Truyền thuyết “Thỏnh Giúng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xõm hào hựng nhất của nhõn dõn ta.Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải thích từ k
Trang 1Ngày soạn:13/08/2014
Tiết 1:Hướng dẫn học thêm
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên"
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3.Thái độ:tự hào về nguồn gốcvà truyền thống đoàn kết dân tộc, liên hệ với lời dặn của Bác về tinh thần đoàn kết
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN giao tiếp
-KN tư duy
-KN tự nhận thức
D.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Tranh : -Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
-Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số.
Trang 23.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dõn gian được nhõn dõn ta từ bao đời ưa thớch Một trong những truyền thuyết tiờu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại cỏc Vua Hựng đú là truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gỡ ? Tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều ấy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
() Giáo viên chốt lại 3 ý
chính của truyền thuyết
H:Nờu hiểu bt của em về thể
loai truyền thuyết?
Hoạt động2:Tỡm hiểu truyền
thuyết CRCT
- Giáo viên phân truyện làm 3
đoạn, gọi 3 học sinh đọc
- Y/c HS kể lại câu chuyện
- Cho học sinh tìm hiểu chú
Long Trang: "Việc kết hôn
của Lạc Long Quân và Â u Cơ".
+ Đoạn 2: Tiếp theo lên
đờng: "Việc sinh con và
chia con của Lạc Long Quân và Â u Cơ".
+ Đoạn 3: Phần còn lại:
"Sự trởng thành của các con Lạc Long Quân và Â u Cơ".
- Học sinh tóm tắt
- Lạc Long Quân: Con traithần Long Nữ, mình rồng,sức khoẻ vô địch
Thần có tài năng phi ờng: diệt trừ Ng Tinh, HồTinh, Mộc Tinh, khai phá
th-I.Khỏi quỏt về VHDG VN 1
Khỏi niệm VHDG -Là những st tập thể truyền
miệng của nh/d lao động-Ra đời từ thời kỡ cụng xónguyờn thủy phỏt triển và
tũn tại tơi ngày nay.
2.Truy ề n thuy ế t l à gi ? -Truyền thuyết : là truyện
dân gian truyền miệng, kể
về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
2 Bố cục:
- 3 phần
3.Nội dung 3.1.Cội nguồn của DTVN
*) Nhân vật Lạc Long Quân:
- Là con thần Biển
- Có phép lạ
- Diệt yêu quái
Trang 3? Trong trí tởng tợng của
ng-ời xa, Lạc Long Quân hiện
lên với những đặc điểm gì?
? Theo em, sự phi thờng ấy là
biểu hiện của một vẻ đẹp nh
hùng kiến tạo nền văn minh
Âu Lạc Truyện hấp dẫn ngời
đọc với những chi tiết Rồng ở
dới nớc và Tiên trên non gặp
nhau, yêu thơng nhau và kết
duyên vợ chồng, phản ánh thời
kỳ gia đình của ngời Việt cổ
GV: Gọi học sinh tóm tắt:
-Bấy giờ khoẻ nh thần.
? Chuyện sinh nở của Âu Cơ
có gì đặc biệt?
? Theo em truyện ‘’Con
Rồng Cháu Tiên’’có ý nghĩa
nh thế nào?
? Theo em, chi tiết trên nhằm
giải thích điều gì về lich sử?
? Bằng sự hiểu biết cuả em
về lịch sử chống ngoại xâm
và công cuộc dựng xây đất
n-ớc của dân tộc, em thấy lời
căn dặn của Lạc Long Quõn
sau này có đợc con cháu
thần thực hiên không?
- Giáo viên gọi HS đọc phần
vùng biển, vùng rừng núi,vùng đồng bằng
- Âu Cơ: Thuộc dòng thầnNông, xinh đẹp tuyệt trần
Dạy dân cách trồng trọt,chăn nuôi, cách ăn ở
Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao
ý kiến cá nhânThảo luận nhóm theo bàn,
cử đại diện trả lời:
- Có nguồn gốc cao quý:
thuộc nòi Rồng, dòng Tiên
- Lạc Long Quân có tàinăng và sức khoẻ phi thờng;
Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”
- Có công với dân: “Diệt trừyêu quái, dạy dân trồngtrọt, chăn nuôi”
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở
ra 100 con trai
- Bọc trăm trứng biểu tợngcho sức mạnh cộng đồngcủa ngời Việt
- Con nào con ấy hồng hào,
đệp lạ thờng
- 50 ngời con theo chaxuống biển, 50 ngời contheo mẹ lên núi để cai quảncác phơng: kẻ trên cạn, ngờidới nớc
Lý giải sự phân bố dân c
ở nớc ta
- HS thảo luận và tìm dẫnchứng để chứng minh
- HS đọc
- Việc thành lập nhà nớc
đầu tiên trong lịch sử
- Phản ánh mối quan hệ vàthống nhất của các c dân
Phẩm chất đẹp đẽ, lớnlao
Mối lương duyờn caoquý
Dõn tộc ta cú nguồn gốccao quý
3.2 Việc sinh con và ý nghĩa của việc chia con.
- Sinh ra bọc trăm trứng
- Khoẻ mạnh, hồng hào,không cần cần ăn cũng lớn
- 50 ngời con xuống biển,
50 ngời con lên núi
Sức mạnh của cộng đồngngời Việt, lý giải sự phân
bố dân c ở nớc ta
3.3 Sự hình thành triều
đại Hùng V ơng:
- Thành lập nhà nớc đầutiên trong lịch sử
Trang 4?Em hiểu thế nào là chi tiết
t-ởng tợng, kỳ ảo? Vai trò của
nó?
GV mở rộng: Chi tiết tởng
t-ợng, kỳ ảo trong truyện cổ dân
gian gắn liền với quan niệm,
tín ngỡng của ngời xa về thế
giới
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Qua truyền thuyết này, em
hiểu gỡ về dõn tộc ta?
? Truyền thuyết này đó bồi
đắp trong em những tỡnh
cảm nào?
? Truyền thuyết bao giờ cũng
cú cỏi " lừi sự thật lịch sử " , vậy
" cỏi lừi sự thật lịch sử " của
truyền thuyết này là gỡ?
? Bờn cạnh đú, yếu tố chớnh
làm nờn thành cụng của
truyền thuyết này là gỡ?
Sự kết hợp giữa bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt và nguồn gốc chung của các c dân Bách việt là có thật Chiến tranh về tự vệ ngày càng trởnên ác liệt đòi hỏi phải huy
động sức mạnh của cả cộng
đồng ở thời đại Hùng vuơng
và công cuộc chống lũ lụt
để xây dựng đời sống nông nghiệp định c , bảo vệ địa bàn c trú thời ấy cũng là có thật
- Chi tiết không có thật đợc tởng tợng và sáng tạo
- Vai trò: Tô đậm tính chất
kỳ lạ, lớn lao, đệp đẽ cuacác nhân vật, sự kiện
Thần kỳ hoá, tin yêu, tônkính tổ tiên dân tộc mình
Tăng sức hấp dẫn chotruyện
Giải thích, suy tôn nguồngốc cao quý của dân tộcViệt Nam và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nội dung ta ở mọimiền đất nớc
- HS: Dõn tộc ta cú nguồngốc thiờng liờng, cao quớ, làmột khối đoàn kết, vữngbền
(Đú là cỏch giải thớch của người Việt Cổ về nguồn gốc dõn tộc ta)
- HS thảo luận(Yờu quớ, tự hào về truyền thống dõn tộc; đoàn kết, yờu thương mọi người
- HS: Yếu tố lịch sử: Triều đại cỏc vua Hựng
- HS:Yếu tố, chi tiết tưởngtượng, kỡ ảo
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng cỏc yếu tố tưởngtượng kỡ ảo…
-Xõy dựng hỡnh tượngnhõn vật mang dỏng dấp
Trang 5- Kh¬-me: Qu¶ bÇu mÑ.
Sù gÇn gòi vÒ céi nguån
vµ sù giao lu v¨n ho¸ gi÷ac¸c d©n téc trªn níc ta
“Con Rång, ch¸u Tiªn”.
4) Củng cố: : Ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?
5)Hướng dẫn học bài
- Đọc kĩ để nhớ chi tiết, sự việc chính
- Kể lại chuyện
- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giair thích nguồn gốc người Việt.
- Chuẩn bị cho tiết sau: Bánh chưng bánh giầy.
- Nhân vật , sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời đại Hùng Vương
- Cách giải thích của nguopwì Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt
2.Kĩ năng: - Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Thái độ:Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
-KN giao tiếp
-KN tư duy
Trang 6-KN tự nhận thức
D CÁCPHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đỏp kết hợp thuyết trỡnh, thảo luận nhúm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giỏo viờn:Tớch hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làm vănbài : “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
- Tranh : Cảnh gia đỡnh Lang Liờu làm bỏnh
- Cảnh vua chọn bỏnh của Lang Liờu để tế Trời , Đất, Tiờn Vương
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo cõu hỏi gợi ý
E TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gỡ?
- í nghĩa của truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ ?
2/ Các lang cố ý làm vừalòng Vua bằng những mâm
cỗ thật hậu
3/ Riêng Lang Liêu đợcthần mách bảo dùng 2 loạibánh dâng lễ Tiên Vơng
4/ Vua Hùng chọn bánh để
lễ Tiên Vơng và tế trời đấtnhờng ngôi báu cho chàng
5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7,nớc ta có tập tục làm bánhchng, bánh giầy để đón tết
I.Đọc,tỡm hiểu chung 1.Đọc
2.Giải nghĩa từ khú 3.Bố cục :3phần
II T ỡ m hi ể u v ă n b ả n
1 Hùng Vơng chọn
ng-ời nối ngôi.
- Chọn ngời làm vừa ý
Trang 7? Vua Hùng chọn ngời nối
ngôi trong hoàn cảnh ntn?
? ý định chọn ngời nối ngôi
của Vua Hùng ntn?
? Qua cách chọn ngời nối ngôi
đã giúp em hiểu điều gì về vị
vua này?
GV: Vua Hùng đa ra hình
thức để chọn ngời nối ngôi
Thời gian trôi đi, ngày lễ Tiên
Vơng sắp đến Ai sẽ là ngời
làm vừa ý vua? chúng ta theo
dõi phần tiếp theo của truyện
Giáo viên gọi học sinh đọc
đoạn: "Các lang lễ Tiên
V-ơng"
? Đoạn truyện kể về sự việc
gì?
? Trong đoạn truyện trên chi
tiết nào em thờng gặp trong
các truyện cổ dân gian?
GV: Đây là chi tiết nghệ thuật
tiêu biểu cho truyện dân gian
Trong các truyện dân gian
khác ta cũng thấy sự có mặt
của các chi tiết trên
? Em hãy kể 1 vài chi tiết
trong các truyện dân gian
khác?
