Kiến thức: - Học sinh hiểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật.. Kỹ năng: - Học sinh biết vẽ một hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.
Trang 1Tiết: 15 Ngày soạn: 01-10-2010
§9. HÌNH CHỮ NHẬT.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật.
2 Kỹ năng: - Học sinh biết vẽ một hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật), bút dạ, thước thẳng, compa, êke
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, compa, êke.
- Ôn lại tính chất của hình thang cân, hình bình hành và làm bài tập về nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
- Kiểm tra tác phong + kiểm diện: 8A4: sỉ số vắng (phép ; không phép )
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: - Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành
DK trả lời: - Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
- Tính chất: Trong hình bình hành:
+ Các cạnh đối bằng nhau
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GV nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Ở các tiết trước chúng ta đã nghiên cứu các dạng đặc biệt của tứ giác đó là hình thang, hình thang cân, hình bình hành Hôm nay ta nghiên cứu một dạng đặc biệt nữa đó là hình chữ nhật
Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
C
Treo bảng phụ hình vẽ sau:
C
B
Tứ giác ABCD có đặc điểm như
trên ta gọi là hình chữ nhật Vậy
hình chữ nhật là gì?
GV chốt lại kiến thức
HS quan sát
Tứ giác ABCD có bốn góc vuông
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
HS lắng nghe và ghi
Trang 2? Hãy cho biết hình chữ nhật có
phải là hình thang cân hay không?
Vì sao?
? Hình chữ nhật có phải là hình
bình hành không? Vì sao?
? Như vậy một hình thang cân,
hình bình hành có phải là hình chư
nhật không?
Chốt lại:
Hình chữ nhật là hình thang cân
đặc biệt, hình bình hành đặc biệt
HS hình chữ nhật là hình thang cân vì AB // CD và
µ µ 0
A D 90 = =
HS hình chữ nhật là hình bình hành vì AB // CD và
AD // BC
HS chưa chắt là hình chữ nhật.
HS lắng nghe
ABCD là hình chữ nhật
µ µ µ µ 0
A B C D 90
⇔ = = = =
* Hình chữ nhật có các tính chất của hình thang cân, hình bình hành
* Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Như vậy một hình chữ nhật vừa
là hình thang cân, vừa là hình bình
hành Do đó hình chữ nhật có
những tính chất gì?
Hãy nhắc lại các tính chất của
hình thang cân, hình bình hành?
Chốt lại kiến thức
HS: Có các tính chất của hình thang cân và hình bình hành
HS phát biểu
HS lắng nghe và ghi
Dấu hiệu:
1) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
? Một tứ giác để trở thành là hình
chữ nhật thì ta có điều gì?
? Một hình thang cân ta bổ sung
thêm điều gì để trở thành một hình
chữ nhật?
? Một hình bình hành ta bổ sung
thêm điều gì để trở thành hình chữ
nhật?
Chốt lại dấu hiệu nhận biết
Cho HS về nhà tự nghiên cứu
chứng minh dấu hiệu
HS có 3 góc vuông
HS bổ sung thêm có một góc vuông
HS bổ sung thêm hai đường chéo bằng nhau hoặc một góc vuông
HS chú ý
HS về nhà nghiên cứu
Trang 3? Một tứ giác có hai đường chéo
bằng nhau có phải là hình chữ nhật
không? Vì sao?
Gọi HS làm ?2 tr98 SGK (2’).
Gọi HS trình bày
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét
HS: Không vì có thể là hình thang cân
HS hoạt động nhóm
HS trình bày
HS nhận xét
HS chú ý
Bài 61 tr99 SGK:
E
H
I A
Chứng minh:
Ta có: IA = IC; IE = IH (gt) Suy ra AHCE là hình bình hành và AHC 90 · = 0 (gt)
Vậy AHCE là hình chữ nhật
Nêu câu hỏi củng cố:
Hãy nêu định nghĩa, các tính chất
và dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật?
Cho HS làm bài 61 tr99 SGK
Gọi học sinh vẽ hình
Hướng dẫn:
AHCE là hình chữ nhật
c
AHCE là hbh có 1 góc vuông
c
IA = IC; IE = IH và AHC 90 · = 0
Gọi HS trình bày
Nhận xét
HS phát biểu dựa vào nội dung bài học
HS quan sát và đọc đề
HS vẽ hình:
E
H
I A
HS chú ý và trả lời câu hỏi
HS trình bày
HS lắng nghe
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Học thuộc bài ghi và xem lại bài tập đã giải
- Tiết sau học tiếp phần còn lại rồi luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: