Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: 2’ - Học thuộc định nghĩa và hai tính chất về hai đại lượng tỉ lệ thuận, xem lại bài tập đã giải.. Kiến thức: - Củng cố về đại lượng tỉ lệ thuận và b
Trang 1Tiết 23 Ngày soạn: 31-10-2010
Chương II
HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -HS biết được công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kỹ năng: - Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng
của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trịtương ứng của đại lượng kia
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, nâng cao trí lực của HS
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước, xem trước bài mới
- Ôn tập khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4: ;
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong tiết dạy)
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
Giới thiệu kiến thức trọng tâm của chương II: “Hàm số và đồ thị”
Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu đại lượng tỉ lệ thuận
Tiến trình bài dạy:
14
’ HĐ1: Định nghĩa. Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
thuận? Cho ví dụ?
Cho HS thực hiện ?1 tr51 SGK
Gọi HS phát biểu
? Em hãy rút ra nhận xét về sự
Hai đại lượng tỉ lệ thuận nếu nhưđại lượng này tăng (giảm) baonhiêu lần thì đại lượng kia cũngtăng (giảm) bấy nhiêu lần
Ví dụ: Chu vi và cạnh của hìnhvuông
HS quan sát và đọc đề
HS phát biểu:
a) S = 15.t ; b) m = D.V
HS: Các công thức trên đều có
1 Định nghĩa.
Trang 2giống nhau của các công thức trên?
Khi nào ta nói đại lượng y tỉ lệ
thuận với đại lượng x?
Nhấn mạnh:y k x k ( 0) y
tỉ lệ thuận với x theo hs t.lệ k.
Cho HS làm ?2 tr52 SGK
Hướng dẫn:
- Cho biết y lỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ 3
5
k Vậy y lên hệ với x theo công thức nào?
- Từ đó em hãy tìm x theo y: x = ?
- Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số
tỉ lệ nào?
- Em có nhận xét gì về hai hệ số tỉ
lệ trên?
- Tổng quát: Nếu y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận
với y theo hệ số tỉ lệ nào?
- Đó chính là nội dung chú ý
Cho HS làm ?3 tr52 SGK
Hướng dẫn:
- Khối lượng các con Khủng long
có quan hệ thế nào với chiều cao
của các cột biểu diễn?
- Biết con khủng long ở cột a nặng
10 tấn hãy tìm hệ số tỉ lệ giữa khối
lượng và chều cao sau đó tìm khối
lượng các con khủng long còn lại.
- Treo bảng phụ, gọi HS điền vào ô
trống
điểm giống nhau là: Đại lượng nàybằng đại lượng kia nhân với mộthằng số khác 0
- Đại lượng x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ 5
- HS chú ý và nhắc lại
HS quan sát và đọc đề bài
- Khối lượng tỉ lệ thuận với chiềucao
- Hệ số tỉ lệ giữa khối lượng vàchiều cao là: 10 1
là hằng số khác 0) thì ta
nói y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k
’ HĐ2: Tính chất Cho HS làm ?4 tr 53 SGK
- y và x là hai đại lượng TLT nên y
liên hệ với x theo công thức nào?
- Theo đề: y16 khi x1 3, hãy
thay các giá trị này vào y và x rồi
tìm k.
- Em hãy lập công thức liên hệ giữa
y đối với x? Từ đó tìm y y y 2, , 3 4
- Có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị
HS quan sát và đọc đề bài
Trang 3Vậy: Tỉ số các giá trị tương ứng của
hai đại lượng tỉ lệ thuận như thế
nào?
- Tóm lại: Nếu hai đ.lượng TLT với
nhau thì: tỉ số hai giá trị bất kỳ của
đ.lượng này như thế nào với t.số hai
g.trị tương ứng của đ.lượng kia?
- Đây là t/c thứ hai về đ.lượng TLT
Vậy: Nếu hai đ.lượng tỉ lệ thuận
với nhau thì có những t/c nào?
Chốt lại tính chất
x x x x (bằng h.số t.lệ)
- T.số các g.trị tương ứng của haiđ.lượng tỉ lệ thuận luôn không đổivà bằng hệ số tỉ lệ
- HS chú ý
- Tỉ số hai g.trị bất kỳ của đ.lượngnày bằng tỉ số hai g.trị tương ứngcủa đ.lượng kia
- Trả lời như t/c Sgk.tr53
- HS phát biểu
- HS chú ý và ghi Tính chất: (Sgk)
10
’ HĐ3: Luyện tập – Củng cố. Nêu câu hỏi:
- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
- Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ thuận
Cho HS làm bài 1 tr53 SGK
? Nêu cách tìm hệ số tỉ lệ?
