1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án t15

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 42,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 5 HS kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung của một bức tranh.. Kể trong nhóm.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15

Từ ngày( 14/12 – 18/12/2020)

Cách ngôn: Chim có tổ người có tông

C

1 Toán Chia số có ba chữ số cho số có mộtchữ số (tt)

2 Chính tả Hũ bạc của người cha

4 TNXH Các hoạt động thông tin liên lạc

2 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ hàng xóm lánggiềng (t2)3

4

C

1 L.T.Việt Ôn luyện tiết 2

2 TLV Nghe kể: Giấu cày/ Giới thiệu về tổanh3

4

NGLL

ATGT-Đi bộ qua đường an toàn tại nơi đườnggiao nhau

Ngày hội hóa trang

Sáu

2

4 L Toán Ôn luyện tuần 15

C

1 LTVC Mở rộng vốn từ: Các dân tộc Luyện

đặt câu có hình ảnh so sánh

2 L.T.Việt Ôn luyện tiết 2

Trang 2

3 HĐTT Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2020

Tập đoc- Kể chuyện: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I.Mục tiêu:

A.Tập đọc:

- Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Nắm câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- KNS: KN tự nhận thức bản thân; KN xác định giá trị; KN lắng nghe tích cực.

B Kể chuyện: Sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng

đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài:

Nhớ Việt Bắc

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Luyện đọc:

a Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó dễ lẫn

- Phát âm từ khó phần yêu cầu

- Luyện đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu đọc từ chú giải và giải nghĩa từ

- Hướng dẫn ngắt câu dài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- 2 học sinh lên bảng HTL 10 dòng thơđầu

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Đọc nối tiếp mỗi em 1câu (2 lần)

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn (2 lần)

- Hũ bạc hết / chính tay con

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc

1 đoạn.- 2 nhóm thi đọc

Trang 3

H Đ của GV H Đ của HS

- Giáo viên gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp

- Ông lão buồn vì chuyện gì ?

- Ông lão muốn con trai trở thành người

ntn ?

- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

- Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm tiền như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người

con đã làm gì ? Vì sao ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước

hành động của con ?

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện ?

TIẾT 2

- Luyện đọc lại bài:

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau

đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- Yêu cầu 5 HS kể trước lớp, mỗi học sinh

kể lại nội dung của một bức tranh

c Kể trong nhóm

- Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp

- Gọi 5 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó gọi 1 học sinh kể lại

toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- vì người con trai của ông rất lườibiếng

- chăm chỉ, siêng năng, tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ vả vào ngườikhác

- Vì ông lão muốn thử xem những đồngtiền ấy có phải tự tay con mình kiếm

ra không Nếu thấy tiền của mình vứt

đi mà con không xót nghĩa là tiền ấykhông phải tự tay con vất vả làm ra

- Anh vất vả xay thóc thuê đem bánlấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấytiền ra

- anh đã rất vất vả mới kiếm đượctiền nên rất quý trọng nó

- cười chảy nước mắt khi thấy conbiết quý trọng đồng tiền và sức laođộng

- Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính

Trang 4

H Đ của GV H Đ của HS

- Em suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong

truyện ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể

lại câu chuyện cho người thân nghe

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2020

TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

- Đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư)

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 3/71

- Kiểm tra vở bài tập về nhà: 5 em

2 Dạy học bài mới:

- Giới thiệu bài

- Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba

chữ số cho số có một chữ số

a Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và

yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực

hiện tính trên Hướng dẫn HS làm

- Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu ?

- Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được số

dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 =

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 2 em lên bảng làm

- 5 em nộp vở bài tập ở nhà

- 1 HS lên bảng đặt tính HS cả lớp thực hiệnđặt tính vào giấy nháp

648 3

6 21604

31818 0

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 3/72

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Hướng dẫn thực hiện phép chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số

a Phép chia 560 : 8 (phép chia hết)

- Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? và

yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự

thực hiện phép tính trên Hướng dẫn

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Một năm có bao nhiêu ngày ?

- Một tuần lễ có bao nhiêu ngày ?

- Muốn biết một năm có bao nhiêu tuần

lễ và mấy ngày ta phải làm thế nào ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 3 học sinh làm bài trên bảng

- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh

cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

560 8

56 70 00 0 0

- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, 2 HSnhắc lại cách thực hiện phép chia

- 4 học sinh lên bảng làm, học sinh cảlớp làm bài vào bảng con

- Học sinh đọc yêu cầu

- Có 365 ngày

- Mỗi tuần lễ có 7 ngày

- Ta phải thực hiện phép chia 365 : 7

- 1 HS làm ở bảng, lớp làm vở bài tập

Bài giải

Ta có 365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy một năm có 52 tuần lễ và 1 ngày ĐS: 52 tuần lễ và 1 ngày

Trang 7

- Phép tính b chia ở lần chia thứ hai Hạ

3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vàothương nhưng phép chia này đã khôngviết 0 vào thương nên bị sai

Trang 8

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020

Chính tả: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu:

- Nghe –viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)

- Làm đúng BT (3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Viết đúng nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng Nhận xét

2 Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài

- Hướng dẫn viết chính tả

a Trao đổi nội dung bài viết

- Đọc đoạn văn 1 lượt

- Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người

con đã làm gì ?

