Tiến trình dạy - học: Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài - GV trình bày tranh mẫu kết hợp với giới thiệu tranh để HS hiểu về tranh đề tài - GV cho HS xem tranh c
Trang 1Tuần1: Ngày dạy 17 tháng 08 năm 2010
bài: 1( tiết 1 ) trang trí Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền
núi
2- Kĩ năng: Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết
trang trí ở các công trình kiến trúc
(đình, chùa) hoạ tiết trang trí dân tộc
- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận
ra vẻ đẹp của hoạ tiết
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này đợc
trang trí ở đâu?
- Giáo viên giới thiệu một số sản
phẩm có hoạ tiết trang trí đẹp của địa
phơng
? Hoạ tiết trang trí diện tích có
những đặc điểm gì?
1 Quan sát nhận sét mẫu
- Học sinh quan sát tranh treo trên bảng
-> Hình, vẽ (hoa lá, chim muông)
- Hoạ tiết đợc trang trí trong các đình chùa, lăng tẩm, những di vật cổ
-> Thăm quan chùa Nhờn, Bảng Môn Đình
-> Hoạ tiết trang trí phong phú về nội dung, hình vẽ, đờng nét, hoa lá, chim muông, mây trời và thờng đối xứng qua nhiều trục hoặc nhiều trục
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở Cách vẽ hoạ tiết2
Trang 2- Giáo viên vẽ lên bảng hớng dẫn học
sinh vẽ một hoạ tiết dân tộc
- Vẽ chu vi (hình tròn , tam giác)
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên bao quát lớp, đến từng bàn
để quan sát và hớng dẫn cho học sinh
-Giáo viên góp ý, động viên học sinh
làm bài, chỉ ra chỗ vẽ đợc, cha đợc
ngay ở bài vẽ của mỗi học sinh
- Chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của
hình, của nét vẽ ở hoạ tiết
3 Bài tập
+ Tự chọn một hoạ tiết trong SGK+ Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổ giấy+ Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sáng tạo)+ Vẽ xong, tô màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên chọn một số bài có hớng làm tốt và cha tốt, rán lên bảng cho cả lớp quan sát nhận sét
-Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm của học sinh
- Giáo viên động viên khích lệ học sinh và cho điểm một số bài
Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập ở lớp
- Su tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
-Chuẩn bị bài sau: +Đọc trớc bài 2 -mĩ thuật thời cổ đại
Trang 3Tuần2: Ngày dạy 24 tháng 08 năm 2010
bài: 2 ( tiết 2 ) Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ
đại
2 Kĩ năng: Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các
sản phẩm Mỹ thuật
3 Thái độ: Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại.
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:
trong lịch sử Việt Nam?
2 Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN
I.Sơ l ợc về bối cảnh xã hội
- Thời kỳ đồ đá còn đợc gọi là thời kỳ Nguyên thuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm
- Đồ đồng cách ngày nay khoảng 4.000 - 5.000 năm Tiêu biểu là trống
đồng Đông Sơn
- Việt Nam xác định là một trong những cái nôi của loài ngời liên tục phát triển qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vơng với nền văn minh lúa nớc, đã phản ánh sự phát
Trang 4triển của nền kinh tế, quân sự, Văn hoá - xã hội.
Hoạt động 2: Sơ lợc về mỹ thuật VN thời cổ đại
? Về nghệ thuật diễn tả điều gì?
II Sơ l ợc về mĩ thuật thời cổ đại
1 Thời đồ đá
- Các hình vẽ trên hang Đồng Nội cách đây khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn
đầu tiên cuả nghệ thuật thời kỳ đồ đá (nguyên thuỷ)
- Vị trí hình vẽ: Đợc khắc vào đá ngay gần cửa hang, trên vách nhũ, độ cao từ 1,5m -> 1,75m
- Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới
- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữ
điền, lông mày rậm, miệng rộng
- Các hình khắc sâu trên vách đá, sâu 2cm
- Hình mặt ngời diễn tả với góc nhìn chính diện, đờng nét đứng
- Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý, tạo cảm giác hài hoà
* Gv: Sự xuất hiện kim loại đầu tiên
là đồng sau là sắt, đã báo hiệu :
- Sự chuyển dịch từ hình thái XH
nguyên thuỷ -> XH văn minh
? Nêu đặc điểm chung đồ đồng?
? Yêu cầu học sinh quan sát bề mặt
-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp
và tinh tế, VN biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nớc thờng bên chữ S
-> Đông Sơn nằm bên bờ sông Mã, phát hiện đồ đồng 1924
- Mặt trống vòng tròn đồng tâm bao
lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
- Tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình chữ S, chim thú
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ
Trang 5- Giáo viên kết luận chung.