? Theo em, chi tiết trên có giá
trị ntn với truyện dân gian?
Giáo viên: Lễ Tiên Vơng đã
trở thành cuộc đua tài giữa 20
- Giặc ngoài đã dẹp yên, đấtnớc có thể tập trung vàocông cuộc chăm lo cho dân
đợc no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi
- Chọn ngời làm vừa ý vuatrong lễ Tiên Vơng; ngờinối ngôi phải nối chí Vua
- Là ông vua tài trí, sángsuốt, công minh Luôn đềcao cảnh giác thù trong giặcngoài Đồng thời ngầmnhắc nhở 20 ông Lang vềtruyền thống dựng nớc, giữ
nớc
- Chi tiết thi tài: Họ chỉ biết
đua nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon đem về lễ Tiên V-
ơng
- Truyện Tấm Cám : Thi bắt
tép
- Truyện Em bé thông minh:
Thi giải các cáu đố oái oăm
Tạo ra tình huống truyện
để các nhân vật bộc lộphẩm chất, tài năng Gópphần tạo sự hồi hộp, hứngthú cho ngời nghe
vua trong lễ Tiên Vơng;ngời nối ngôi phải nốichí vua
Là ông vua tài trí, sángsuốt, công minh Luôn đềcao cảnh giác thù tronggiặc ngoài
2 Cuộc đua tài giành ngôi báu:
- Các lang đua nhau làm
cỗ thật ngon, thật hậu
Trang 8cuộc đua tài đó Lang Liêu là
ngời thiệt thòi nhất
? Trong lúc ấy, điều kỳ lạ nào
đã đến với Lang Liêu?
? Vì sao chỉ có Lang Liêu đợc
Giáo viên: Lang Liêu đã hiểu
giá trị lao động của nghề
nông: Nhờ gạo mà dân ấm no,
nớc hùng mạnh, đủ sức chống
giặc, giữ yên bờ cõi
? Qua việc Lang Liêu làm ra 2
thứ bánh, em có cảm nhận gì
về nhân vật này?
? Theo em, vì sao vua lại chọn
bánh của Lang Liêu?
GV: Đó cũng chính là chặng
đờng thử thách, cụ thể là thử
thách về mặt trí tuệ mà nhân
vật trong truyện dân gian trải
qua Qua đó thể hiện tài năng
của nhân vật
? Nờu ý nghĩa của truyện ?
? Nêu nét đặc sắc về nghệ
thuật?
Vì Lang Liêu mồ côi cha
mẹ và thiệt thòi nhất Chàngchăm lo việc đồng áng, tựtay trồng lúa, trồng khoai
Chàng hiểu đợc giá trị hạtgạo, của cải do mình làmra
- Hạt gạo là quý
- Thần muốn thử thách đểLang Liêu bộc lộ đợc trítuệ, tài năng của mình, đểchứng tỏ việc kế vị ngôi vua
là xứng đấng
- Lang Liêu đã suy nghĩthấu đáo lời thần và sángtạo ra 2 loại bánh: Bánh ch-
ng hình vuông, bánh giầyhình tròn
là biểu hiện của óc thôngminh, trí tuệ
Trả lời
- Lang Liêu đợc thần mách bảo - >làm bánh
1.Nội dung ý nghĩa:
Là cõu chuyện suy tụn tàinăng,phẩm chất conngười trong việc dựngxõy đất nước
Đề cao nghề nông,
đề cao sự thờ kính trời,
Trang 9hoạ cho đoạn truyện nào? Em
hãy kể lại đoạn văn bản đó
- Thay lời Lang Liêu kể lại lí
do vì sao chàng lại làm hai
4.Củng cố: Gv sơ kết bài.
Nhấn mạnh ýnghĩa của truyện
5.Dặn dũ: Luyện đọc và kể lại chuyện.
Tìm đọc: Sự tích trầu cau, Sự tích da hấu
Tỡm cỏc chi tiết cú búng dỏng lịch sử cha ụng ta xưa trong truyện
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt
- Biết phõn cỏc kiểu cấu tạo của từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Trang 10- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2.Kĩ năng
- Nhận diện, phõn biệt được : từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấ u tạo của từ
3.Thỏi độ: Thấy được sự phong phỳ của tiếng Việt.
C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thõn
- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng việt
D CÁCPHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đỏp kết hợp thuyết trỡnh, thảo luận nhúm
- Giới thiệu bài :ở bậc Tiểu học ta đã học về từ, để hiểu rõ hơn từ là gì? Từ có cấu tạo nh thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ về điều đó
Hoạt động 1 :H ớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ là gì?
Mục tiêu : HS phân biệt đợc tiếng và từ, nắm kháI niệm từ TV
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cơ bản
? Lập danh sách các từ và tiếng
trong câu ? Thần/ dạy /dân /cách/ trồng trọt/,chăn nuôi /và/ cách/ ăn ở I.Từ là gì?
Giáo viên hớng dấn học sinh thực
hiện yêu cầu nêu trong câu hỏi 1
mục “từ là gì”.Sách giáo khoa đã
HS dựa vào dấu ngăn cách để
đếm xem có bao nhiêu từ: 9 từ,
có 12 tiếng
1.Ví dụ
?Nh vậy là số từ và số tiếng không
bằng nhau, vậy trong số từ ấy sẽ
có những từ do nhiều tiếng tạo
thành.?Từ nào trong số đó do một
tiếng tạo thành ? Từ nào trong số
đó do nhiều tiếng tạo thành ?