- Hành động của người con giúp người

cha hiểu điều gì ?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ?

- Lời nói của người cha được viết như thế

nào ?

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

d Viết chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài 2- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm

* Bài 3: -Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con:

lá trầu, đàn trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền bạc.

- Theo dõi, sau đó 1 học sinh đọc lại

- Người con vội thọc tay vào lửa lấytiền ra

- Người cha hiểu rằng tiền đó do anhlàm ra Phải làm lụng vất vả thì mớiquý đồng tiền

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu: Hôm, Ông, Anh,Ông, Bây, Có

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng

- Sưởi lửa, thọc tay, làm lụng, vất vả

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dướilớp viết vào vở nháp

- Học sinh viết chính tả

- Đổi vở chấm chéo

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 3 học sinh lên bảng, học sinh dưới lớplàm vào vở nháp

Đọc lời giải và làm vào vở: Mũi dao

Trang 9

-H Đ của GV H Đ của HS

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc

lời giải của mình

Trang 10

- Tìm được từ ngữ nói về Các dân tộc Nói, viết được câu có hình ảnh so sánh.

II Các hoạt động dạy và học:

1 Khởi động:

Bài 1: Cùng trao đổi: Các câu tục ngữ

dưới đây khuyên chúng ta điều gì?

- Trong hoạn nạn mới biết ai là bạn tốt

- Ăn miếng ngọt, trả miếng bùi

Bài 2: Vì sao chúng ta nên tham gia

các hoạt động ủng hộ những người có

hoàn cảnh khó khăn?

2 Ôn luyện:

Bài 3: Đọc truyện Hươu và Rùa, trả lời

câu hỏi trong vở ôn luyện

Nhận xét

Bài 4: Viết câu có hình ảnh so sánh để

miêu tả mặt trời trong mỗi hình

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học Coi trước bài tập 5,

6, 7, 8

- Làm việc nhóm đôi và nêu trước lớp

- Đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi:

a) Cb) Ac) Cd) Ce) A

- HS trao đổi nhóm đôi và trả lời:

+ Mặt trời vui như hoa tươi

+ Mặt trời buồn như hoa héo

+ Mặt trời giận như hòn lửa

Trang 11

Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2020

LUYỆN TOÁN: ÔN LUYỆN TUẦN 15

I Mục tiêu:

- Đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư vàvới trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị)

II Các hoạt động dạy học:

- Làm vở luyện rồi trả lời miệng

- Làm vở luyện, đổi vở cho nhau chữa bài

- Làm vở, 4 hs lên bảng thực hiện

- Làm nhóm đôi và trả lời:

a) 40kgb) 121 bộ, thừa 2m

Trang 12

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học Coi trước bài 5,

6, 7, 8 và vận dụng

Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2020

Tâp viết: ÔN CHỮ HOA L

I Mục tiêu:

Viết đúng chữ hoa L (2dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng) và viết câu ứngdụng: Lời nói cho vừa lòng nhau (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu các chữ viết hoa L.

- Các tên riêng và câu tục ngữ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh lên làm bảng lớp, lớp làm

bảng con : Yết Kiêu, Khi.

2 Dạy bài mới :

a Luyện viết chữ hoa:

- Trong bài chữ nào viết hoa ?

- Treo mẫu chữ viết hoa

- Viết mẫu, nhắc lại cách viết

b Luyện viết từ ứng dụng :

- Gọi 1 học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu : Lê Lợi

- Viết mẫu từ ứng dụng

c Luyện viết câu ứng dụng:

- Gọi 1 học sinh đọc câu ứng dụng

- Giáo viên giúp HS hiểu câu ứng dụng

- Nhận xét chiều cao các chữ trong câu

ứng dụng

d Hướng dẫn viết vào vở Tập viết

- Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ nhỏ

- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Nhắc lại quy trình viết

- Viết trên bảng con

- Đọc tên riêng : Lê Lợi

- Viết trên bảng con

Trang 13

NGLL: TỔ CHỨC HỘI VUI HỌC TẬP

VHGT: GIỮ GÌN VỆ SINH KHI ĐI TRÊN CÁC PTGT CÔNG CỘNG I/ Mục tiêu :

NGLL:- Nêu được ý nghĩa của việc tổ chức hội vui học tập

- GD ý thức tự giác tham gia hội vui học tập

VHGT: Giữ vệ sinh khi đi trên các PTCC

II/ Các hoạt động trên lớp :

GV HS

1/ NGLL:

- Nêu nội dung : Tổ chức hội vui học

tập: Thi đố vui để học

- GV tổ chức thi các kiến thức cơ bản

của Toán +Tiếng Việt

- Gv gọi lần lượt từng đội lên bốc thăm

- GV nhận xét, tuyên dương

2/ VHGT:

- Thực hành

- Đánh đấu X vào ô trống ở hình ảnh thể

hiện hành động không nên làm

- Vì sao không nên làm?

- Theo em ,ai cũng xả rác bừa bãi trên xe

thì điều gì xảy ra?

- Chúng ta nên nhắc nhau điều gì?

GVnêu ghi nhớ:

Nhắc nhau giữ vệ sinh chung

Tàu xe sạch sẽ,ta cùng an toàn

- Mất vệ sinh trên các phương tiện côngcộng

- Nhắc nhau giữ vệ sinh chung

- HS nhắc lại

Trang 14

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020

Tập đọc: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- “Hũ bạc của người cha”

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài :

- Luyện đọc

- Đọc mẫu toàn bài.

- Đọc nối tiếp từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

- Đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa từ khó

- Hướng dẫn ngắt câu dài

- Luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Nhà rông thường được làm bằng các

loại gỗ nào ?

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- Gian đầu nhà rông được trang trí như

thế nào ?

- Hãy giải thích tại sao gian giữa

được coi là trung tâm của nhà rông ?

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu

- được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thầnlàng, ngọn giáo không vướng mái

- nơi thờ thần làng, trên vách có treomột giỏ mây đựng hòn đá thần chiêngtrống dùng để cúng tế

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhàrông, nơi các già làng tụ họp để bàn việclớn và cũng là nơi tiếp khách của nhàrông

Trang 15

- Dặn dò xem trước bài sau: Đôi bạn

- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 họcsinh đọc đoạn văn mình chọn trước lớp

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 16

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020

Toán: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I Mục tiêu:

Nắm cách sử dụng bảng nhân

II Đồ dùng dạy học:

Bảng nhân như toán 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 4 em lên bảng, cả lớp làm bảng con :

2 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài:

- Giới thiệu cấu tạo bảng nhân

GV giới thiệu: Hàng đầu tiên gồm 10 số từ

- Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàng đầu tiên)

tìm số 4 ở hàng đầu tiên (hoặc cột đầu tiên)

đặt thước dọc theo hai mũi trên gặp nhau ở ô

thứ 12 Số 12 là tích của 3 và 4

- Yêu cầu học sinh thực hành tìm tích của một

số cặp số khác

- Luyện tập - thực hành:

* Bài 1 : Yêu cầu HS nêu đề bài

* Bài 2: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - ai

đúng”

- Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng nhân để

tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia

* Bài 3: Làm vào vở

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 4 học sinh làm bài trên bảng

356 : 2 ; 647 : 9 ; 642 : 8 ;277: 9

- Thực hành tìm tích của 3 và 4

- Một số HS lên tìm trước lớp

- Dùng bảng nhân để tìm số thíchhợp ở ô trống - HS nêu miệng KQ

- 4 học sinh lần lượt trả lời

- Học sinh đọc đề

- Bài toán giải bằng hai phép tính

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 17

24 + 8 = 32 (huy chương)

Trang 18

Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2020

Luyện từ & câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁC DÂN TỘC

LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ HÌNH ẢNH SO SÁNH

I Mục tiêu:

- Nắm tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào ô trống (BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)

II Đồ dùng dạy học :

- Băng giấy lớn viết tên các dân tộc theo khu vực: Bắc - Trung - Nam

- Bản đồ Việt Nam chỉ khu dân cư các dân tộc, ảnh y phục dân tộc

- Tranh minh họa bài tập 3 SGK/126

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài tập 1: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm lớn

- Nhận xét bình chọn nhóm có hiểu

biết rộng Chỉ vào bản đồ dân tộc đó

cư trú giới thiệu kèm theo ảnh trang

phục

* Chốt ý và phân loại các dân tộc

thiểu số ở phía Bắc, miền Trung, miền

Nam

* Bài tập 2: Làm việc cá nhân.

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

* Chốt lời giải đúng và giới thiệu ảnh

ruộng bậc thang, nhà sàn, nhà rông

* Bài tập 3: Làm việc theo nhóm

đôi

- Treo tranh SGK phóng to lên bảng

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau nói tên các

cặp sự vật so sánh với nhau trong

tranh

- 1 em làm bài 2; 1 em làm bài 3/117

- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta

- Thảo luận nhóm lớn, trao đổi viết nhanhtên các dân tộc thiểu số

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọctên kết quả

- Theo dõi bản đồ vùng dân cư và trangphục các dân tộc

- Làm bài vào vở bài tập

- 4 HS nối tiếp nói tên các sự vật

* Tranh 1: Trăng được so sánh với quảbóng tròn./ Quả bóng tròn được so sánh

Ngày đăng: 28/05/2021, 20:59

w