- Hình mặt ngời ở hang đồng nội
- Viên đá cuội khắc hình mặt ngời
- Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá
- Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chục nghìn năm
- Mỹ thuật không ngừng giao lu với
mỹ thuật ở khu vực Hoa Nam, Đông Nam á
bài tập về nhà:
- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK
- Chuẩn bị bài sau.:
+ Đọc trớc bài 3
+ Chuẩn bị qoe đo, vở thực hành
+ Mợn 2 hình trụ, hai hình hộp chữ nhật( kích thớc bằng nhau)đẻ làm mẫu
Trang 6Tuần 3: Ngày dạy 07tháng 09 năm 2010
bài: 3 ( tiết 3 ) vẽ theo mẫu
Sơ lợc về Luật xa gần
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật
xa gần
2- Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật
trong bài theo mẫu, vẽ tranh
3.Thái độ: Học sinh biết nhìn sự vật hiện tợng theo luật xa gần
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên: - Luật xa gần và giải phẫu tạo hình (GTĐT GV)
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây )
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
- Môi hình vài đồ vật (hình hộp, hình trụ )
2 Học sinh : - Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ.
3 Phơng pháp dạy - học: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xa gần
- Giáo viên treo một bức tranh về xa - gần
*Yêu cầu học sinh quan sát, suy nghĩ trả lời
và hình đờng ray của tàu hoả?
- Càng về phía xa cột càng thấp và càng mờ
dần.
- Càng xa, khoảng cách hai đờng ray của
đ-ờng tàu càng thu hẹp dần.
- ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
1.Quan xát nhận xét
- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn
- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau
=> Đó là cách nhìn các vật theo luật xa - gần
- Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo
Trang 7- ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc
- Quan sát hình 2 (SGK)
- Hình này có đờng nằm ngang với tầm mắt của ngời nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời
=> Đờng tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí ngời vẽ (ngời ngắm cảnh)
2 Điểm tụ
- Các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờng tàu hoả hớng về sâu, càng xa, càng thu hẹp
về cuối tụ lại một điểm tại đờng tầm mắt
=> Điểm tụ là điểm gặp nhau của các ờng song song nằm trên đờng tầm mắt
đ-hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
* Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Học sinh quan sát và nhận xét về luật xa - gần của từng tranh
- Xem lại mục II bài 3 SGK
- Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca cho bài học sau
Trang 8Tuần 4: Ngày dạy 14.tháng.09 năm 2010
Bài: 4 ( tiết 4 ) vẽ theo mẫu
Cách vẽ theo mẫu
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo
mẫu
2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo
mẫu
3 Thái độ: Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học.
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:
1* Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phuơng pháp dạy mỹ thuật (Giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP)
- Minh hoạ các bớc vẽ theo mẫu
- Một số hình khối đơn giản để làm mẫu
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau
.2* Học sinh : - Sách giáo khoa, vở ghi, vở thực hành , bút chì, tẩy, mầu vẽ
3* Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
- Minh hoạ
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Thế nào là vẽ theo mẫu
- Giáo viên đặt mẫu lên bàn
I Thế nào là vẽ theo mẫu
- Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu đợc bày trớc mặt Thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt
và màu sắc của vật mẫu.
Hoạt động 2: Cách vẽ theo mẫu
* Giáo viên: để vẽ đợc vật mẫu ngời
vẽ cần quan sát thật kĩ vật mẫu
? Quan sát và tìm ra tỉ lệ giữa chiều
cao và chiều ngang của mẫu?
II.Cách vẽ theo mẫu
1 Quan sát, nhận xét.
2 Vẽ phác khung hình
Trang 9-> Chiều ngang bằng 2/3 chiều cao
? Vậy vật nằm trong khung hình gì?
-> Hình chữ nhật đứng
* Vậy ta có thể phác khung hình
của vật mẫu là hình chữ nhật đứng
có chiều ngang bằng 2/3 chiều cao
? Miệng và đáy cốc có bằng nhau
- Diễn tả bằng các nét dày, tha to, nhỏ
đan xen với nhau
hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt động 1 để kiểm tra nhận thức của HS
Bài tập về nhà:
- Xem mục II của bài 4 trong sgk
- Chuẩn bị bài sau:
Trang 10Tuần 5: Ngàydạy 21.tháng.09 năm 2010
Bài: 5 ( vẽ tranh )
Cách Vẽ Tranh Đề Tài
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong cuộc sống
2- Kĩ năng: - HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
3.Thái độ- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên:- Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài
- Một số tranh của HS về các đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màu sắc
để phân tích, so sánh
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội
dung đề tài
- GV trình bày tranh mẫu kết hợp với
giới thiệu tranh để HS hiểu về tranh
đề tài
- GV cho HS xem tranh có đề tài khác
nhau nh :
- GV cho HS xem tranh cùng đề tài
nhng có những cách thể hiện nội dung
khác nhau nh :
- GV giới thiệu cgo HS một số tranh
của các hoạ sĩ trong nớc và thế giới