Gọi HS thực hiện
? Hãy biểu diễn y theo x?
? Hãy tính y khi x = 9?
? Tương tự hãy tính y khi x = 15 ?
Chốt lại cách làm
HS phát biểu dựa vào bài học
Đọc đề bài
HS chú ý và khắc sâu
3 Luyện tập – Củng cố Bài 1 tr53 SGK:
a) Vì y và x là hai
đ.lượng tỉ lệ thuận nên:
( 0)
y k x k Thay x 6, y được:4
Vậy y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ 2
3.b) y 23 x
c) Khi x 9 có:
2 9 6 3
y
Khix 15có: 2 15 10
3
y
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Học thuộc định nghĩa và hai tính chất về hai đại lượng tỉ lệ thuận, xem lại bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: bài 2; 3; 4 tr54 SGK; bài 1; 2; 3; 4 SBT
- Xem trước bài 2: “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
- Ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 4
Tiết 24 Ngày soạn: 1-11-2010
§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố về đại lượng tỉ lệ thuận và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận.
2 Kỹ năng: - Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận đơn giản
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, nâng cao trí lực của HS
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập, bút dạ, thước.
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới
- Ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi Dự kiến trả lời
- Khi nào thì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại
lượng x?
- Bài 2 tr54 SGK (Đề bài ở bảng phụ)
Hỏi thêm:
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ nào?
x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
- Trả lời như định nghĩa SGK
- Bài 2 tr54 SGK: Điền vào bảng phụ
HS trả lời:
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số 2
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số 12
Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Để củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và rèn kĩ năng làm các bàitoán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu nội dung này
Tiến trình bài dạy:
25’ HĐ1: Bài toán 1
Xét bài toán 1 tr54 SGK
? Đề bài cho biết gì? và hỏi ta
điều gì?
? Khối lượng và thể tích là hai
đại lượng như thế nào?
? Nếu gọi m1(g) và m2(g) là khối
lượng của hai thanh chì thì ta có tỉ
lệ thức nào?
? m1 và m2 có quan hệ gì ?
? Vậy làm thế nào để tìm được
HS đọc đề bài
Gọi khối lượng của mỗi
thanh kim loại là m1 và m2
Do khối lượng và thể tíchcủa vật là hai đại lượng tỉ lệthuận nên : 1 2
Trang 5m1 và m2 ?
Chốt lại bài giải cụ thể trên
bảng
Cho HS làm bài ?1 tr55 SGK
Hướng dẫn cách phân tích
- Đề bài cho biết điều gì? Yêu
cầu làm gì?
- Khối lượng và thể tích là hai đại
lượng như thế nào?
- Nếu gọi m1(g) và m2(g) là khối
lượng của hai thanh kim loại đồng
chất thì ta có tỉ lệ thức nào?
- m1 và m2 có quan hệ gì ?
- Vậy làm thế nào để tìm được m1
và m2?
Gọi HS thực hiện
Nhận xét và sửa sai (nếu có)
Ngoài ra bài toán này còn có
thể phát biểu bài toán dưới dạng
HS đọc đề bài
HS chú ý và trả lời câu hỏi
Gv
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm
HS thực hiện
HS chú ý và sửa bài
HS chú ý và về nhà thực hiện * Chú ý: (SGK)
10’ HĐ2: Luyện tập - củng cố.
Nêu câu hỏi:
- Nêu cách giải bài toán tỉ lệ tuận
Chốt lại các bước giải
Cho HS làm bài 5 tr55 SGK
? Để xét xem x và y có phải là
hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
không ta làm thế nào?
Cho HS thực hiện
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
HS phát biểu
HS chú ý và khắc sâu
HS quan sát và đọc đề
HS: Ta xét xem tỉ số hai giá trịtương ứng của chúng có thay đổihay không
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Ôn lại hai đại lượng tỉ lệ thuận, xem lại bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: bài 6 ; 7 ; 8 ; 10 ; 11 tr56 SGK
- Xem trước mục 2 còn lại của bài
- Tiết sau học phần còn lại và luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 6
Tiết 25 Ngày soạn: 07-11-2010
§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN (tiếp).