-Khi một tiếng cóthể dùng tạo câu,tiếng ấy trở thànhtừ
? Qua việc chỉ ra số từ và số tiếng
trong câu văn trên , em hãy cho
biết từ và tiếng có gì khác nhau?
Từ đợc dùng để làm gì ? Tiếng
-Tiếng dùng để tạo từ -Từ dùng để tạo câu-Khi một tiếng có thể dùng tạocâu, tiếng ấy trở thành từ
Trang 11dùng để làm gì? Khi nào thì tiếng
Hoạt động 2:H ớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo từ tiếng Việt
Mục tiêu : HS nắm đợc cấu tạo từ và các từ loại phân biệt theo cấu tạo
? Dựa vào những kiến
phụ , cho học sinh
xung phong điền vào
theo yêu cầu )
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta,
chăm, nghề, và,
có, tục, ngày, Tết, làm,
Từ phức Từ ghép chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
-Từ ghép:hai tiếng đều có nghĩa
- Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn
- Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từphức
- Những từ phức đợc tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa đợc gọi là từ ghép Còn những
từ phức có quan hệ láy âm giữa cáctiếng đợc gọi là từ láy
2.Nhận xét
-Từ đơn: Có một tiếng -Từ phức :Có hai tiếng
trở lên
-Từ láy: Có hai tiếng,
một tiếng láy lại phần
âm, vần hoặc lắy lại toànbộ
-Từ ghép:hai tiếng đều
Hoạt động 3:H ớng dẫn học sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 12c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: cô dì, chú bác,anh chị, chú cháu
2 Bài tập 2:
*) Sắp xếp:
- Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha mẹ, anhchị
- Theo bậc (trên, dới): Báccháu, ông cháu, chacon,
3 Bài tập 3:
*) Điền từ:
- Cách chế biến bánh:Bánh rán, bánh nớng,bánh tráng, bánh hấp,
- Chất liệu làm bánh:Bánh nếp, bánh tẻ, bánhsắn, bánh đậu xanh,
- Tính chất của bánh:Bánh dẻo, bánh phồng,
- Hình dáng của bánh:bánh tai heo, bánh taivạt,
4/ Bài tập 4:
"Thút thít": tiếng khócnhỏ trong họng khi có
điều tủi thân, ấm ức: tơng
đơng sụt sùi, rng rức, ti tỉ
5/ Bài tập 5:
- Tả tiếng cời: khúc khích,sằng sặc
- Tả tiếng nói: léo nhéo, lènhè
- Tả dáng điệu: lừ đừ,nghênh ngang
4.Củng cố: Gv sơ kết bài,nhắc lại nội dung chớnh.
Hs đọc bài đọc thờm
5.Dặn dũ: Viết đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy tả tiếng núi,dỏng điệu của con người
Tỡm cỏc từ ghộp miờu tả mức độ,kớch thước của một đồ vật
Chuẩn bị bài : Giao tiếp,văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 13- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3.Thỏi độ: Sử dụng đỳng kiểu loại nõng cao hiệu quả giao tiếp.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của cỏc phương thức biểu đạt
- Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng giao tiếp với mọi ngời để trao
đổi tâm t, tình cảm cho nhau Mỗi mục đích giao tiếp đều cần có một phơng thức biểu đạt
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Giáo viên: Treo bảng phụ, gọi
là quá trình tiếp xúc giữa em
với ngời khác và còn gọi là
giao tiếp
? Vậy Giao tiếp là gì?
? Khi muốn biểu đạt t tởng,
tình cảm ấy một cách trọn
vẹn, đầy đủ cho ngời khác
hiểu, em làm nh thế nào?
Giáo viên: Vậy muốn cho
ngời khác hiểu trọn vẹn suy
nghĩ và lời nói của mình thì
cần phải tạo lập một văn bản
văn bản là chuỗi lời nói hoặc
viết có chủ đề thống nhất,
đ-ợc liên kết, mạch lạc nhằm
đạt mục đích giao tiếp.
Trong đời sống con ngời,
trong quan hệ giữa con ngời
với con ngời, trong xã hội,
giao tiếp đóng vai trò vô
- Từng câu, đoạn lời trong
ví dụ đợc nói ra nhằm mục
đích khuyên răn ngời khác
- Từng câu, đoạn trên lờitrên nói lên ý phải biết kiêntrì, và coi trọng giá trị lao
- Phải nói, viết có đầu, cócuối mạch lạc
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
*) Ngữ liệu:
*) Nhận xét:
- Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận t t-ởng, tình cảm bằng phơngtiện ngôn ngữ
- Văn bản là chuỗi lời nóihoặc viết có chủ đề thốngnhất
* Ghi nhớ 1, 2:
(SGK - 17)
Trang 15cùng quan trọng, giao tiếp
không thể thiếu Không có
giao tiếp, con ngời không thể
hiếu nhau, không thể trao đổi
với nhau bất cứ điều gì Xã
hội sẽ không còn tồn tại.
Ngôn ngữ là phơng tiện quan
trọng nhất để thực hiện giao
tiếp
Giáo viên đa ra 3 tình
huống, yêu cầu học sinh
dụng ngôn ngữ giao tiếp gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát vào bảng khung
trong SGK, lấy ví dụ cho phù
hợp với từng kiểu văn bản và
từng PTBĐ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
nội dung ghi nhớ
? Tìm phơng thức biểu đạt
của những đoạn trích?
? Truyền thuyết: "Con Rồng,
cháu Tiên" thuộc kiểu văn
bản nào? Vì sao em biết?
- Học sinh thảo luận trong 2phút
1 Phải sử dụng đơn từ Văn bản hành chính côngvụ
2 Dùng lời nói Văn bảntờng trình, tự sự
3 Văn bản biểu cảm
- Học sinh điền ví dụ theo
sự hiểu biết cá nhân
- Học sinh đọc ghi nhớSGK – 17
Hs làm bài tập cá nhân,trình bày
Hs làm bài tập cá nhân,trình bày
- Truyền thuyết ‘Con
Rồng, cháu Tiên’ thuộc
văn bản tự sự
Vì truyện kể ngời, kểviệc, kể hành động theomột diễn biến nhất định
4.Củng cố: Gv sơ kết bài, nhắc lại nội dung cơ bản của bài.
5.Dặn dũ: - Tỡm vớ dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
Trang 16Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
Ngày soạn:17/08/2014
Tiết 5 Văn bản:
THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện Thánh Gióng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong
một tác phẩm truyền thuyết
2.Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3.Thái độ:Yêu nước, lòng tự hào dân tộc
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy
D.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranhảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc
Cảnh TG cưỡi ngựa sắt bay về trời
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng
Hoạt động 1: Khởi động Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc
ta, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:
Trang 17"ễi sức trẻ xưa trai Phự Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cõn Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân" Truyền thuyết “Thỏnh Giúng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xõm hào hựng nhất của nhõn dõn ta.
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
- Học sinh đọc theo 4 đoạn
- Giáo viên nhận xét cách đọc
- Giọng đọc, lời kể hồi hộp Gióng ra đời
- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm ở
đoạn Gióng trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng: đọc giọng hào hứng
phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn trơng,
mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn cuối: giọng nhẹ nhàng, thanh thản, xa
vời, huyền thoại
Học sinh đọc chú thích
cần chú ý thêm
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng trong
dân gian Đây là 1 trong những từ ngữ thờng
mở đầu các truyện dân gian
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là
? Tỏc phẩm kể về thời đại nào ?Hỡnh tượng
nhõn vật trung tõm là ai ? gắn với sự việc gỡ ?
Tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời
đại Hựng Vương
Hỡnh tượng nhõn vật trung tõm là người anh
hựng giữ nước
? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn
nhỏ ? ý chính của mỗi đoạn ?
Học sinh tự phân đoạn, phát biểu
Hoạt động2:Tim hiểu chi tiết
? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn gốc ra
đời của Thánh Gióng
HS : - Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài
đồng và thụ thai- Ba năm Gióng không biết
nói, cời, đặt đâu nằm đó
? Em có nhận xét gì về các chi tiết giới thiệu
I.Tỡm hiểu chung:
1.Đọc 2.Giải nghĩa từ khú
3 Bố cục : 4 đoạn
a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
c Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiếnthắng giặc Ân
d Gióng bay về trời
II
Tỡm hiểu văn bản :
1 Hình tợng nhân vật Thánh Gióng
a.Sự ra đời.
Xuất thõn bỡnh dị nhưng cũng rất thần kỡ
b Câu nói đầu tiên
-Đũi đi đỏnh giặc-Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hìnhtợng Gióng Gióng là hình ảnh nhân dân tạo ra khả năng hành động khác thờng thầnkỳ
Trang 18HS : Trao đổi nx
GV : Nhận xét, kết luận
? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu hỏi nào ?
Với ai ? Trong hoàn cảnh nào ? ý nghĩa của
câu nói đó ?
HS :
GV : Nx, kết luận
Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầu cứu
nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại
xâm Giọng nói đĩnh đạc, đàng hoàng, cứng
cỏi lạ thờng Chi tiết kỳ lạ, nhng hàm chứa 1
sự thật rằng ở 1 đất nớc luôn bị giặc ngoại
xâm đe dọa thì nhu cầu đánh giặc cũng luôn
thờng trực từ tuổi trẻ thơ, đáp ứng lời kêu gọi
của tổ quốc
? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng không
no, áo vừa mặc xong đã chật có ý nghĩa gì ?
HS :
Gv : Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng
hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa
Giáo viên nói nhanh về chi tiết Gióng vơn vai
thành tráng sỹ.GV cho HS xem tranh và kể lại
đoạn Gióng đánh giặc
? Nhận xét cách kể, tả của dân gian ?
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức nhổ từng
bụi tre, vung lên thay gậy quật túi bụi vào
giặc có ý nghĩa gì ?
HS : Trao đổi nhóm,trình bày
GV : Nhận xét, kết luận
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng không
chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà còn
bằng cả vũ khí tự tạo bên đờng Trên đất nớc
này, cây tre đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có
thể thành vũ khí đánh giặc
Chỉ có nhân vật của truyền thuyết thần
thoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu nh vậy
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật hào
- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũng không đủ
- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng Lớn bổngdậy gấp trăm ngàn lần, chứng tỏ nhiều điều :+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc tamỗi khi gặp khó khăn
+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợc nuôi dỡng
từ những cái bình thờng, giản dị+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoàn kết, t-
ơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân dânmỗi khi tổ quốc bị đe dọa
d Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm.
Lập nờn chiến cụng phi thường
đ Kết truyện :
Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn,trở về cừi
vụ biờn ,bất tử
- Ra đời phi thờng , ra đi cũng phi thờng
2.ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng
- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngờianh hùng đánh giặc giữ nớc
Trang 19- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến thắng
GV treo tranh HS nhìn tranh kể phần kết của
truyện?