I Tìm và chọn nội dung đề tài
- Trong cuộc sống có nhiều đề tài
Mỗi đề tài lại có nhiều chủ đề khác nhau HS có thể lựa chọn đề tài và thể hiện bằng khả năng và ý thích của mình theo sự cảm nhận cái hay, cái
đẹp ở mỗi khía cạnh của nội dung
đờng phố, sớm mai ở bản, quê em, nhà trờng …
Đề tài nhà trờng có thể vẽ: giờ ra chơi, buổi lao động, học nhóm, cắm trại …
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV phân tích để HS thấy rằng muốn II Cách vẽ tranh đề tài
Trang 11thể hiện đợc nội dung cần phải vẽ
* Bớc 2: Vẽ hình
- Dựa vào các mảng hình đã phác để
vẽ các hình dáng cụ thể
- Hình dáng nhân vật nên có sự khác nhau, có dáng tĩnh, dáng động Các nhân vật trong tranh cần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất để biểu hiện nội dung
* Bớc 3: Vẽ màu
- Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ
- Tranh đợc vẽ bằng các chất liệu khac nhau
Màu sáp, chì, bột màu, dạ màu …
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về
tranh đề tài và các thể loại của tranh
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ
Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập ở lớp
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 12Tuần6: Ngàydaỵ 22, 23 tháng 09 năm 2009
Bài 6: ( tiết 6 ) vẽ trang trí
Cách Sắp Xếp (Bố Cục) Trong Trang Trí
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS thấy đợc vể đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
2 Kĩ năng: HS phân biệt đợc trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
3.Thái độ: HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1* Giáo viên: - Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông có hoạ tiết…trang trí
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất và đồ vật thông dụng
- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc
2* Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3* Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số hình ảnh về:
- GV giới thiệu hình vẽ trong SGK
- GV nêu yêu cầu của trang trí là tạo
- trang trí hội trờng, trang trí cơ bản hình vuông, đờng diềm và cách trang trí một số đồ vật
Có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắc hài hoà …
+ Cách sắp xếp nhắc lại+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp các mảng hình không
đều-> Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ
Trang 13lệ với khoảng trống của nền
- Tránh sắp xếp các mảng hình dày
đặc, dàn trải
- Các hoạ tiết bằng nhau nên bằng nhau, vẽ cùng một màu, cùng độ đậm nhạt
- Cố gắng dùng ít màu và lựa chọn sao cho chúng hài hoà với nhau
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh trang trí các
1 Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang 2.Tìm mảng hình
3 Vẽ hoạ tiết : từ các mảng có thể tìm nhiều hoạ tiết khác nhau
3 Tìm và vẽ màu theo ý thích đẻ bài
vẽ màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về những nội dung chính
? Trang trí cơ bản phải tuân theo các quy luật nào.
? Các bớc tiến hành vẽ trang trí.
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập theo SGK và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 14Tuần7: Ngày 29 tháng 09năm 2009
Bài:7 ( tiết 7 ) vẽ theo mẫu
Mẫu Có Dạng Hình Hộp Và Hình Cầu (vẽ hình)
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS biết đợc cấu trúc hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dạng, kích
thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
2 Kĩ năng: HS biết vẽ hình hộp, hình cầu và biết áp dụng vào vẽ đồ vật có hình dạng
tơng đơng
3.Thái độ: HS vẽ hình hộp, hình cầu gần giống với mẫu
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên: - Mẫu vẽ :
+ Hình lập phơng mỗi cạnh 15 cm, màu trắng
+ Hình hộp : kích thớc khoảng 20 cm ì 14 cm ì 5 cm màu trắng
+ Một quả bóng : đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm
+ Một quả có dạng hình cầu : đờng kính khoảng 6 cm, màu đậm
+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS
+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa Khi quay thì nhìn hình vuông sẽ thành hình thang …
+ Hình lập phơng màu nhạt, ở bốn mặt dán các hình tròn bằng giấy màu đậm
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- Hình hộp có 6 mặt bằng nhau và 8 cạnh song song và bằng nhau
+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu ở phía trớc
+ Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trên -> Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so
Trang 15GV cho HS quan sát và nhận xét mẫu
với chiều ngang)
- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính
*Vẽ theo mẫu hình hộp và hình cầu
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 16Tuần 8: Ngày dạy 12 tháng 10 năm 2010
bài: 8 ( tiết 8 ) thờng thức mĩ thuật )
Sơ Lợc Về Mĩ Thuật Thời Lý (1010 -
1225)
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức về mĩ thuật thời Lý
2- Kĩ năng: - HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc
3.Thái độ: - Học sinh hiểu thêm về nghệ thuật của thời Lý
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên:- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (ĐDDH mĩ
thuật 6)