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học xong bài này học sinh cần phải nắm được hai đại lượng tỉ lệ thuận và biết cách
làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kỹ năng: - Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
3 Thái độ: - Rèn luyện kĩ năng nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, phát triển trí lực của học sinh
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước, phấn màu
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài, làm bài tập và xem trước bài mới
- Ôn lại các công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và các tính chất cơ bản của nó
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
- Bài 4.(Sbt.tr43) Biết x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số
tỉ lệ 5 Hãy chứng tỏ x tỉ lệ thuận với z và tìm
hệ số tỉ lệ
x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 4.
Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận Hôm naychúng ta xét một dạng toán về chia tỉ lệ
Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
9’ HĐ1: Bài toán 2
Xét bài toán 2 tr55 SGK
? Hãy nêu cách giải?
Chốt lại cách làm và gọi HS
thực hiện
Gọi HS nhận xét
Nhận xét và chốt lại cách
Vì số đo các góc A, B, C lần lượt
tỉ lệ với 1; 2; 3 nên ta có A B C
180 30 6
Suy ra: A 1.30 0 30 0
B 2.30 60 ; C 3.30 0 90 0
Trang 7’ HĐ2: Luyện tập, củng cố. Nêu câu hỏi:
- Nhắc lại tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận?
- Các bước giải bài toán tỉ lệ
thuận?
Cho HS làm bài 6 tr55 SGK
Cho HS suy nghĩ trong ít
phút rồi gọi 2 HS lần lượt lên
bảng làm
Cho HS làm bài 7 tr56 SGK
- Cho Hs tóm tắt đề bài
- Khối lượng dâu và khối lượng
đường là hai đại lượng như thế
nào?
- Lập tỉ lệ thức tìm x?
- Vậy bạn nào đúng ?
Cho HS làm bài 8 tr56 SGK
Gọi HS tóm tắt đề bài?
Gọi HS thực hiện
Gọi HS nhận xét
Nhận xét bài làm của HS
Qua bài tập này giáo viên
nhắc nhở HS chăm sóc và bảo
vệ cây trồng là góp phần bảo
vệ môi trường trong sạch
Hướng dẫn bài 9 tr56 SGK
- Gọi x, y, z (kg) là khối lượng
của Niken, Kẽm và Đồng
- Theo đề bài ta có:
3 4 13
và x + y + z = 150
- Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau giải đề tìm x, y, z
- Cho HS về nhà thực hiện
HS phát biểu
Đọc đề bài
HS suy nghĩ và lên bảng thực hiện
Đọc đề bài và tóm tắt
- Khối lượng dâu và khốilượng đường là hai đại lượng
- Vậy bạn Hạnh nói đúng
HS quan sát và đọc đề
HS tóm tắt bài toán
HS thực hiện
HS nhận xét
HS chú ý lắng nghe
HS chú ý
HS chú ý và trả lời câu hỏi
- HS về nhà thực hiện
2 Luyện tập, củng cố:
Bài 6 tr55 SGK:
Vì khối lượng và chiều dài là hai đạilượng tỉ lệ thuận nên:
a) y = k.x => y = 25.x ( vì 1 mét dây nặng 25g) b) Vì y = 25.x
Gọi số cây trồng của lớp 7A, 7B,
7C lần lượt là: x , y, z.
Theo bài toán ta có:
z
Vậy số cây trồng của lớp 7A, 7B,7C lần lượt là 8, 6, 9 cây
Trang 84 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Ôn lại bài cũ: + Đ/n hai đại lượng tỉ lệ thuận
+ Công thức biểu thị mối liên hệ của hai đại lượng tỉ lệ thuận
+ Tính chất của hai đại luợng tỉ lệ thuận
- Xem lại các bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: bài 9; 10; 11 tr56 SGK
- Xem trước bài 3: “Đại lượng tỉ lệ nghịch”
- Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 9
Tiết 26 Ngày soạn: 07-11-2010
§3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học xong bài này học sinh cần: Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai
đại lượng tỉ lệ nghịch Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Kỹ năng: - Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không, biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch.
- Tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận khi nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước, phấn màu
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài, làm bài tập và xem trước bài mới
- Ôn lại kiến thức đã học về đại lượng tỉ lệ nghịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Áp dụng: Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7 Hỏi mỗi đơn vị được chiabao nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuậnvới số vốn đã đóng?
DK trả lời: HS phát biểu như SGK
ĐS: Tiền lãi của ba đơn vị lần lượt là: 30 triệu đồng, 50 triệu đồng, 70 triệu đồng.Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Ở tiết trước các em đã học về đại lượng tỉ lệ thuận, ở Tiểu học các em cũng đãbiết về đại lượng tỉ lệ nghịch, tiết hôm nay các em sẽ hiểu sâu hơn về đại lượng tỉ lệ nghịch và biếtphân biệt được đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng tỉ lệ nghịch
Tiến trình bài dạy:
12’ HĐ1: Định nghĩa.
Cho HS ôn lại kiến thức về đại
lượng tỉ lệ nghịch đã học ở Tiểu
học”
Cho HS làm ?1 tr56 SGK
Gợi ý cho học sinh:
- Hãy viết công thức tính:
a) Diện tích hình chữ nhật?
Tính y theo x ?
b) Lượng gạo trong tất cả các bao?
Hai đại lượng TLN là hai đạilượng liên hệ với nhau sao chođại lượng này tăng (hoặc giảm)bao nhiêu lần thì đại lượng kiagiảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần
Đọc đề bài
b) Lượng gạo trong tất cả cácbao: x y 500 (kg)
1 Định nghĩa:
Trang 10=> lượng gạo trong mỗi bao?
c) Công thức tính vận tốc?
-Theo đề ta có điều gì?
? Các công thức trên có gì giống
nhau?
Chốt lại định nghĩa
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ 3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào?
Cho Hs nhận xét
Chốt lại chú ý
500
y x
c) v St
Theo đề ta có: v 16
t
HS: Các công thức trên đều có
điểm giống nhau là: Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia.
HS chú ý và ghi
HS: Vì y tỉ lệ nghịch với x theohệ số tỉ lệ là –3,5 nên: y 3,5
Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng
theo hệ số tỉ lệ 3,5
HS nhận xét
HS chú ý
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức ya x hay x y a (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
* Chú ý (SGK)
13’ HĐ2 Tính chất.
Cho HS làm ?3 tr57 SGK
(Gv gợi ý cho hs làm bài )
Theo đề: Ta có y và x liên hệ bởi
công thức nào? a = ?
- Từ đó tính được các giá trị của y ?
- HS nhận xét tích các giá trị tương
ứng
Giới thiệu chứng minh SGK
Chốt lại tính chất của đại lượng
a x
y3 =
3
60 15 4
a x
y4 =
4
60 12 5
a x
9’ HĐ3 Luyện tập – củng cố.
Nêu câu hỏi:
- Sự giống và khác nhau của hai đại
lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch về
định nghĩa và tính chất
Cho HS làm bài 12 tr58 SGK
? Nêu cách tìm hệ số tỉ lệ?
Trình bày trên bảng
? Hãy biểu diễn y theo x.
Trang 11? Tính y khi x = 6; x = 10.
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
HS: 120
x
HS thực hiện:
Khi x = 6 thì y = 120
6 y20
Khi x = 10 thì y = 120
10 = 12
HS nhận xét
HS chú ý
b) y = 120
x
c) Khi x = 6 thì y = 120
6
20
y
Khi x = 10 thì y = 120
10
= 12
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng TLN (so sánh với hai đại lượng tỉ lệ thuận)
- Làm bài tập 13; 14; 15 tr58 SGK và 18; 19; 20 (SBT)
- Xem trước bài 4: “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”
- Ôn lại cách giải bài toán đại lượng tỉ lệ thuận
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 12
Tiết 27 Ngày soạn: 15-11-2010
§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
2 Kỹ năng: - Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch Trình bày bài giải một bài toán tỉ lệ nghịch.
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán, nâng cao trí lực của HS
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ ghi đề toán 1,2 và bài tập 16, 17 sgk; phấn màu, bút dạ, thước.
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, phân tích, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài và làm bài tập và xem trước bài mới
- Ôn lại các bước giải bài toán tỉ lệ thuận
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Câu hỏi: - Nêu định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
- Bài tập 19 SBT (bảng phụ): Cho x và y tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10 a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x
b) Biểu diễn y theo x c) Tính giá trị của y khi x = 5.
DK trả lời: - HS phát biểu định nghĩa, tính chất như SGK
- Bài 19 SBT:
a) a = xy = 7.10 = 70 ; b) y = 70
x ; c) x5 y14GV: Nhận xét và cho điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã biết cách giải bài toán tỉ lệ thuận, còn bài toán tỉ lệ nghịch thì thựchiện như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay?
Tiến trình bài dạy:
14’ HĐ1 Bài toán 1.
