Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.. Kỹ năng: - Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.. Thái
Trang 1Tiết: 1 Ngày soạn: 16-08-2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2 Kỹ năng: - Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3 Thái độ: - Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
- Rèn tính cẩn thận trong vẽ hình, kiên trì trong suy luận
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bảng phụ (hình 1, 2, 3, 4, 5, 6)ï, bút dạ, Các dụng cụ vẽ − đo đoạn thẳng và góc
2 Học sinh: - Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
- Xem trước nội dung bài mới, ôn tập kiến thức cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
-Kiểm tra tác phong + kiểm diện: 8A4: sỉ số vắng (phép ; không phép )
2 Kiểm tra bài cũ: (GV kiểm tra tiết dạy)
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (3’)
- Giáo viên yêu cầu về sách, vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập
- Giáo viên giới thiệu về chương trình hình học 8 (3 chương)
- Giới thiệu sơ lược về chương I: Tứ Giác
? Như các em đa biết mỗi tam giác có tổng số đo bằng 1800, còn một tư giác thì như thế? Đó chính là nội dung bài học hôm nay
Tiến trình bại dạy: (37’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa 1 Định nghĩa:
Gọi HS nhắc lại định nghĩa tam
giác?
Treo bảng phụ hình 1 tr 64 SGK
? Hãy cho biết mỗi hình vẽ trên
gồm bao nhiêu đoạn thẳng? Đó là
các đoạn thẳng nào?
? Bốn đoạn thẳng trên mỗi hình có
đặc điểm gì?
Như vậy, hình có 2 đặc điểm như
trên người ta gọi là tứ giác
Treo bảng phụ hình 2 và hỏi:
Hình vẽ trên có phải là tứ giác hay
không? Vì sao?
? Như vậy tứ giác ABCD là gì?
HS nhắc lại
HS quan sát
- Mỗi hình trên gồm 4 đoạn thẳng đó là: AB, BC, CD, DA
- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
- Bốn đoạn thẳng khép kín
HS chú ý lắng nghe
HS quan sát
HS trả lời
HS phát biểu
HS lắng nghe và ghi vào vở
A
B
C
D
Trang 2 Giới thiệu tên gọi, đỉnh, cạnh của
tứ giác
Cho học sinh thực hiện ?1 tr64
SGK
GV giới thiệu hình 1a) gọi là tứ
giác lồi Như vậy tứ giác lồi là gì?
GV chốt lại kiến thức
Giới thiệu chú ý
Treo bảng phụ ?2 tr 65 SGK
Cho HS hoạt động nhóm để thực
hiện (3’)
Nhận xét chung
Chốt lại : Qua ?2 các em biết
được các khái niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh
kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề,
góc đối, đường chéo, điểm trong,
điểm ngoài của tứ giác
HS chú ý lắng nghe
HS quan sát và trả lời
HS phát biểu
HS lắng nghe và ghi
HS lắng nghe
HS quan sát
HS hoạt động nhóm
HS trình bày
Các nhóm khác nhận xét
HS lắng nghe
12’ HĐ2: Tổng các góc của một tứ giác 2 Tổng các góc của một tứ
giác:
? Nhắc lại định lý tổng ba góc của
một tam giác?
Cho hình vẽ sau:
A
B
C
D Hãy tính tổng: µ µ µ µA B C D ?+ + + =
GV hướng dẫn:
+ Kẻ đường chéo AC
+ Áp dụng định lý tổng ba góc trong
một tam giác để tính
Gọi học sinh báo cáo kết quả
? Như vậy trong một tứ giác tổng
các góc bằng bao nhiêu độ?
GV chốt lại kiến thức
HS phát biểu
HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
A B C D 360+ + + = .
HS phát biểu
HS lắng nghe và ghi
10’ HĐ3: Luyện tập và củng cố 3 Luyện tập và củng cố:
Trang 3 Nêu câu hỏi củng cố:
- Phân biệt tứ giác và tứ giác lồi?
- Nhắc lại định lí tổng các góc của
một tứ giác?
Cho học sinh thực hiện bài 1 (hình
5a, b, d)
Hướng dẫn bài 1a ở hình 6:
x + x + 650 + 950 = 3600
0 = 100
⇒x
Với cách làm tương tự ta giải hình b
? Bốn góc của một tứ giác có thể
đều nhọn hoặc đều vuông hoặc đều
tù?
HS phát biểu dựa vào nội dung bài học
HS quan sát và đọc đề
HS thực hiện và báo cáo kết quả
HS chú ý theo dõi
HS về nhà suy nghĩ
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (3’)
- Học thuộc bài ghi và phân biệt được khi nào gọi là tứ giác lồi, tứ giác
- Xem lại các bài tập đã giải
- Hoàn thành bài 1, làm bài 2, 3, 5 tr 66, 67 SGK
- Xem trước bài 2: “Hình thang”
- Ôn lại quan hệ về song song và chứng minh hai tam giác bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: