Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của mỗi mạch đơn 2.. Biết rằng mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể và quy định một tính trạng ; tương phản với các tính tr
Trang 1TRƯỜNG THCS MỸ THÀNH
- - ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2010 -2011
Môn : SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể phát đề)
****************
Đề đề nghị:
Câu 1 : (2điểm)
Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau ?
Câu 2 : (2điểm)
a) Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non có thể thế nào ?
b) Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho nguời có nhóm máu O được không? Vì sao ?
Câu 3 : (2 điểm)
a) Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người để chứng tỏ sự tiến hoá của người
so với các động vật khác trong lớp Thú ?
b) Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ?
Câu 4 :(3 điểm)
Nguyên tắc bổ sung là gì ? Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ? Sự vi phạm nguyên tắùc bổ sung dẫn tới hậu quả gì ?
Câu 5 :(3 điểm )
Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên phân một số đợt bằng nhau Tất cả các tế bào con được tạo thành đều chuyển sang vùng chín giảm phân bình thường tạo ra 1280 giao tử Trong quá trình đó, đã có 14592 NST bị tiêu biến cùng với các thể định hướng Tỉ lệ trứng được thụ tinh chiếm 6.25% trên tổng số trứng được tạo thành.
Xác định : a) Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng đã tạo ra số giao tử nói trên.
b) Bộ NST 2n của loài.
c) Số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
d) Số NST cùng trạng thái của chúng trong các hợp tử ở kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị) cho lần nguyên phân đầu tiên
Câu 6 : (4điểm)
Một gen dài 0,408 micrômet và có hiệu số giữa A với một loại nuclêôti khác là 10% Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 15% A và 30% G
Gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con tạo ra đều sao mã 3 lần Phân tử mARN chứa 120 Xitôzin.
1 Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của mỗi mạch đơn
2 Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN
3 Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi và số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho các gen sao mã
4 Số liên kết hydrô bị phá vỡ trong toàn bộ 2 quá trình nhân đôi và sao mã
Câu 7 : (4điểm)
Ở một loài thực vật, khi lai hai giống thuần chủng thu được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau, ở F2 thu được 1520 cây, trong đó có 855 cây thân cao, hạt vàng Biết rằng mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể và quy định một tính trạng ; tương phản với các tính trạng thân cao, hạt vàng là các tính trạng thân thấp, hạt trắng
a) Xác định kiểu gen và kiểu hình của thế hệ xuất phát (P), viết sơ đồ lai từ P đến F2
b) Xác định số cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F2
c) Chọn cây có kiểu gen và kiểu hình thế nào để lai với cây F1 nói trên cho tỉ lệ 12,5% số cây thân thấp, hạt trắng
************
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1
2điể
m
* Giống nhau :
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí phổi, trao đổi khí ở phổi và trao
đổi khí ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi
nồng độ cao tới nơi nồng độ thấp
* Khác nhau :
- Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và
lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên
- Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực
dãn nở cả về phía 2 bên
1đ
0.5đ 0.5đ
1đ
0.5đ 0.5đ
Câu 2
2điể
m
a) + Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị
xuống ruột non liên tục và nhanh hơn + Thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hoá của ruột non
nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp
b) Không truyền được Vì sẽ bị kết dính
+ Do kháng nguyên A sẽ kết dính α và + Kháng nguyên B sẽ kết dính với β trong huyết tương của nhóm máu O
0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
Câu 3
2điể
m
a) + Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc
lớp Thú
+ Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối
lượng chất xám lớn)
+ Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động
vật lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ
(nói, viết, hiểu tiếng nói , hiểu chữ viết )
b) + Vì dây thần kinh tuỷ bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận
động được liên hệ với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau
+ Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động
0.25đ 0.25đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ
Câu 4
3điể
m
+ Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitríc trên
mạch kép phân tử ADN , đó là nguyên tắc A của mạch đơn này có
kích thước lớn hơn được bổ sung với T của mạch đơn kia có kích thước
bé , chúng kiên kết với nhau = 2 liên kết hyđrô
+ G của mạch đơn này có kích thước lớn hơn được bổ sung với X của
mạch đơn kia có kích thước bé và liên kết với nhau = 3 liên kết hyđrô
và ngược lại
Nguyên tắc bổ sung thể hiện :
*Tổng hợp ADN :
- ADN tháo xoắn do tác dụng của men hai mạch đơn ADN tách nhau
ra
- Trên mỗi mạch đơn ADN mẹ, các Nuclêôtit (nu.) liên kết với nu tự
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ 0.25đ
Trang 3do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A – T ,G – X tạo
nên các phân tử ADN con giống ADN mẹ
*Tổng hợp mARN :
- Khi gen trên ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn thì các Nu tự do
của môi trường nội bào vào liên kết với các nu trên mạch khuôn của
gen theo NTBS
- A mạch khuôn liên kết với U môi trường
- T mạch khuôn liên kết với A môi trường
- G mạch khuôn liên kết với X môi trường
- X mạch khuôn liên kết với G môi trường
* Tổng hợp prôtêin
- Các phân tử tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với nmARN
theo từng cặp nu theo NTBS
- A trên tARN khớp với U trên mARN và ngược lại
- G trên tARN khớp với X trên mARN và ngược lại
-Vi phạm NTBS Làm thay đổi cấu trúc ADN về số lượng, thành phần,
trình tự phân bố các nu Làm thay đổi cấu trúc mARN từ đó thay đổi
cấu trúc Prôtêin tương ứng và thể hiện thành sự biến đổi đột ngột, gián
đoạn của 1 vài tính trạng
+ Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitríc trên
mạch kép phân tử ADN , đó là nguyên tắc A của mạch đơn này có
kích thước lớn hơn được bổ sung với T của mạch đơn kia có kích thước
bé , chúng kiên kết với nhau = 2 liên kết hyđrô
+ G của mạch đơn này có kích thước lớn hơn được bổ sung với X của
mạch đơn kia có kích thước bé và liên kết với nhau = 3 liên kết hyđrô
và ngược lại
Nguyên tắc bổ sung thể hiện :
* Tổng hợp ADN :
- ADN tháo xoắn do tác dụng của men hai mạch đơn ADN tách nhau
ra
- Trên mỗi mạch đơn ADN mẹ, các Nuclêôtit (nu.) liên kết với nu tự
do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A – T ,G – X tạo
nên các phân tử ADN con giống ADN mẹ
*Tổng hợp mARN :
- Khi gen trên ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn thì các Nu tự do
của môi trường nội bào vào liên kết với các nu trên mạch khuôn của
gen theo NTBS
- A mạch khuôn liên kết với U môi trường
- T mạch khuôn liên kết với A môi trường
- G mạch khuôn liên kết với X môi trường
- X mạch khuôn liên kết với G môi trường
*Tổng hợp prôtêin
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ 0.25đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
Trang 4- Các phân tử tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với nmARN
theo từng cặp nu theo NTBS
- A trên tARN khớp với U trên mARN và ngược lại
- G trên tARN khớp với X trên mARN và ngược lại
Vi phạm NTBS Làm thay đổi cấu trúc ADN về số lượng, thành phần,
trình tự phân bố các nu Làm thay đổi cấu trúc mARN từ đó thay đổi
cấu trúc Prôtêin tương ứng và thể hiện thành sự biến đổi đột ngột, gián
đoạn của 1 vài tính trạng
0.25đ
0.25đ
0.5đ
Câu 5
3
điểm
a) Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng :(1điểm)
Theo giả thiết ta có :
Tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều phát sinh từ 1 tế bào sinh dục đực
và 1 tế bào sinh dục cái và cùng nguyên phân 1 số đợt bằng nhau ⇒ Số tế
bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng bằng nhau
Gọi a là số tế bào sinh tinh = số tế bào sinh trứng ⇒ Số tinh trùng = 4a và số
trứng = a
Ta có : 4a + a = 1280 ⇒ a = 256
Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng : 256
b) Bộ NST 2n của loài.(0.75điểm)
Số thể định hướng (n) được tạo ra qua giảm phân của các tế bào trứng :
256 3 = 768 Số NST trong các thể định hướng :
768 n = 14592
768
14592
2 = 38 2n = 38 NST (Bộ NST lưỡng bội của lợn)
c) Số hợp tử và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.(0.75điểm)
Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng = 256
Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh
⇒ Số hợp tử : 256 6.25% = 16 hợp tử
Tổng số tinh trùng được tạo ra:
256 4 = 1024 tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng :
1024
16
100% = 1.5625%
d) Số NST cùng trạng thái trong hợp tử :
16 2n NST kép = 16 38 NST kép = 608 NST kép
1đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.75đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.75đ
0.25đ
0.25đ 0.25đ
0.5đ
Trang 5Câu 6
4điể
m
1 Tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit (1.5 điểm)
Xét cả gen :
*Tổng số nuclêôtit của gen :
4
2.(0, 408).10
3, 4 = 2400 nu
-Theo giả thiết và theo NTBS ta có :
A - G = 10% A = 60%2
A + G = 50% G = 20%
Tỷ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 30%
= 30% 2400 = 720 nu
G = X = 20%
= 20% 2400 = 480 nu
*Xét mỗi mạch của gen :
Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen :
2400 : 2 = 1200 nu
Tỷ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
A1 = T2 = 15%
= 15% 1200 = 180 nu
G1 = X2 = 30%
= 30% 1200 = 360 nu
T1 = A2 = A – A1 = 720 - 180 = 540 nu
= 1200540 100% = 45%
X1 = G2 = G – G1 = 480 – 360 = 120 nu
= 1200120 100% = 10%
2 Tỷ lệ và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN
Phân tử mARN có rX = 120 = G gốc = G2
Suy ra mạch 2 của gen là mạch gốc *Tỷ lệ và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN theo
NTBS với mạch 2
rA = T2 = 15% = 180 nu
rU = A2 = 45% = 540 nu
rG = X2 = 30% = 360 nu
rX = G2 = 10% = 120 nu
3 + Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân
đôi Amt = Tmt = (22 - 1) A
= (22 – 1) 720 = 2160 nu
Gmt = Xmt = (22 - 1) G
1.5đ
0.2đ
0.2đ
0.2đ
0.1đ
0.4đ
0.2đ
0.2đ
1đ
0.2đ
0.8đ
0.6đ
0.2đ
Trang 6= (22 - 1) 480 = 1440 nu Số lượng sao mã của các gen con
22 3 = 12
+ Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho gen sao
mã rAmt = rA 12 = 180 12 = 2160 ribônu
rUmt = rU 12 = 540 12 = 6480 ribônu
rGmt = rG 12 = 360 12 = 4320 ribônu
rXmt = rX 12 = 120 12 = 1440 ribônu
4 Số liên kết Hyđrô bị phá vỡ
Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua nhân đôi
(2x - 1) (2A + 3G) = (22 – 1) (2 720 + 3 480) = 8640 liên kết
Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua sao mã
Gọi n là số lần sao mã
n (2A + 3G) = 12 (2 720 + 3 480) = 34560 liên kết
Tổng số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua quá trình nhân đôi và sao mã
8640 + 34560 = 43200 liên kết
0.2đ
0.2đ
0.4đ
0.1đ 0.1đ 0.1đ 0.1đ
0.5đ
0.2đ 0.2đ 0.1đ
Câu 7
4điể
m
a Xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ xuất phát – Viết sơ đồ
lai từ P F 2
Theo giả thiết ta có : Cây cao, hạt vàng ở F2 chiếm tỉ lệ : 855
1520 = 9
16
Phép lai ở F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử 4 giao tử
PF1 : dị hợp tử 2 cặp gen
F2 : 169 A – B - , 163 A – bb,163 aaB - ,161 aabb Vậy thân cao, hạt vàng chiếm 9
16
Thân cao, hạt vàng là tính trạng trội Thân thấp, hạt trắng là tính trạng lặn Quy ước gen : A : thân cao ; a : thân thấp
B : Hạt vàng ; b : Hạt trắng
PF1 : Dị hợp tử 2 cặp gen và có kiểu gen : AaBb Vậy phép lai hai giống thuần chủng P có 1 trong hai trường hợp sau : + P : AABB (thân cao, hạt vàng) aabb (thân thấp, hạt trắng)
+ P : AAbb (thân cao, hạt trắng) aaBB (thân thấp, hạt vàng)
Sơ đồ lai :
P : AABB (cao, trắng) aabb (thấp, trắng)
100% thân cao, hạt vàng Hoặc P : Aabb (cao, trắng) aaBB (thấp, vàng)
100% thân cao, hạt vàng
2đ
0.5đ
0.2đ
0.2đ
0.1đ 0.2đ
0.7đ
Trang 7P F1 :AaBb (thân cao, hạt vàng) AaBb (thân cao, hạt vàng)
F 2 : (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb)
♀
Cao -vàng
AABb Cao -vàng
AaBB Cao -vàng
AaBb Cao -vàng
Ab AABbCao -vàng
Aabb Cao -trắng
AaBb Cao -vàng
Aabb
Cao -trắng
aB AaBBCao -vàng
AaBb Cao -vàng
aaBB thấp, vàng
aaBb
thấp, vàng
ab AaBb Cao -vàng Aabb Cao -trắng aaBb thấp, vàng aabbthấp, trắng
Kiểu gen : 1AABB : 2AABb : 1Aabb
2AaBB : 4AaBb : 2Aabb 1aaBB : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình : (3 cao : 1 thấp) (3 vàng : 1 trắng)
9
16 cao, vàng ; 3
16cao, trắng
3
16thấp, vàng ; 161 thấp, trắng
b Số lượng cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F 2
- Thân cao, hạt vàng : 855 cây
- Thân cao, hạt trắng : 1520 163 = 285 cây
- Thân thấp, hạt vàng : 1520 3
16 = 285 cây
- Thân thấp, hạt trắng : 1520 161 = 95 cây
c Kiểu gen, kiểu hình cây lai với cây F 1
Theo giả thiết ta có : 12,5% = 1
8 số cây thân thấp, hạt trắng có kiểu gen : aabb
nhận được giao tử ab của P Vậy P phải tạo được giao tử ab
Phép lai có 8 tổ hợp = 4 giao tử 2 giao tử Mà F1 có kiểu gen : AaBb tạo 4 giao tử : AB, Ab, aB, a
Cây lai cần chọn phải tạo 2 loại giao tử trong có giao tử ab
Kiểu gen : Aabb (thân cao, hạt trắng)
Hoặc : aaBb (thân thấp, hạt vàng)
1đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ
1đ
0.5đ
0.1đ 0.1đ 0.1đ 0.1đ 0.1đ
Trang 8Caâu 1 :
(0.5ñieåm )
(0.5ñieåm )
Caâu 2 : ()
Caâu 3 : (2 ñieåm)
)
Caâu 4 :()
Caâu 5 :()
Caâu 6 : ( )
Caâu 7 : ( )
)
*******************************