Chỉ dùng thêm dung dịch NaHSO4, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn: NaHCO3, Na2SO4, BaOH2, BaHCO32 và NaNO3 bằng phương pháp hóa học, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.. Trình
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
GIA LAI Năm học 2010 – 2011
- MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
-Câu 1 (3,0 điểm)
a Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa:
Cu 1→ CuCl2 2→ Cu(OH)2 3→ CuO 4→ Cu 5→ FeCl2 6→Fe(OH)2 7→ Fe(OH)3 8
→ Fe2O3 9→ Al2O3 →10 Al
b Chỉ dùng thêm dung dịch NaHSO4, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn: NaHCO3, Na2SO4, Ba(OH)2, Ba(HCO3)2 và NaNO3 bằng phương pháp hóa học, viết phương trình phản ứng hóa học xảy
ra
Câu 2 (4,0 điểm)
a Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết khác, viết phương trình phản ứng điều chế: etilen, poli(vinyl clorua), axit axetic và brombenzen
b Hỗn hợp Y gồm: FeO, Al2O3, Fe và Al Trình bày phương pháp hóa học để tách được Al2O3 từ Y với lượng không đổi, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 3 (2,5 điểm) Dung dịch X có hòa tan 0,02 mol KOH và 0,01 mol Ca(OH)2
a Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra, vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa và số mol CO2 khi thổi từ từ đến dư khí CO2 vào X?
b Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho 0,032 mol CO2 vào dung dịch X
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi CaCO3 tan không đáng kể
Câu 4 (3,0 điểm) Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và axetilen Dẫn từ từ 8,96 lít X vào bình dung
dịch nước brom dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng bình brom tăng 5,4 gam Đốt cháy 4,3 gam X trong oxi dư sinh ra 6,72 lít khí CO2
a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra, tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong X
b Dẫn từ từ 5,6 lít X vào dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3, phản ứng sinh ra m gam kết tủa Viết phương trình phản ứng và tính giá trị của m
Các khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 5 (1,0 điểm) Đem 4,48 lít etilen (đo ở đktc) nung ở 250oC, 100 atm, có xúc tác peoxit thu được m gam polietilen (phần rắn), phần khí cho vào dung dịch nước brom dư, phản ứng hoàn toàn có 8,0 gam brom phản ứng Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra, tính giá trị của m và hiệu suất phản ứng trùng hợp của etilen
Câu 6 (2,0 điểm) Một hỗn hợp Y gồm kim loại R (hóa trị không đổi) và oxit của nó RO Hòa tan 17,85
gam Y trong H2SO4 đặc, nóng, dư, phản ứng có sinh ra 3,36 lít khí SO2 (đo ở đktc) và 40,25 gam muối sunfat khan Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra, tìm R và tính số mol H2SO4 đã phản ứng
Câu 7 (3,0 điểm) Cho 6,96 gam Fe3O4 vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M được dung dịch X Chia X làm hai phần bằng nhau
a Cho từ từ 5,6 gam bột Fe vào phần thứ nhất, khuấy đều, phản ứng kết thúc thoát ra V1 lít khí hidro Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra, tính giá trị nhỏ nhất của V1 (hidro tan không đáng kể trong nước)
b Cho từ từ từng giọt dung dịch Na2CO3 đến dư vào phần thứ hai, đun nóng nhẹ, khuấy đều, phản ứng
có sinh ra V2 lít khí Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra, tính giá trị của V2
Biết Fe2(CO3)3 không bền phân hủy; như khi cho từ từ dung dịch K2CO3 vào dung dịch FeCl3 có phản ứng: FeCl3 + K2CO3 + H2O → KCl + Fe(OH)3 + CO2
Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc
Câu 8 (1,5 điểm) Hòa tan 0,07 mol hỗn hợp X có khối lượng 6,76 gam gồm: Al2O3, Fe2O3, MgO, CuO
và FeO (với số mol tương ứng lần lượt là: 2x, y, x, y và x) trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch được m gam muối khan Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính giá trị của m
-Hết -Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và máy tính bỏ túi.
Họ và tên học sinh:……….……… Số báo danh:…………Phòng thi:………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH GIA LAI Năm học 2010 – 2011
-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN HÓA HỌC (Gồm 05 trang) Câu 1
3,0 điểm
a/
2,0 điểm Cu + Cl2
o t
Cu(OH)2
o t
CuO + H2
o t
4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3 0,2
2 Fe(OH)3
o t
Fe2O3 + 2 Al →t o Al2O3 + 2 Fe 0,2
Đúng mỗi phương trình phản ứng 0,2 điểm, không cần theo thứ tự.
b/
1,0 điểm
0,2
Cho thuốc thử NaHSO4 vào các mẫu thử trong ống nghiệm có đánh dấu:
- Ống nghiệm chỉ có kết tủa trắng là Ba(OH)2;
Ba(OH)2 + 2 NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2 H2O
- Ống nghiệm chỉ có khí không màu thoát ra là NaHCO3;
NaHCO3 + NaHSO4 Na2SO4 + CO2 + 2 H2O 0,2
- Ống nghiệm có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra là Ba(HCO3)2;
Ba(HCO3)2 + 2 NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2 CO2 + 2 H2O 0,2
- Hai ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3 và Na2SO4
- Lấy lại mẫu thử và dùng dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận được làm thuốc thử
- Ống nghiệm có kết tủa trắng là Na2SO4; ống còn lại không có hiện tượng gì
là NaNO3
Na2SO4 + Ba(OH)2 2 NaOH + BaSO4
0,2
0,2
Câu 2
4,0 điểm
a/
2,0 điểm CaCO3
o
t
CaC2 + 2 H2O Ca(OH)2 + C2H2 0,2
C2H2+ H2
o
xt, t
C2H5OH + O2 →xt CH3COOH + H2O 0,2
C2H2 + HCl xt, t o→ C2H3Cl 0,2
3 C2H2
o
C, 600 C
C6H6 + Br2
o
Fe, t
Đúng mỗi phương trình phản ứng 0,2 điểm Nếu HS viết theo hướng khác tính theo logic cho diểm tối đa theo biểu điểm.
b/
2,0 điểm Cho hỗn hợp Y vào dung dịch CuCl2 dư, tách lấy phần rắn hòa tan trong dung
dịch NaOH dư Lọc lấy dung dịch nước lọc cho phản ứng với CO2 dư, lấy kết tủa
Trang 3nung đến khối lượng không đổi được Al2O3. 0,2x3
NaAlO2 + 2 H2O + CO2 Al(OH)3 + NaHCO3 0,2
2 Al(OH)3 →t o Al2O3 + 3 H2O 0,2
HS có thể cho hỗn hợp Y vào dung dịch axit sunfuric đặc, nguội dư Sau khi phản ứng hoàn toàn lọc lấy dung dịch, cho NaOH dư vào nước lọc, lọc lấy
Câu 3
2,5 điểm
a/
1,6 điểm - Ban đầu dung dịch bị vẫn đục với lượng kết tủa tăng dần đến cực đại; - Tiếp đến một thời gian kết tủa không thay đổi;
- Sau cùng lượng kết tủa tan dần và dung dịch trở nên trong suốt
0,2 0,2 0,2 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (1) 0,2
2 KOH + CO2 K2CO3 + H2O (2) 0,2
K2CO3 + H2O + CO2 2KHCO3 (3) 0,2 CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 (4) 0,2
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa CaCO 3 vào số mol CO 2 khi cho từ từ
CO 2 vào dung dịch có hòa tan 0,02 mol KOH và 0,01 mol Ca(OH) 2
* HS có thể viết phản ứng không theo thứ tự như trên, nhưng nếu thể hiện được tính logic của vấn đề “ muối canxi cacbonat không tan tạo kết tủa khi trong dung dịch có hợp chất tan của canxi và hợp chất tan cacbonat” thì cho điểm tối đa.
