp các khoản lợi nhuận trên ta có lợi nhuận trước thuế của năm 2011 đạt2,013,486,612 đồng tăng so với năm 2010 là 1,738,733,614 đồng tương ứng với tỷ lệ

Trang 35

tăng là 1.16% Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 cũng tăng 236,150,608 đồngvới tốc độ tăng là 1.14%.

Để thấy rõ hơn được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty chúng ta có thể

so sánh bảng cân đối kế toán giữa năm 2010 và năm 2011 của công ty:

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán

2 Các khoản tương đương tiền - 40,000,000 40,000,000 100

II Đầu tư tài chính ngắn hạn - 800,000,000 800,000,000 100

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn - 800,000,000 800,000,000 100

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

1 Phải thu của khách hàng 3,122,710,807 9,440,057,467 6,317,346,660 3.02

2 Trả trước cho người bán 678,250,04

Trang 36

III Các khoản đầu tư tài chính

dài hạn - 3,957,301,000 3,957,301,000

1 Đầu tư tài chính dài hạn - 3,957,301,000 3,957,301,000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

2 Phải trả cho người bán 845,206,058 625,572,343 (219,633,715) 0.74

3 Người mua trả tiền trước 7,802,329,80

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4,000,000,000 9,000,000,000 5,000,000,000 2.25

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Trang 37

Tài sản công ty tăng qua các năm tăng bình quân 1.43% chủ yếu là do tài sản dàihạn tăng chiếm 5.45% Điều này chũng tỏ công ty đã không ngừng đầu tư thiết bị, máymóc nhằm nâng cao hiệu quả sản suất và chất lượng sản phẩm

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển củaCông ty Do đó việc tăng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty luôn đượccoi trọng.Nguồn vốn cũng tăng qua các năm do nợ ngắn hạn tăng bình quân 1.09%.Vốn chủ sở hữu tăng bình quân là 2.23%.Chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty

có hiệu quả, số lượng vốn tăng chứng tỏ công ty có khả năng mở rộng quy mô và thịtrường hoạt động kinh doanh

Như vậy qua các chỉ tiêu ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn ở cuối mỗi nămđều tăng 1.43% so với đầu năm Nhưng lượng tiền mặt lại giảm 0.77% do đó khả năngthanh toán của Công ty cũng sẽ bị hạn chế nhiều, mất nhiều thời gian, các khoản phảithu tăng 2.54% dẫn đến việc tồn đọng vốn cho quá trình kinh doanh

Nhận xét: Năm 2010 so với năm 2011 các chỉ tiêu hầu như đều tăng, như vậy có

thể nói trong năm 2011 Công ty hoạt động có hiệu quả đã có mức phát triển nhanh,tình hình tiêu thụ và hoạt động marketing, xúc tiến bán hàng của công ty hoạt độngkhá tốt và linh hoạt Điều đó cho thấy được tình hình kinh doanh của công ty luôn cóđược sự tăng trưởng nhất định và đạt hiệu quả cao

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng quát

Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại nhưng công ty

đã có những cố gắng to lớn để trụ vững, ổn định và có những bước đi lớn để đạt đượchiệu quả cao Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho cán bộ, công nhân viênnhằm đảm bảo đời sống của họ, góp phần làm ổn định trật tự an ninh xã hội và tăngthu cho ngân sách nhà nước

2.3.1.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 38

4 Sức SX của VCSH Đ/đ 3.60 3.66 0.06 1.02

(Nguồn: Phòng kế toán)

Sức sản suất của vốn chủ sở hữu

Sức sản xuấtVCSH = Doanh thu thuần

ra thu về 3.60 đồng, năm 2011 là 3.66 đồng Điều này chứng tỏ công ty đã huy động

và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh Nguyênnhân của việc tăng sức sản suất VCSH là do:

- Doanh thu thuần tăng làm tăng sức sản xuất VCSH:

31,598,232,760

- 16,129,003,926 = 3,454,477,807,126 4,477,807,126

- Vốn chủ sở hữu tăng làm cho sức sản xuất của VCSH giảm một lượng:

31,598,232,760

- 31,598,232,760 = - 3,398,627,991,184 4,477,807,126

- Tổng hợp hai nhân tố trên làm thay đổi sức sản xuất của VCSH:

ROE = 3,45 + (- 3,39) = 0,06

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Sức sinh lờiROE = Lợi nhuận sau thế

VCSHbq

Trang 39

Sức sinh lờiROE (2010) = 1,738,733,614 = 0,39

(3,617,281,404 + 5,338,332,847)/2

Sức sinh lờiROE (2011) = 1,974,884,222 = 0,23

(5,338,332,847+11,917,649,521)/2Chỉ tiêu sức sinh lời ROE, năm 2011 một đồng VCSH đem đầu tư sẽ mang lại0.23 đồng lợi nhuận sau thuế.Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 tăng236,150,608 đồng tương ứng tăng 114% so với năm 2010

- Lợi nhuận sau thuế tăng làm tăng ROE:

1,974,884,222

- 1,738,733,614 = 0,054,477,807,126 4,477,807,126

- Vốn chủ sở hữu tăng làm giảm ROE:

1,974,884,222

- 1,974,884,222 = - 0,218,627,991,184 4,477,807,126

- Tổng hợp hai nhân tốảnh hưởng làm cho sức sinh lời của VCSH giảm mộtlượng là:

ROE = 0,05 + (-0,21) = - 0,16

Như vậy, khi lợi nhuận sau thuế tăng 1.14% làm cho ROE tăng một lượng là 0,05năm 2011 so với năm 2010, và giá trị vốn chủ sở hữu cũng tăng 1.93% làm cho ROEgiảm đi một lượng là 0,21 Tổng hợp hai nhân tố làm cho sức sinh lời của ROE giảm

đi một lượng là 0,16.Mặc dù hệ số ROE lại giảm tuy không nhiều nhưng cũng là dấuhiệu đáng lo ngại Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm dần là dolợi nhuận sau thuế của Công ty tăng chậm hơn mức tăng của vốn chủ sở hữu

2.3.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản (ROA)

Bảng 2.4 Bảng tính hiệu quả sử Tổng tài sản

Trang 40

5 Sức sinh lời TTS Đ/đ 0.11 0.09 -0.02 0.82

(Nguồn: Phòng kế toán)

Sức sản xuất của tổng tài sản

Sứcsản xuấtROA = Doanh thu thuần

- Doanh thu thuần tăng làm tăng sức sản xuất ROA:

31,598,232,760

- 16,129,003,926 = 0,9516,221,369,089 16,221,369,089

- Tổng tải sản tăng làm cho sức sản xuất của tổng tài sản giảm một lượng là:

31,598,232,760

- 31,598,232,760 = - 0,4921,672,413,579 16,221,369,089

- Tổng hợp cả hai nhân tố trên làm thay đổi sức sản xuất của tổng tài sản:

ROA = 0,95 + (-0,49) = 0,47

Sức sinh lời của tổng tài sản

Sứcsinh lờiROA = Lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 04/06/2015, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng môn”phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp” - Bộ môn Quản trị doanh nghiệp - Khoa Kinh tế quản lý Khác
2. Ngô Trần Anh (chủ biên), kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB thống kê, Hà Nội, 2002 Khác
3. Nguyễn Tiến Dũng, quản trị Maketing, Hà Nội , 2003 Khác
4. Nguyễn Tấn Thịnh , quản trị nhân lực, Hà Nội , 2002 Khác
5. Báo cáo kết quả tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh 2010, 2011 của Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco Khác
6. Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011 của Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 31)
• Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 34)
• Bảng 2.3. Bảng tính hiệu quả sử dụng vốn - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.3. Bảng tính hiệu quả sử dụng vốn (Trang 36)
• Bảng 2.4. Bảng tính hiệu quả sử Tổng tài sản - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.4. Bảng tính hiệu quả sử Tổng tài sản (Trang 38)
• Bảng 2.6. Bảng tính hiệu quả sử dụng lao động - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.6. Bảng tính hiệu quả sử dụng lao động (Trang 42)
• Bảng 2.7. Bảng tính hiệu quả sử dụng chi phí - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.7. Bảng tính hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 44)
• Bảng 2.7. Bảng tính hiệu quả sử dụng TSCĐ - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.7. Bảng tính hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 47)
• Bảng 2.7. Bảng tính hiệu quả sử dụng TSNH - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và tư vấn Anco
Bảng 2.7. Bảng tính hiệu quả sử dụng TSNH (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w