Xét bài toán 1 SGK
Hướng dẫn phân tích:
+ Gọi vận tốc cũ là v1
+ Gọi vận tốc mới là v2
+ Gọi thời gian cũ là t1
+ Gọi thời gian mới là t2
- Vận tốc và thời gian là hai đại
lượng như thế nào?
- Lập tỉ lệ thức? Từ đó tìm t2?
HS quan sát và đọc đề
HS chú ý và trả lời câu hỏi
- Vận tốc và thời gian là hai đại lượng
Do vận tốc và thờigian là hai đại lượng tỉlệ nghịch nên ta có:
1, 2
Trang 13 Gọi HS trình bày.
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
? Hãy nêu lại các bước giải bài
toán trên?
Chốt lại các bước giải bà toán
đại lượng tỉ lệ nghịch
? Nếu v2 = 0,8v1 thì t2 = ?
HS thực hiện
HS nhận xét
HS chú ý
HS phát biểu
HS chú ý và khắc sâu
HS:Nếu v2 = 0,8v1 thì t2 = 6 7,5
0,8
2
6
1, 2
Vậy ô tô đi từ A đến B với vận tốc mới hết 5h
18’ HĐ2 Luyện tập, củng cố.
Nêu câu hỏi:
- Nhắc lại tính chất hai đại lượng tỉ
lệ thuận, nghịch?
- Các bước giải bài toán tỉ lệ
nghịch?
Cho HS làm bài 16 tr60 SGK
? Hãy nêu cách kiểm tra?
Gọi HS thực hiện
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
Cho HS làm bài 18 tr61 SGK
? Hãy tóm tắt bài toán?
Cho HS hoạt động nhóm
Nhận xét và sửa sai
HS phát biểu
HS quan sát và đọc đề
HS phát biểu
HS thực hiện:
a) x và y tỉ lệ nghịch với nhau vì:
1 120 2 60 4 30 5 24 8 15 120
b) x và y không tỉ lệ nghich vì:
5 12,5 6 10
HS nhận xét
HS chú ý
HS quan sát và đọc đề
HS tóm tắt:
3 người làm cỏ hết 6 giờ
12 người làm cỏ hết x giờ ?
HS hoạt động nhóm:
Cùng một công việc và năng suất như nhau nên số người và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
12 6 12
x x
Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ
HS nhận xét và sửa sai
2 Luyện tập, củng cố:
Bài 16 tr60 SGK:
a) x và y tỉ lệ nghịch
với nhau vì:
1 120 2 60 4 30
5 24 8 15 120
b) x và y không tỉ lệ
nghich vì: 5 12,5 6 10
Bài 18 tr61 SGK:
Cùng một công việc và năng suất như nhau nên số người và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Ta có:
1,5
12 6 12
x x
Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Xem lại cách giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Bài tập về nhà: Bài 17; 19; 21 tr61 SGK
- Xem trước mục còn lại của bài 4
- Ôn lại tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 14
Tiết 28 Ngày soạn: 15-11-2010
§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ nghịch (định nghĩa và tính chất).
- Rèn cách giải bài toán tỉ lệ nghịch dạng năng suất
2 Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tỉ lệ nghịch,
giải được bài toán tỉ lệ nghịch (về năng suất, về chuyển động)
3 Thái độ: - HS mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế: bài tập về năng suất,
bài tập về chuyển động
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước, phấn màu.
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, phân tích, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài, làm bài tập và xem trước mục 2 của bài
- Ôn định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch?
- Bài 25 tr46 SBT: Hai đại lượng x và y có tỉ
lệ nghịch với nhau hay không nếu:
b) x và y không tỉ lệ nghịch vì 1.60 5.14
Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu bài toán tỉ lệ nghịch dạng chuyển động Hômnay chúng ta nghiên cứu tiếp một dạng nữa đó là dạng năng suất
Tiến trình bài dạy:
HS quan sát và đọc đề
HS tóm tắt đề:
Đội 1 HTCV 4 ngàyĐội 2 HTCV 6 ngàyĐội 3 HTCV 10 ngàyĐội 4 HTCV 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày?
Biết 4 đội có 36 máy cày
2 Bài toán 2:
Gọi x, y, z, t lần lượt là số
máy của mỗi đội
Do số máy và số ngày làmviệc là hai đại lượng tỉ lệnghịch nên ta có:
4.x = 6.y = 10.z = 12.t Và x + y + z + t = 36
Suy ra:
Trang 15 Gọi x, y, z, t là số máy của
mỗi đội thì ta có điều gì?
Số máy và số ngày HTCV
là 2 đại lượng như thế nào?
Từ đó ta suy ra điều gì?
Hướng dẫn biến đổi
Chốt lại: Qua bài toán này
ta thấy được mối liên hệ giữa
đại lượng tỉ lệ thuận và đại
lượng tỉ lệ nghịch: Nếu y tỉ lệ
nghịch với x thì y tỉ lệ thuận
HS quan sát và đọc đề
HS hoạt động nhóm trong phiếuhọc tập
a) x và y tỉ lệ nghịch a
x y
y và z tỉ lệ nghịch b
y z
19
’ HĐ2 Luyện tập, củng cố. Nêu câu hỏi:
- Nhắc lại các bước giải bài
toán tỉ lệ nghịch?
HS phát biểu
3 Luyện tập, củng cố : Bài 19 tr61 SGK:
Trang 16 Cho HS làm bài 19 tr61
SGK
Gọi HS tóm tắt đề?
- Nhận xét hai đại lượng
- Lập công thức liên hệ
- Tìm x?
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
Hướng dẫn bài 21 tr61
SGK:
- Tóm tắt:
Đội số máy số ngày
I x 4
II y 6
III z 8
Và x – y = 2 Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy? - Gọi số máy của ba đội lần lượt là x, y, z. - Xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch? - Lập đẳng thức? - Thực hiện biến đổi về dạng tỉ lệ thức để giải? - Kết luận Cho HS về nhà thực hiện HS quán sát và đọc đề HS tóm tắt: Với cùng một số tiền mua được: 51m vải loại I giá a đồng/m x m vải loại II giá 85%a đồng/m - Số mét vải mua được và giá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch Ta có: 51 85% 85 100 a x a => x = 51.100 60 85 HS nhận xét HS chú ý HS quan sát và đọc đề HS chú ý và trả lời câu hỏi HS chú ý và về nhà thực hiện Vì Số mét vải mua được và giá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 51 85% 85 100 a x a x = 51.100 60 85 (m) Vậy với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại II Bài 21 tr61 SGK: Gọi x, y, z lần lượt là số máy của 3 đội Theo đề bài ta có: x – y = 2 Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày nên 4.x = 6.y = 8.z 1 1 1 4 6 8 x y z Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 2 24 1 1 1 1 1 1 4 6 8 4 6 12 x y z x y => x = 6 ; y = 4 ; z = 3 Vậy số máy cày của 3 đội lần lượt là: 6 máy, 4 máy, 3 máy 4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) - Ôn lại các bước giải bài toán tỉ lệ nghịch và xem lại các bài tập đã giải - Bài tập về nhà: Bài 20; 21; 22 tr62 SGK; bài 28; 29 SBT - Tiết sau: Luyện tập - Ôn lại định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và đại lượng tỉ lệ thuận IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 17
Tiết 29 Ngày soạn: 21-11-2010.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch (định nghĩa và
tính chất).
2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức vào giải bài toán có liên quan (về năng suất, về chuyển động, )
3 Thái độ: - HS được hiểu biết, mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế: bài tập
về năng suất, bài tập về chuyển động…
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ ghi đề bài tập, phấn màu, thước.
- Phương án tổ chức: kiểm tra 15 phút, gợi mở và phát hiện vấn đề, phân tích, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài, làm bài tập về nhà
- Ôn định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút)
* Ma trận đề kiểm tra:
* Nội dung để kiểm tra:
A/ Trắc nghiệm: (4,0 đ)
I (1,0 đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
1) Cho y tỉ lệ thuận với x theo công thức y2.x khi x = 1 thì y = ?
2) Cho y tỉ lệ nghịch với x theo công thức x y . 16 khi y = 4 thì x = ?
II (1,0 đ) Hãy điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau để được kiến thức đúng:
1) Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức ……… trong đó …… … thì ta nói y tỉ lệ thuận
với x theo hệ số tỉ lệ là ….
2) Nếu y tỉ lệ thuận với x và x tỉ lệ thuận với y thì ta nói x và y là …
III (2,0 đ) Hãy điền dấu “x” vào ô trống mà em chọn trong các câu sau đây?