- Su tầm một số hình ảnh về mĩ thuật thời Lý đã in trong sách, báo
2 Học sinh : - Su tầm tranh ảnh về mĩ thuật thời Lý.
3 Phơng pháp: - Quan sát,vấn đáp, thuyết trình
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm hiểu khái quát về hoàn cảnh xã hội
thời Lý
- GV treo tranh, ảnh để chuẩn
bị giới thiệu
-> Vua Lý Thái Tổ, với hoài
bão xây dựng đất nớc độc lập
I.Vài nét về bối cảnh xã hội
- Vua Lý Thái Tổ từ Hoa L (Ninh Bình) ra Đại La
và đổ tên là Thăng Long; Sau đó, Lý Thánh Tông
đổi tên nớc là Đại Việt
- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát triển mạnh và ổn định, kéo theo văn hoá và ngoại thơng cùng phát triển
Đất nớc ổn định, cờng thịnh; ngoại thơng phát triển cộng với ý thức dân tộc trởng thành đã tạo
điều kiện để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện
Hoạt động 2: tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý
1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
*.a) Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long)
- Lý Thái Tổ xây dựng kinh thành Thăng Long với quy mô to lớn và tráng lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bên trong
Trang 17thuật nào của mĩ thuật thời
* Ở đõy có nhiều cung điện
nh điện Càn Nguyên, điện Tập
Hiền, điện Giảng Võ, ngoài ra
còn có điện Trờng Xuân, điện
Thiên An và điện Thiên Khánh
…
? Tại sao khi nói về mĩ thuật
thời Lý chúng ta lại nói nhiều
đến nghệ thuật kiến trúc ?
-> Nghệ thuật kiến trúc thời
Lý phát triển rất mạnh, nhất là
gọi là Hoàng thành, bên ngoài gọi là kinh thành
- Hoàng thành là nơi ở, làm việc của vua và hoàng tộc
- Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp xã hội
+ Phía bắc có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây), đền Quán Thánh, cung từ hoa để công chúa và các cung nữ trồng dâi, nuôi tắm và các làng hoa Nghi Tàm, Quảng Bá …
+ Phía nam có Văn Miếu – Quốc Tử Giám và các trại lính
+ Phía đông là nơi buôn bán nhộn nhịp, có hồ Lục Thuỷ, Tháp Báo Thiên ; sông Hồng (thờng là nơi
mở hội đua thuyền)+ Phía tây là khu nông nghiệp với nhiều trang trại trồng trọt
* Kiến trúc Phật giáo
- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc Phật giáo đợc xây dựng là do Phật giáo rất thịnh hành Kiến trúc Phật giáo thờng to lớn và đợc đặt ở nơi có cảnh quan đẹp
Tháp Phật : Tháp thời Lý là đền thờ Phật giáo, gắn với chùa Các tháp tiêu biểu là tháp Phật Tích (Bắc Ninh), tháp Chơng Sơn (Nam Định), tháp Báo Thiên (Hà Nội)
+ Chùa : Hiện nay, chỉ còn một số nền móng của các ngôi chùa, song qua các th tịch và các di vật tìm
đợc cũng đủ khẳng định quy mô to lớn của các ngôi chùa và nghệ thuật xây dựng của các nghệ nhân thời
Lý Một số chùa tiêu biểu : chùa Một Cột (Hà Nội), chùa Phật tích, chùa Dạm (Bắc Ninh), chùa Hơng Lãng (Hng Yên), chùa Long Đọi (Hà Nam) …
2 Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc và trang trí
* Tợng:
- Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng Phật, tợng ngời chim, tợng Kim Cơng và tợng thú Có hai đặc
điểm cần lu ý :+ Nhiều pho tợng có kích thớc lớn + Các pho tợng đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nớc láng giềng, sự gìn giữ bản sắc dân tộc
độc đáo và đã chứng minh tài năng tạc tợng đá tuyệt vời của các nghệ nhân thời Lý
- GV dựa vào ĐDDH và các hình ảnh trong SGK để chứng minh các nhận xét trên
* Chạm khắc trang trí
Trang 18kiến trúc cung đình và kiến
-> Hình Rồng thời Lý không giống với hình vẽ Rồng của các thời đại Trung Quốc Rồng là hình t-ợng trang trí rất phổ biến trong hình lá đề, trong cánh hoa sen, ở bệ tợng, trong cánh cửa đền, chùa Rồng thời Lý luôn đ
hiền hoà, mềm mại, không có sừng trên đầu ; luôn
có hình chữ “S” – một biểu hiện cầu ma của c dân nông nghiệp trồng lúa nớc Rồng thời Lý mình tròn, thân lẳn, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi” từ to đến nhỏ dần về phía sau
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ
đều Hình dáng thanh thoát, trau truốt và mang vẻ
đẹp trang trọng
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Sau khi giới, chứng minh một
số loại hình nghệ thuật thời Lý,
- Đạo Phật đợc đề cao, sớm giữ đợc địa vị quốc giáo vì các vua quan nhà Lý rất sùng đạo Phật
- Tợng tròn và phù điêu : có nhiều tợng và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạm khắc tinh vi, trau truốt, ví
dụ nh tợng Phật A-di-đà ở chùa Phật Tích, trụ Rồng
ở kinh thành Thănh Long, tợng s tử ở chùa Bà Tấm
Bài tập về nhà:
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK
- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 19Rót kinh nghiªm tiÕt d¹y
Trang 20Tuần 9: Ngày dạy: 18/10 / 2010
Bài:9 ( tiết 9 ) vẽ tranh
Đề Tài Học Tập
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức- HS thể hiên đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng, lớp qua
tranh vẽ
2- Kĩ năng: - Luyện cho HS khà năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
3.Thái độ- HS vẽ đợc tranh về đề tài học tập
II Ph ơng pháp - ph ơng tiện :
1 Giáo viên:- Bộ tranh về đề tài học tập (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Một số tranh về đề tài học tập của HS
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh cách tìm và chọn nội dung
đề tài
- Đây là bài thực hành vẽ tranh đề tài đầu
tiên ở lớp 6 nên GV cần giúp HS hinh dung
ra cách thể hiện nội dung tranh
- GV cho HS xem một số tranh, về các hoạt
động học tập của HS
? Nội dung các bức tranh.