0,2
b/
0,9 điểm
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (1)
2 KOH + CO2 K2CO3 + H2O (2)
K2CO3 + H2O + CO2 2 KHCO3 (3)
CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 (4)
0,01 0,002 0,002
0,008 0,000
3
CaCO
* Phần này chỉ cho điểm các tính toán còn phản ứng đã cho điểm phần trên.
Câu 4
3,0 điểm
nCaCO3
0,01
nCO2
0,03
Trang 42,4 điểm C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4 0,2
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 có trong 8,96 lít khí X (đktc) thì số mol của CH4, C2H4, C2H2 có trong 4,3 gam X lần lượt là: k.x, k.y và k.z (với
Ta có các phương trình:
x + y + z = 0,4 (1)
0.x + 28.y + 26.z = 5,4 (2)
16.k.x + 28.k.y + 26.k.z = 4,3 (3)
1.k.x + 2.k.y + 2.k.z = 0,3 (4)
0,2 0,2 0,2 0,2 Giải hệ bốn phương trình trên ta được:
- %VCH4= (0,2/0,4).100% = 50%
- %VC H2 4= 25%
- %VC H2 2= 25%
0,2
b/
0,6 điểm C2H2 + 2 AgNO3 + 2 NH3 C2Ag2 + 2 NH4NO3
C H C Ag
n =n = (0,1 x 0,25)/0,4 = 0,0625 (mol) 0,20,2
2 2
C Ag
m =0,0625 x (108 x 2 + 12 x 2) = 15 (gam) 0,2
Câu 5
o
xt, t
C2H4 + Br2 C2H4Br2
0,05 0,05
2 4
C H
2 4
C H
Câu 6
RO + H2SO4 RSO4 + H2O (2) 0,2 Gọi x, y lần lượt là số mol của R và RO có trong 17,85 gam hỗn hợp Y và M là khối lượng mol nguyên tử của R
Từ (1) ta có: x = n R =n SO2= 0,15 (mol) 0,2
Từ (1) và (2) ta có: n RSO4=n RO +n R= x + y = (0,15 + y) 0,2
Ta có hệ phương trình
Giải hệ phương trình ta được
n H SO2 4pư = n RSO4+ n SO2 0,2
Câu 7
3,0 điểm
Trang 52,0 điểm 3 4
0,03
Fe O
2 4 0,3
H SO
Fe3O4 + 4 H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4 H2O 0,2
3 4
1
Fe O n
< 2 4
4
H SO n
nên lượng Fe3O4 hết, H2SO4 dư 0,2 Trong dung dịch X chứa:
H2SO4 dư : (0,3 – 0,03 x 4) = 0,18 mol 0,2 0,1
Fe
n =
Fe2(SO4)3 + Fe 3 FeSO4
0,015 0,015
(0,1 – 0,015) = 0,085
0,2
0,2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
0,085 0,09
0 0,005 0,085
0,2
0,2
ứng với muối sắt (III) sunfat thì được điểm tối đa.
b/
1,0 điểm Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O 0,2
0,09 0,09 0,2
3 Na2CO3 + Fe2(SO4)3 + 3 H2O 3 Na2SO4 + 2 Fe(OH)3 + 3 CO2 0,2 0,015 0,045 0,2
V2 = (0,09 + 0,045) x 22,4 = 3,024 (lit) 0,2
Câu 8
2x 12x 6x
y 6y 3y
x 2x x
y 2y y
x 2x x
Ta có:
- Tổng số mol oxit trong hỗn hợp X là
- Tổng số mol nước sinh ra là
- Tổng số mol HCl phản ứng là
12x + 5y + 2x + 2y + 2x = 16x + 8y = 0,28 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
2
X HCl H O
Học sinh có thể giải theo phương pháp khác, nếu đúng thì cho điểm tối đa với phần tương ứng của biểu điểm.