Trang 18Câu Nội dung Đún
g Sai
1 Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 1k … …
3 Nếu một ôtô chuyển động đều trên quãng đường AB thì quãng đường và thời gian làhai đại lượng tỉ lệ thuận. … …
4 Nếu hai người cùng làm cỏ trên hai thửa ruộng có diện tích bằng nhau thì số người vàthời gian làm cỏ xong là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. … …
Bài 2: (3,0 đ) Cho biết 4 người cùng xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 10 người (với cùng năng suất như
thế) xây bức tường đó hết bao lâu ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
A/ Trắc nghiệm: (4,0 đ)
I (1,0 đ) Mỗi vị trí đúng được 0,5 đ
II (1,0 đ) Mỗi vị trí đúng được 0,5 đ.
1) yk.x k là hằng số khác 0 k; 2) hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
III (2,0 đ) Mỗi vị trí đúng được 0,5 đ
Do số người và thời gian xây bức tường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 4.8 = 10.x (1,0 đ)
4.8 3,2 (h)
10
x
(lưu ý: Mọi cách giải khác đúng và chặt chẽ vẫn được điểm tối đa)
KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐIỂM:
Trang 193 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Để giúp cho các em ôn tập, củng cố kiến thức về tỉ lệ thuận, nghịch và vận dụngvào giải bài tập thì hôm nay chúng ta nghiên cứu sang tiết luyện tập
Tiến trình bài dạy:
4’ HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
Nêu câu hỏi:
- Định nghĩa và tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
- Các bước giải bài toán tỉ lệ
Chữa bài tập kiểm tra
Bài 1: Gọi HS phát biểu
Bài 2: Gọi HS thực hiện
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
Cho HS làm bài 30 tr47 SBT
Gọi HS tóm tắt đề bài?
(giả sử số máy của ba đội lần
lượt là x, y, z)
Gợi ý:
Số máy và số ngày làm việc
là 2 đại lượng như thế nào?
Chốt lại: Để giải bài toán về
đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ
Bài 2 kiểm tra 15 phút:
Gọi thời gian 10 người xây xong
Trang 20 Gọi đại lượng cần tính là x, y,
Xác định đúng quan hệ giữa
hai đại lượng để lập được dãy tỉ
số bằng nhau (hoặc tích bằng
nhau) tương ứng
Áp dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau để giải
Kết luận
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải, Ôn tập kĩ đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch
- Bài tập về nhà: Bài 25; 26; 27; 28 tr46 SBT
- Xem trước bài 5: “Hàm Số”
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 21
Tiết 30 Ngày soạn: 22-11-2010.
§5 HÀM SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm hàm số Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của
đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể, đơn giản
2 Kỹ năng: - Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến.
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi xác định hàm số
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước – Học bài, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới
- Ôn lại đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra trong tiết dạy)
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Trong thực tế và trong toán học ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộcvào sự thay đổi của đại lượng kia Đó là hàm số Như vậy hàm số là gì? Bài học hôm nay chúng tanghiên cứu nội dung này
Tiến trình bài dạy:
15
’ HĐ1 Ví dụ. Xét ví dụ 1 tr62 SGK (bảng phụ)
? Nhiệt độ cao nhất khi nào và thấp
nhất khi nào?
? Như vậy, đại lượng nào phụ thuộc
vào đại lượng nào?
? Với mỗi thời gian xác định bao
nhiêu giá trị nhiệt độ?
Xét ví dụ 2 tr63 SGK
? Công thức tính khối lượng m của
thanh kim loại?
? m và V liên hệ với nhau như thế nào?
? Tính giá trị tương ứng của m khi
V = 1; 2; 3; 4?
Xét ví dụ 3 tr63 SGK (bảng phụ)
Thực hiện tương tự ví dụ 2
HS quan sát và đọc đề
HS: Nhiệt độ trong ngày caonhất khi t = 12 giờ và thấp nhất lúc
t = 4 giờ
HS: Nhiệt độ phụ thuộc vào thờigian trong ngày
HS: Một giá trị nhiệt độ
HS quan sát và đọc đề
HS quan sát và đọc đề
HS chú ý thực hiện
1 Một số ví dụ về hàm số:
* Ví dụ 1: (SGK)
* Ví dụ 2: (SGK)
* Ví dụ 3: (SGK)
* Nhận xét: (sgk)
Trang 22 Qua ví dụ 1 em có nhận xét gì?
Khi đó ta nói nhiệt độ T là hàm số
của thời gian t
Tương tự, như ví dụ 2 và 3
Chốt lại cho HS khắc sâu
HS: Nhiệt độ T phụ thuộc vào sựthay đổi của thời gian t và mỗi giá trịcủa thời gian t ta chỉ xác định được 1giá trị tương ứng của nhiệt độ T
HS chú ý
HS phát biểu
HS chú ý
14
’ HĐ2 Khái niệm hàm số.? Đại lượng y được gọi là hàm số của
đại lượng thay đổi x khi nào?
