1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án T12

3 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.. - Học sinh biết vẽ một hình bình hành,

Trang 1

Tiết: 12 Ngày soạn: 20-09-2010

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các

dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- Học sinh biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng suy luận để chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của

hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song

3 Thái độ: - Rèn luyện năng lực tư duy, khả năng phân tích, tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, compa

- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, compa.

- Học bài cũ, ôn lại hình thang, hình thang cân và làm bài tập về nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (2’)

- Kiểm tra tác phong + kiểm diện: 8A4: sỉ số vắng (phép ; không phép )

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu hỏi: - Bài tập 60 a tr66 SBT: (bảng phụ)

DK trả lời: - Bài tập:

a) Ta có D đối xứng với M qua AB nên AB là đường trung trực của DM Suy ra AD = AM (1)

Ta có E đối xứng với M qua AC nên AC là đường trung trực của ME Suy ra AM = AE (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AD = AE

b)  ADMcân tại A (AD = AM) suy ra  

A  A  AMEcân tại A (AM = AE) suy ra  

A  A

DAE A   A  A  A  2 A  A  2.70  140

GV nhận xét và ghi điểm

3 Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài: (2’)

? Hãy quan sát hình vẽ và cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt?

HS: Ta có: A D 180     0  AB // CD

C D 180     0  AD // CB

GV: Tứ giác ABCD như trên gọi là hình bình hành Như vậy hình bình hành là một dạng đặc biệt của tứ giác mà hôm nay chúng ta sẽ được học

 Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Như vậy hình bình hành là gì?

 GV chốt lại kiến thức

 HS phát biểu

 HS lắng nghe và ghi

4

2 3 1 D

E

B

M

110,0

110,0

70,0

B

A

Trang 2

? Tứ giác ABCD là hình bình

hành khi nào?

 Ghi lại

? Hình thang có phải là hình bình

hành không? Vì sao?

? Hình bình hành có là hình thang

không?

 Giới thiệu:

Hình bình hành cũng là một hình

thang đặc biệt có hai cạnh bên

song song

? Trong thực tế, những hình ảnh

nào là hình ảnh của hình bình

hành?

 HS: khi AB / /CDAD / /BC

 HS: Không vì hình thang có một cặp cạnh đối song song

 HS: Hình bình hành cũng là hình thang

 HS chú ý lắng nghe

 HS lấy ví dụ (khung cửa sổ, khung bảng đen, )

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song

B

A

Tứ giác ABCD là hình bình hành AB/ /CDAD / /BC

Định lí:

Trong hình bình hành:

a) Các cạnh đối bằng nhau b) Các góc đối bằng nhau c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

1

1 1

1 O

B A

C D

GT ABCD là hình bình hànhAC cắt BD tại O.

KL

a) AB = CD, AD = CB b) A C, B D      

c) OA = OC, OB = OD

Chứng minh: (SGK)

 Cho HS làm ?2 tr90 SGK

 Gọi học sinh phát biểu?

 Chốt lại định lí

 Gọi học sinh nêu GT, KL?

? Hãy nêu cách chứng minh:

AB = CD, AD = CB?

? Hãy nêu cách chứng minh ý b

của định lí?

 Hướng dẫn:

OA OC  và OB OD 

 

   ABO  CDO

 Chốt lại cách chứng minh

 HS quan sát và đọc đề

 HS phát biểu:

- Các cạnh đối bằng nhau

- Các góc đối bằng nhau

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

 HS lắng nghe và ghi

 HS phát biểu:

GT ABCD là hình bình hànhAC cắt BD tại O.

KL

a) AB = CD, AD = CB

b) A C, B D       c) OA = OC, OB = OD

 HS phát biểu:

Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên song song(AD // BC) nên hai cạnh bên bằng nhau và hai cạnh đáy bằng nhau tức là AB = CD,

AD = CB

 HS phát biểu

HS phát biểu dựa vào câu hỏi của giáo viên

 HS chú ý và khắc sâu

Trang 3

7’ HĐ3: Dấu hiệu nhận biết 3 Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu:

1) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành 2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành 3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành

4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành 5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành

? Dựa vào đâu để xác định một tứ

giác là hình bình hành?

? Ngoài định nghĩa, để chứng

minh một tứ giác là hình bình hành

ta còn có trường hợp nào (giáo

viên kết hợp với hình vẽ)?

 Treo bảng phụ dấu hiệu nhận

biết hình bình hành

 Nhấn mạnh trong 5 dấu hiệu

trên có:

- 3 dấu hiệu về cạnh

- 1 dấu hiệu về góc

- 1 dấu hiệu về đường chéo

 Treo bảng phụ ?3 tr92 SGK

 Cho HS hoạt động nhóm (3’)

 Gọi học sinh trình bày

 Gọi học sinh nhận xét

 Nhận xét

 HS: Dựa vào định nghĩa

 HS phát biểu

 HS chú ý và đọc

 HS chú ý lắng nghe

 HS chú ý và đọc đề

 HS hoạt động nhóm

 HS trình bày

 HS nhận xét

 HS lắng nghe

Bài 44 tr92 SGK:

C

A

D

B

Chứng minh:

Ta có: ABCD là hình bình hành nên AD // BC,

AD = BC Mà E AD,

F BC do đó: DE // BF (1) Mặt khác ED 1AD (gt),

2

 1

BF BC (gt) 2

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BEDF là hình bình hành Suy ra: BE = DF

 Nêu câu hỏi củng cố:

- Thế nào là hình bình hành?

- Hình bình hành có những tính chất gì?

- Dấu hiệu nhận biết hình bình hành?

 Cho HS làm bài 44 tr92 SGK

 Gọi học sinh vẽ hình

 Hướng dẫn:

BE = DF

Tứ giác BEDF là hình bình hành

DE // BF và DE = BF

 Gọi học sinh trình bày

 HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài học

 HS quan sát và đọc đề

 HS thực hiện

 HS chú ý và trả lời câu hỏi

 HS thực hiện

4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

- Học thuộc bài cũ và xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 43; 45; 46; 47; 49 tr92, 93 SGK

- Tiết sau là tiết luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Ngày đăng: 04/06/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song - Giáo án T12
Hình b ình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song (Trang 1)
Hình bình hành cũng là một hình - Giáo án T12
Hình b ình hành cũng là một hình (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w