?Vậy các bức tranh này có vẽ cùng một
đề tài không.
? Với đề tài này ta có thể chọn những nội
dung thế nào để vẽ.
* GV gọi 2 học sinh trả lời
I Tìm và chọn nội dung tranh
Trang 21Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- GV quan sát theo dõi từng bớc tiến hành
và gợi ý HS cách vẽ Động viên khuyến
hoạt động 5 : đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá theo từng yêu cầu :
- GV treo một số bài của HS mới vẽ (cả đạt
và cha đạt )
- GV thu bài về nhà chấm điểm
-> Cách tìm bố cục, phác hình và vẽ màu
- HS quan sát tranh và nêu nhận xét của mình
Bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài học sau:
+ Mầu bột, giấy vẽ, bút chì
+ ảnh chụp cảnh tự nhiên
Trang 22Tuần10: Ngày dạy 25 tháng 10 năm 2010 Bài: 10 - vẽ trang trí
Tiết 10 : Màu Sắc
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng
của màu sắc đối với đời sống con ngời
2- Kĩ năng: HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để ứng dụng trong
các bài trang trí và vẽ tranh
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên: - ảnh màu : cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh …
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh …
- Một vài bài vẽ tranh, khẩu hiệu có màu đẹp
2 Học sinh : - Su tầm tranh ảnh về màu sắc trong tự nhiên.
- Giấy vẽ, bút chì , tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Trực quan , quan sát.
- Vấn đáp, thuyết trình
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét m
àu sắc trong thiên nhiên
- GV : Treo một số ảnh chụp màu sắc trong
thiên nhiên
? Trong bức tranh này gồm có những màu gì.
* Giáo viên gọi học sinh đọc màu của tám
bức tranh
* Chốt lại: Mỗi bức tranh đều có màu sắc
khác nhau
? Vậy thiên nhiên có màu sắc nh thế nào.
? Khi không có ánh sáng thì có màu sắc hay
I Màu sắc trong thiên nhiên
- Rất phong phú và đa dạng
- Màu sắc do ánh sáng tạo ra
Trang 23Đều tồn tại bảy màu, nhng mắt thờng ta
không nhìn thấy đợc.Ta chỉ nhìn thấy nó khi
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ pha màu
* GV: treo trực quan và chỉ cho học sinh thấy
ba màu cơ bản
? Vì sao ba màu này lại đợc gọi là màu cơ
bản Vì với ba màu này ta có thể tạo ra bất kì
màu nào mà mình muốn Nhng khong có cặp
màu nào tạo ra đợc ba màu này
Ngoài màu cơ bản ra thì còn có màu nhị hợp
? Nhị ở đây có nghĩa là hai, hợp là kết hợp
Màu nhị hợp có nghĩa là kết hợp hai màu
Khi chúng ta kết hợp hai màu cơ bản với
nhau thì tạo ra một màu mới, màu này đợc
gọi là màu nhị hợp
GV: kết hợp với trực quan và giới thiệu:
Cách pha màu
*Lu ý: khi lợng màu pha trộn khác nhau thì
cho hiệu quả màu khác nhau.
VD: Màu đỏ nhiều hơn vàng -> đỏ cam…
* GV: Treo trực quan và giới thiệu các cặp
màu bổ túc cho học sinh xem
? Quan sát cặp màu bổ túc các em thấy nh
thế nào
* GV:Tơng phản có nghĩa là đối lập nhau
Khi đứng cạnh nhau thì làm cho nhau nổi bật
=> Màu nhị hợp đợc tạo ra bởi sự pha trộn hai màu cơ bản với nhau
3 Màu bổ túc:
- Các cặp màu màu bổ túc là:
+ Đỏ - Lục +Vàng - Tím + Lam - Cam
- Là các cặp màu có khả năng tôn nhau lên, tạo cho nhau cùng rực rỡ
- VD: Biển quảng cáo, trang trí bao bì
4 Màu t ơng phản:
- Là cặp màu có khả năng làm cho nhau rõ ràng, nổi bật
- Dùng trong cắt, kẻ khẩu hiệu
5 Màu nóng:
- Bao gồm: Màu đỏ, cam, vàng,
nâu,chàm …
Trang 24-> Nóng
?Mùa hè bớc vào ngôi nhà có màu sơn là
màu xanh thì có cảm giác nh thế nao.
-> Mát
* Điều này lí giải đợc: Vì sao mùa đông,
quần áo thờng dùng màu nóng nhiều hơn
hoạt động 4: giới thiệu một số loại màu thông dụng
? Em hãy kể tên những chất liệu màu vẽ mà
em biết.
* GV gọi một số em trả lời câu hỏi và giới
thiệu thêm một số chất liệu cho học sinh đợc
hoạt động 5: đánh giá kết quả học tập
- GV đa ra một số ảnh, tranh hoặc bài trang
trí yêu cầu HS
- GV yêu cầu HS gọi tên một số màu ở tranh,
ảnh
- HS tìm ra các màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh …
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 25Tuần: 11
Ngày dạy 02 tháng 11 năm 2010
Bài: 11 ( tiết 11 ) vẽ trang trí
Màu Sắc Trong Trang Trí
I Mục tiêu bài học:
2 Kĩ năng: HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và
trong trang trí
1.Kiến thức: HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành
trang trí ứng dụng
3.Thái độ: HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên: ảnh màu cỏ cây, hoa lá
- Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc
- Một vài đồ vật có trang trí nh ; lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa
- Một số màu để vẽ nh : bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột
- Những dụng cụ cần thiết để phục vụ tiết dạy : phấn màu, que chỉ, hồ dán, băng dính, kẹp giấy
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV : Bài trớc ta đã tìm hiểu màu sắc trong thiên
nhiên
? Thiên nhiên có màu sắc nh thế nào.
- > Phong phú đa dạng
- GV cho HS xem một số tranh, ấn phẩm, đồ vật
? Các công trình kiến trúc có màu sắc nh thế nào:
Trang 26-> Màu sắc phong phú và phù hợp với nội dung của
- GV: Cho học sinh sem trang trí ở trang phục
? Trang phục có màu nh thế nào.
? Trong trang trí màu sắc có vai trò gì
- GV cho HS xem các bài vẽ màu
và nêu cách sử dụng màu
- GV cho HS àm bài:
+: Bài tập tô màu cho bài trang trí hình vuông, hình
tròn (cha vẽ màu) để HS tô màu theo ý thích
GV: cho mỗi em một bài đã có sẵn hinh để tô màu
- GV giúp HS sử dụng màu sẵn có ở bút sáp, dạ
II Cách sử dụng màu trong trang trí
- Màu sắc cần hài hoà
- Màu vẽ theo ý thích
* bài tập thực hànhTập tô màu cho bài trang trí hình cơ bản
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo, dán các bài vẽ của HS và gợi ý để các em nhận xét:
? Màu ở nhóm chính và nhóm phụ.Co tạo đợc sự hài hoà không.
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 27Tuần12 : Ngày dạy 03 tháng 11 năm 2010
Bài: 12 ( tiết 12 ) thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời
Lý
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã đợc
học ở bài 8
2 Kĩ năng: HS nhận thứca đầy đủ hơn về vẻ đệp của một số công trình, sản phẩm
của mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
3 Thái độ: HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật
dân tộc nói chung
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên:- Nghiên cứu hình ảnh trong SGK , SGV, CKTKN và ĐDDH mĩ thuật 6
- Su tầm thêm tranh ảnh về các công trình, tác phẩm mĩ thuật, đồ gốm
đ-ợc giới thiệu trong bài
- Phóng to một số hình vẽ hoặc các chi riết để giới thiệu cho rõ hơn (ví
dụ nh các chi tiết cấu trúc của chùa Một Cột, các nếp áo của tợng Phật A-di-đà, hình con Rồng.)
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm hiểu công trình kiến trúc : chùa Một Cột
(Hà Nội)
- GV nhắc một số đặc điểm của mĩ thuật
thời Lý vì những đặc điểm này sẽ đợc
minh hoạ cụ thể qua các công trình hoặc
các tác phẩm trong bài
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ nhằm
phục vụ cho nội dung của bài mới
? Thời lý có nhng thể loại kiến trúc nào.
? Chùa một cột thuộc thể loại kiến trúc
I Kiến trúc chùa Một cột
- Nghệ thuật kiến trúc cung đình
- Phật giáo phát triển mạnh
Trang 28? Đạo phật có vị trí nh thế nào
- GV trình bày, diễn giải kết hợp với
ĐDDH và hình ảnh trong SGK
? chùa Một Cột xây dựng năm nào ?
? Ngôi chùa đợc xây dựng ở đâu? vị trí
ngôi chùa đợc đặt nh thế nào?
- GV giới thiệu ý nghĩa của ngôi chùa
- GV giới thiệu sơ lợc về ngôi chùa
- Kết luận :
- Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội đã đợc
tu sửa nhiều lần (1954 do thực dân Pháp
rút khỏi Hà Nội) Ngôi chùa xây dựng to
đẹp hơn, nhng vẫn giữ nguyên kiến trúc
- Chùa giống đoá hoa sen nở trên cột đá Xung quanh hồ là lan can, bốn phía có cầu cong
chùa Một Cột cho thấy một trí tởng ợng bay bổng của các nghệ nhân thời Lý,
là tác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ
thuật thời Lý nói riêng và nghệ thuật dân
từ vai xuống tạo nên những đờng cong mềm mại, tha thớt và trau truốt càng tôn thêm vẻ đẹp của pho tợng Mình tợng thanh mảnh, ngồi hơi dớn về phía trớc trông uyển chuyển nhng lại vững vàng Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền mang đậm vẻ đẹp lí tởng của ngời phụ nữ Việt Nam
+ Phần bệ t ợng :
Phật A-di-đà ngự trên bệ đá toà sen đợc trang trí bằng các hoa văn tinh sảo và
Trang 29* Tầng dới là đế tợng hình bát giác, xung quanh đợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trang trí hình hoa dây chữ “S” và sóng n-ớc
Cách sắp xếp chung của pho tợng hài hoà, cân đối
Tợng A-di-đà là hình ảnh mẫu của cô gái với vẻ đẹp trong sáng, lặng lẽ và lắng
đọng đầy nữ tính nhng lại không mất đi
các con Rồng sau này của Việt Nam
hoặc Trung Quốc để từ đó so sánh, phân
tích, nêu bật đợc tính độc đáo của Rồng
- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý :+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có sừng trên đầu và luôn có hình cgữ “S”
+ Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúc mềm mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi”, mang dạng của con rắn, do đó còn gọi là “Rồng Rắn” hoặc “Rồng Giun”+ Mọi chi tiết nh mào, lông, chân cũng
đều phụ hoạ theo kiểu “thắt túi”
- Rồng thời Lý đợc chạm khắc ở những di tích liên quan trực tiếp tới vua nh ở kinh
đô, một số chùa mà nơi vua đã qua hoăch
c trú lại nh chùa Phật tích, chùa Dạm, chùa Long Đọi Rồng thờng có mặt cạnh những biểu tợng Phật giáo nh lá đề và hoa sen
hoạt động 4: tìm hiểu nghệ thuật gốm
- GV giới thiệu hình ảnh một số đồ gốm 3 Nghệ thuật gốm
Trang 30- Nêu rõ đặc điểm
đĩa, ấm chén, bình, liễn
- Chế tạo đợc các men gốm quý hiếm nhgốm men ngọc, men lục, men da lơn, men trắng ngà
- Hình vẽ trang trí là hình tợng hoa sen,
đài sen, cánh sen cách điệu đợc khắc nổi hoặc chìm
hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
Cột, tợng A-di-đà ?+ Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nào của thời Lý ?
Bài tập về nhà:
- Xem các tranh ảnh minh hoạvà học bài trong SGK
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 31Tuần: 13: Ngày dạy 17 tháng 11 năm 2010
Bài: 13 ( tiết 13 ) vẽ tranh
Đề Tài Bộ Đội
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ
2- Kĩ năng: - HS hiểu đợc nội dung đề tài Bộ đội
3.Thái độ- HS vẽ đợc một tranh đề tài Bộ đội
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên:-Giáo án, SGV, SGK, sách chuẩn kiến thức KN
- Bộ tranh về đề tài Bộ đội
- Chọn một số tranh, ảnh đề tài Bộ đội của hoạ sĩ, HS với nhiều hình ảnh hoạt động khác nhau
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm và chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh vẽ về Bộ đội
I Tìm và chọn nội dung đề tài
- Tranh sinh động gây nhiều cảm hứng với
Trang 32- Khi vẽ, GV theo dõi, gợi ý để các
em làm bài có kết quả III Bài tập
- Chú ý về :+ Cách bố cục + Cách vẽ hình+ Vẽ màu
- Khai vẽ hình cần tìm nhữnh hình dáng,
động tác mỗi ngời trong tranh ở các t thế khác nhau
- Không nên sắp xếp dàn đều hoặc lộn xộn Cần có mảng chính, phụ
- khi vẽ màu cần tìm những màu sắc phù hợp với đề tài, chú ý độ đậm nhạt của các màu
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Chuẩn bị bài học sau
- Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 33
Tuần14: Ngày 24 tháng11 năm 2010
bài: 14 ( tiết 14 ) vẽ trang trí
Trang Trí Đờng Diềm
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức- HS hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm
vào cuộc sống theo chuẩn kiến thức kĩ năng
2- Kĩ năng: - HS biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô màu
theo hoà sắc nóng, lạnh
3.Thái độ- HS vẽ và tô màu đợc một đờng diềm theo ý thích
II Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy học :
1 Giáo viên:- Giáo án, SGV, SGK, sách chuẩn kiến thức KN
- Một số đồ vật có trang trí đờng diềm nh : bát, đĩa, giấy khen, khăn, áo, đờng diềm trang trí bích báo
- Một số bài trang trí đờng diềm của HS (để so sánh, đối chứng)
+ Bài vẽ đúng
+ Bài vẽ sai
+ Bài tô màu cha đẹp
+ Bài tô màu đẹp
- Một số hình minh hoạ cách vẽ đờng diềm
- Một số bài vẽ đờng diềm có hình, mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV cho HS xem các ĐDDH đã
chuẩn bị trớc và gợi ý cho HS thấy
rằng đờng diềm làm đẹp cho đồ vật
? Đờng diềm có tác dụng gì trong đời
sống con ngời ?
- Đờng diềm ở bát, đĩa, giấy khen, khăn, áo,
đờng diềm trang trí bích báo
-> Đờng diềm trang trí nhà của, trang y phục, đồ gốm
Trang 34- GV cho HS xem một số bài trang trí
đờng diềm áp dụng các nguyên tắc
nhắc lại, xen kẽ
+ Nhắc lại hoạ tiết hteo chiều dài, chiều cong, theo chu vi Hoạ tiết cần vẽ bằng nhau, cách đều nhau
+ Xen kẽ các hoạ tiết khác nhau cho đờng diềm không đơn điệu, nhàm chán
+ Các hoạ tiết giốnh nhau tô cùng màu và độ
+ Cho HS xem đờng diềm có hoà sắc phối hợp màu nóng
và lạnh Chú ý cách tô màu nền để làm nổi bật hoạ tiết trang trí
Trang 35- HS vẽ hoạ tiết xen kẽ
- Khi vẽ xong hoạ tiết, chọn màu vẽ vào hoạ tiết (chú ý vẽ màu nền)
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo một số bài lên bảng gợi ý
cho HS nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm một số bài
động viên HS học tập
- HS nhận xét : hình vẽ các hoạ tiết, màu sắc
- Xếp loại bài đạt và cha đạt
Bài tập về nhà:
- Làm mũ trung thu bằng cách cắt, gấp, xé, dán giấy màu
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 36
Tuần 15: Ngày day 30 tháng 11 năm 2010
Bài: 15 ( tiết 15 ) vẽ theo mẫu
Mẫu Dạng Hình Trụ Và Hình Cầu (tiết 1 : vẽ hình)
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức- HS biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cục của bài vẽ thế nào là hợp lý và
đẹp theo chuẩn kiến thức kĩ năng
2- Kĩ năng: - HS biết cách vẽ hình và vẽ hình gần giống mẫu
II.Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy - học:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGV, SGK, sách chuẩn kiến thức KN
- ĐDDH mĩ thuật 6
- Làm bảng hớng dẫn: có 3 – 4 bố cục ở các vị trí khác nhau
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.
- Vấn đáp
- Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
+ Hình 1b : Hình trụ và hình cầu cùng nằm trên một đờng trục làm cho bố cục bị thu hẹp Nên đặt hình cầu sang phải hoặc sang trái một chút
+ Hình 1c,d : Cạnh của hình trụ “chia đôi” hình cầu, nhìn không thuận, nên đặt nh hình 1e : hình cầu che khuất hình trụ một chút Bố cục nh vậy bài vẽ có trong, có ngoài, có sự liên kết, chặt chẽ hơn
- HS quan sát, nhận xét và có ý thức khi vẽ khung hình ở vị trí của mình GV đặt câu hỏi :
Trang 37- GV vẽ khung hình chung lên bảng + Độ đậm nhất của mẫu ở hình trụ hay hình cầu ?
+ Độ đậm ở hình trụ và hình cầu ở phía nào
mẫu, trớc tiên là vẽ khung hình vào
giấy cho vừa :
- GV nhắc HS so sánh tỉ lệ để phác
khung hình cho từng vật mẫu :
- GV nhắc HS vẽ phác nét theo tỉ lệ
nh mặt trên của hình trụ, chu vi hình
cầu trớc, sau đó mới vẽ các nét chi tiết
+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểm che khuất của hình cầu ở hình trụ
+ So sánh chiều cao ở hình cầu với hình trụ+ So sánh bề ngang của hình cầu với bề ngang của hình trụ
- HS quan sát mẫu và ớc lợng tỉ lệ theo gợi ý của GV
Trang 38Tuần :16 Ngày day 07 tháng 12 năm 2010
Bài: 16 ( tiết 16 ) vẽ theo mẫu
Mẫu Dạng Hình Trụ Và Hình Cầu (tiết 2 : vẽ đậm nhạt)
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu : đậm, đậm
vừa, nhạt và sáng
2- Kĩ năng: HS phận biệt đợc các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình
cầu
3.Thái độ: HS vẽ đợc đậm nhạt gần giống mẫu
II.Ph ơng pháp ph ơng tiện dạy - học:
1 Giáo viên:- Giáo án, SGV, SGK, sách chuẩn kiến thức KN
- Một số tranh vẽ của hoạ sĩ, HS
2 Học sinh : - Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và màu vẽ
3 Phơng pháp: - Quan sát.;Vấn đáp; Luyện tập.
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát đậm nhạt ở