Chốt lại kiến thức
Lưu ý: Để y là hàm số của x cần có
các điều kiện sau:
+ y và x đều nhận giá trị số
+ y phụ thuộc vào x
+ Với mỗi giá trị của x ta chỉ tìm được
một giá trị tương ứng của y
? Như vậy, một hàm số có thể cho
dưới dạng nào?
? Gọi HS lấy ví dụ về hàm số dưới
dạng công thức, bảng
Giới thiệu chú ý
HS: Nếu đại lượng y phụ thuộc
vào đại lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ
một giá trị tương ứng của y thì y
được gọi là hàm số của x.
HS chú ý và ghi
HS chú ý và khắc sâu
HS: Công thức hoặc bảng
HS thực hiện
HS chú ý lắng nghe
2 Khái niệm hàm số:
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định
được chỉ một giá trị
tương ứng của y thì y
được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.
* Chú ý: (SGK)
11
’ HĐ3 Luyện tập- củng cố. Nêu câu hỏi:
- Nêu khái niệm hàm số?
- Lấy ví dụ hàm số?
Cho HS thực hiện bài tập sau:
Cho các bảng giá trị tương ứng của
y có phải là hàm số của x hay không? x và
y liên hệ như thế nào? Công thức?
Cho HS hoạt động nhóm
Nhận xét và chốt lại hàm số
HS phát biểu dựa vào nội dungbài học
HS quan sát và đọc đề
HS hoạt động nhóm
HS trình bày, cả lớp nhận xét
HS chú ý và khắc sâu định nghĩahàm số
HS khắc sâu
3 Luyện tập- củng cố:
Bài tập: (Bảng phụ)
a) y là h/s của x vì yphụ thuộc vào sự biếnđổi của x và với mỗigiá trị của x ta chỉ cómột giá trị của y
y và x là 2 đại lượng
tỉ lệ nghịch Vì x.y= 12
=> y = 12
x
vì khi x = 4 có 2 giá trịtương ứng của y là -2và 2
c) y là hàm số của x(hàm hằng : y = 1)
Trang 23 Cho HS làm bài 25 tr64 SGK.
Hướng dẫn tính f 1 :
1 3.1 2 1 4
f
Gọi HS thực hiện các câu còn lại
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
HS quan sát và đọc đề
HS chú ý và trả lời câu hỏi
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Nắm vững khái niệm hàm số, biết kiểm tra hàm số và xem lại bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: Bài 26; 27; 28; 29; 30 tr64 SGK
- Tiết sau: Luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 24
Tiết 31 Ngày soạn: 22-11-2010.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS được củng cố khái niệm hàm số.
2 Kỹ năng: - Nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không?
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước - Học bài cũ, làm bài tập về nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
Kiểm tra tác phong + kiểm diện lớp: 7A3: ; 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi: - Khi nào đại lượng y là hàm số của địa lượng x?
- Aùp dụng: Cho hàm số y = f(x) = 3x2 + 1 Tính f(1/2) , f(1) , f(3) ?
DK trả lời: - Nêu khái niệm như SGK
- Aùp dụng: y = f(x) = 3x2 + 1
Ta có: f(1/2) = 7/4; f(1) = 4; f(3) = 28 Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Để giúp cho các em ôn tập, củng cố kiến thức về hàm số và vận dụng vào giảibài tập thì hôm nay chúng ta ngiên cứu sang tiết luyện tập
Tiến trình bài dạy:
4’ HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
Nêu câu hỏi:
- Khi nào y làm hàm số của x?
- Khi cho hàm số y = f(x) thì f(a)
có nghĩa là gì?
Nhắc lại cho HS khắc sâu
’ HĐ2: Luyện tập. Cho HS làm bài 27 tr64 SGK
(đề ghi ở bảng phụ)
Cho HS hoạt động nhóm
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
? Từ bảng trên ta có thể suy ra
công thức của hàm số ?
Cho HS làm bài 28 tr64 SGK
HS quan sát và đọc đề
HS hoạt động nhóm:
a) y là hàm số của x vì y phụ thuộcvào x Với mỗi giá trị của x chỉ có 1giá trị tương ứng của y
b) y là hàm hằng
b) y là hàm hằng