HS :
GV: Nhận xét, kết luận
? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý gì ? Tại
sao tác giả lại không để Gióng về kinh đô
nhận tớc phong của vua hoặc chí ít cũng về
quê chào mẹ già đang mỏi mắt chờ mong ?
HS : Trao đổi nhúm,nờu ý kiến
GV : Nhận xét, kết luận
- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tự nguyện
không gợn chút công danh Gióng là con của
thần thì nhất định phải về trời nhân dân
yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh
ngời anh hùng, Gióng trở về cõi vô biên
bất tử Hình ảnh :
Cúi đầu từ biệt mẹ
Bay khuất giữa mây hồng
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức
mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc
Sức mạnh của tổ tiên thần thánh, của tập thể
cộng đồng, của thiên nhiên văn hóa, kỹ thuật
- Có hình tợng Thánh Gióng mới nói đợc lòng
yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của
dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm
Hoạt động 3 :Tổng kết
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại đến
nay, chứng tỏ câu chuyện trên không hoàn
toàn là 100% truyền thuyết
- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ ở ngoại
? nột đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản?
?í nghĩa của văn bản?
Học sinh đọc phần ghi nhớ
Dấu tớch của những chiến cụng cũn mói
Hùng Vơng phong Gióng là Phự Đổng ThiênVơng
-Cỏch thức xõu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quỏ khứ với những hỡnh ảnh thiờn nhiờnđất nước : ao hồ nỳi Súc, tre ngà
2 í nghĩa văn bản: "Thỏnh Giúng " ca ngợi
hỡnh tượng người anh hựng chống giặc ngoại xõm tiờu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yờu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng
Trang 20Hoạt động 4 : Luyện tập.
? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại
trong tâm trí em những ấn tợng sâu đậm
- Tỡm hiểu thờm về lễ hội làng Giúng
- Sưu tầm một số tỏc phẩm nghệ thuật (tranh, truyện, thơ, ) hoặc vẽ tranh về hỡnh tượng Thỏnh Giúng
- Soạn bài "Từ mượn "
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Khỏi niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyờn tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng :
- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản.
- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn
- Viết đỳng những từ mượn
- Sử dụng từ điển dể hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong núi và viết
3.Thỏi độ: Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,khụng lạm dụng.
Trang 21C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ mượn, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ mượn trong tiếng việt
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3.Bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp
ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt Đó là nội dung của bài học
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Từ thuần Việt và từ mượn
* GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ,
trượng” trong văn bản “Thánh Gióng”
Chú bé vùng dậy … biến thành một
tráng sĩ, mình cao hơn trượng”
* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của
từ
HS thảo luận trên sự gợi ý của GV.
Em thường nghe những từ này trên phim
ảnh của nước nào? Từ gốc Hán
Những từ còn lại trong VD là từ thuần
Việt? Vậy từ thuần Việt là gì? Cho VD
HS xác định VD SGK, từ nào được
mượn từ các ngôn ngữ khác (Ti vi, xà
phòng, mít tinh, rađi ô, in tơ nét,gan
điện, bơm, xô viết, ga …)
* HS thảo luận nhận xét gì về số lượng
từ mượn Hán Việt
+ Những từ mượn được việt hoá như thế
nào?
I Từ thuần Việt và từ mượn:
1 Từ thuần Việt : là những từ do nhân
đi – ô+ Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga, in
tơ nét+ Mượn tiếng Nga: xô viết
Trang 22Các từ mượn chưa được việt hoá khi viết
Ngoài từ mượn gốc Hán ra, từ mượn có
nguồn gốc từ tiếng nước nào khác?
Các từ mượn từ các thứ tiếng An – Âu:
Anh, Pháp, Nga cho mấy cách viết? Cho
VD
HS đọc to đoạn trích ý kiến của Hồ Chủ
Tịch
Theo em mặt tích cực của việc từ mượn
là gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ
mượn là gì?
=> GV chốt ý: khi cần thiết thì phải
mượn Khi TV đã có thì không nên
mượn tuỳ tiện
Bài 2/26 Xét nghĩa từng tiếng tạo
thành từ Hán Việt a) Khán giả: Khán: Xem Giả : Người Độc giả: Độc : Đọc Giả : Người
b) Yếu điểm: Yếu: Quan trọng ; Điểm: Chỗ
Yếu lược: Yếu = Quan trọng;lược
=Tóm tắtYếu nhân = người quan trọng
Trang 23Gv giải thích : có thể dùng các từ mượn
ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật,
với bạn bè, người thân Cũng có thể viết
trong các tin trên báo Ưu điểm của các
từ này là ngắn gọn Nhược điểm của
chúng là không trang trọng, không phù
hợp trong giao tiếp chính thức
b) Tên gọi các bộ phân xe đạp: Ghiđông, Gác đờ bu, Pê đan…
c) Tên gọi một số đồ vật: Ra đi ô, vi ôlông, sa lông, xích …
Bài 4 Các từ mượn – hoàn cảnh dùng
và đối tượng giao tiếp
a) Phôn: từ mượn tiếng Anh :dùngtrong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè,người thân
b) Fan: Từ mượn tiếng Anh: Dùngthông thường với người yêu thích thểthao
c) Nốc ao: Từ mượn tiếng Anh: Dùngvới người yêu thích võ thuật
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng những kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản tự sự.
2.Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định ,giao tiếp
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trang 24Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”
2 Học sinh: Soạn bài
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu đạt ? Mục
đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
3.Bài mới:
* Vào bài: Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường chúng ta kể cho nhau nghe, nghe cha
mẹ kể chuyện … Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự Vậy tự sự là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó ra sao Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 : Khởi động
Chúng ta đã nắm được có 6 kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt Hôm nay, ta sẽ tìm
hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là : Tự sự
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
GV: Hằng ngày các em có nghe kể chuyện
và kể chuyện không ? Kể những chuyện
gì ?
? Theo em, kể chuyện để làm gì ? Nghe kể
chuyện, người nghe muốn biết điều gì ?
Hs nêu ý kiến:
- Người kể thông báo, cho biết, giải thích
- Người nghe tìm hiểu, biết
GV dẫn dắt vào khái niệm
G: Vậy khi người kể trình bày một chuỗi sự
việc một cách đầy đủ, từ mở đầu đến kết
thúc để thể hiện một ý nghĩa thì sự việc đó
được gọi là câu chuyện được kể
=>Em hiểu thế nào là văn tự sự ?
*Ghi nhớ : SGK/28
Trang 25nghĩa sâu sắc
? Truyện “Thánh Gióng” có diễn biến ntn?
Hs: Diễn biến truyện “Thánh Gióng”
? Truyện “Thánh Gióng” có ý nghĩa gì ?
ý nghĩa của truyện “TG”
- Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân
dân về người anh hùng đánh giặc
- ý thức và trách nhiệm bảo vệ đất nước của
ông cha ta
Qua truyện, ta hiểu gì về lịch sử của ông
cha ta ?
: Ta hiểu :
- Cuộc kháng chiến chống giặc Ân của nhân
dân ta dưới thời đại Hùng Vương
- Tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm của nhân dân ta
?Vậy em hiểu mục đích giao tiếp của văn tự
sự ntn?
Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm
hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen chê
Hoạt động 3: Thực hành
Đọc mẫu chuyện “ông già và thần chết” và
trả lời các câu hỏi:
Trong truyện này phương thức tự sự thể
hiện ntn?
Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?
Hs thảo luận nhóm,nêu ý kiến
Gv chữa bài
2 Ý nghĩa của phương thức tự sự:
-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìmhiểu con người ,nêu vấn đề và bày tỏ thái
Trang 26
4.Củng cố: Gv sơ kết bài,nhắc lại nội dung chính.
Hs trả lời câu hỏi của gv
5.Dặn dò: Làm bt 2,3, 4, 5 và học bài cũ.
Ngày soạn:21/08/2014
Tiết 8 Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ ( tiếp theo)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng những kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản tự sự.
2.Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định ,giao tiếp
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”
2 Học sinh: Soạn bài
Hoạt động 2: Ôn luyện kiến thức cũ.
Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc
được giải thích sự việc này đến sự việc
kia và cuối cùng dẫn đến một kết thúc
Trang 27thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng ta
tiếp tục tìm hiểu chung về văn tự sự
Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy
chuột Một hôm là chú cá nướng ngon
được treo lơ lửng trong bẫy Cả Mèo và
bé Mây đều thích thú khi nghĩ rằng lũ
chuột ngu ngốc sẽ chui vào trong bẫy để
ăn cá Đêm đó khi ngũ bé Mây nằm mơ
sẽ cùng Mèo con xử án lũ chuột Nhưng
sáng hôm sau khi xuống bếp chẳng thấy
chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đang nằm
mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa
bẫy
HS đọc đề bài tập 3
Hai văn bản đó có nội dung tự sự
không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò
gì ?
VB1 Tự sự có vai trò tường thuật,giới
thiệu…sự việc
VB2 …kể chuyện lịch sử
Em hãy kể chuyện để giải thích vì sao
người Việt Nam tự xưng là “Con Rồng,
cháu Tiên”
Yc kể ngắn gọn giải thích được lí do và
quan niệm của người Việt Nam
Thảo luận nhóm : 1HS đại diện kể
Em thuộc những câu ca dao nào nói về
ngày giỗ tổ Hùng Vương ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
(Ca dao)
Hằng năm ăn đâu làm đấy
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ
Trang 28thuyết phục các bạn cùng lớp hay không Minh
4.C ủng cố:
- Tự sự là gì? Ý nghĩa của văn tự sự
5.Dặn dò:
- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học
- Xác định phương thức biểu dạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến một
- Hiểu và cảm nhận được nội dung , ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh :
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiên trong truyền thuyết " Sơn Tinh, Thủy Tinh "
- cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt
cổ trọng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2.Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại.
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại dược truyện
3.Thái độ:Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên đất nước
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định ,giao tiếp ,làm việc theo nhóm
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tìm hiểu văn bản ,tài liệu liên quan
Trang 29Tích hợp với Tập Làm Văn “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” , với Tiếng Việt bài “Nghĩacủa từ”
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
Hoạt động I: Tìm hiểu chung
Nêu xuất xứ của truyện?
-Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử
hóa
- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh " thuộc nhóm các
tác phẩm truyền thuyết thời Hùng Vương
- Thể loại: Tự sự
GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu và gọi HS đọc tiếp
Hướng dẫn HS giải thích nghĩa từ khó (Cầu hôn, sính lễ,
hồng mao)
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn?
Truyện có bao nhiêu nhân vật? Ai là nhân vật
chính? Em có miêu tả sơ qua về nhân vật Sơn Tinh
và Thuỷ Tinh?
I.Tìm hiểu chung:
1.Đọc- Từ khó:
2.Bố cục :3phần 3.PTBĐ :Tự sự
Bố cục: 3 phần
+Mở truyện: Hùng Vương muốn kén rể
+Thân truyện: Hai chàng trai tới cầu hôn
-Vua Hùng ra điều kiện kén rể
-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ
-Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến
-Trận chiến diễn ra giữa hai thần
+Kết truyện: Cuộc chiến vẫn diễn ra hàng năm
Trang 30+ Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được giới thiệu qua từ
ngữ, hình ảnh nào?
+ Ý nghĩa tượng trưng của các vị thần này?
Cả 2 vị thần đều ngang tài ngang sức xin được cầu
hôn với công chúa Mị Nương vua Hùng đã có giàng
Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ đã có thái độ
gì? Hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh ?
+ Trước sự tức giận của Thuỷ Tinh, Sơn Tinh đã có
thái độ và hành động nào? Chống đỡ ra sao? Kết
quả cuối cùng thế nào?
+ Qua cuộc chiến đấu dữ dội, em yêu quý nhân vật
nào? Vì sao? Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra hai vị
thần nhằm mục đích gì? Sơn Tinh tượng trưng cho
lực lượng nào? Thuỷ Tinh tượng trưng cho lực
lượng nào? Sự việc Sơn Tinh chiến thắng Thuỷ
Tinh đã thể hiện ước mơ gì của người Việt Nam
- Công chúa Mị Nương
- Sơn Tinh: Vẫy tay, mọc cồn bãi,núi đồi, chúa miền non cao
- Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, làchúa miền nước thăm
> Có tài cao, phép lạ, kì dị nhưngoai phong
2) Vua Hùng kén rể
- Vua hùng băn khoăn đặt ra sính lễ+ 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánhchưng
+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựachín hồng mao
- Sơn Tinh không nao núng, bốc đồi, dời núi dừng thành đất ngăn lũ
- Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua
-Tạo sự việc hấp dẫn : hai vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn
Mị Nương
Trang 31Nêu ý nghĩa văn bản ?
GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ?
-Dẫn dắt , kể chuyện lôi cuốn , sinh động
2 Ý nghĩa văn bản : truyện giải
thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thửo cácvua Hùng dựng nước ; đồng thời thểhiện sức mạnh ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
* Ghi nhớ – SGK/34
4 Củng cố:
- Hãy kể lại truyện? Nêu ý nghĩa của truyện?
5 Dặn dò:
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại chuyện
- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và cuộc giao tranh của hai
- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa các lỗi dùng từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ Biết được một số cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
b.Kĩ năng sống :
Trang 32- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân
1.Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng
2 Học sinh: Soạn bài, đọc lại các phần chú thích ở các văn bản đã học
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Nghĩa của từ là gì?
- Học sinh đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên bảng
+ Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy
bộ phận? (mấy phần )
+ Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
-HS Thảo luận trả lời.
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và
nội dung của từ ?
+ Vậy nghĩa của từ là gì ?
-HS suy nghĩ trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính
chất, hoạt động , quan hệ
Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Cách giải
thích nghĩa của từ
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1
+ Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã
được giải thích bằng cách nào ?
HS : tìm hiểu trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách
chính để giải thích nghĩa của từ Trình bày khái
niệm mà từ biểu thị ; đưa ra những từ đồng nghĩa
I Nghĩa của từ là gì ?
1 Ví dụ :
- Tập quán : Thói quen của một
cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống được mọi người làm theo
giải nghĩa là phần nội dung
Trang 33hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?
Hoạt động III: GV hướng dẫn HS Luyện tập
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ
Giáo viên hỏi – HS trả lời
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm vào bảng phụ – GV nhận xét
- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm
làm bảng phụ – GV nhận xét
- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét
- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “
mất “ như nhân vật Nụ có đúng không ?
III Luyện tập
1 Đọc các chú thích ở sau các
văn bản đã học Mỗi chú thích được giải nghĩa theo cách nào
- Rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng
- Hèn nhát : Thiếu can đảm
5 - Mất : theo cách hiểu của
Nụ : không biết ở đâu ?
- mất : Theo cách hiểu thôngthường, không còn được sởhữu
4 Củng cố : Nắm được thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ là gì? Học bài ,tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa
5 Hướng dẫn tự học:
Lựa chon từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp
Học thuộc ghi nhớ Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “
- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Vai trò của sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
Trang 342.Kĩ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.
- Xác định sự việc, nhân vật cuả một đề bài cụ thể
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, rèn luyện và yêu thích môn học
C PHƯƠNG PHÁPTÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
D CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tư liệu liên quan tới bài học
2 Học sinh: Soạn bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:Tự sự là gì ? Đặc điểm của phương thức tự sự ?
3.Bài mới: Tự sự phải có sự việc, nhân vật? Sự việc nhân vật trong văn tự sự như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của Gv-Hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khởi động
Văn tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu
con người Vậy sự việc và con người (nhân vật) là
yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự Hôm nay,
chúng ta tìm hiểu “Sự việc và nhân vật trong văn tự
sự”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Cho hs đọc thầm bài tập sgk, làm nhóm câu a,b,c
? Trong 7 sự việc trong truyện ST- TT chỉ rõ: Sự
việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào,
sự việc kết thúc ? Mối quan hệ nhân quả của
Hs: Các sự việc trên được liên kết với nhau theo
trật tự trước sau, sự việc trước giải thích lí do cho
sự việc sau và cả chuỗi sự việc Khẳng định sự
thắng lợi của Sơn Tinh
? Có thể thay đổi trật tự trước sau của các sự việc
không ?Có thể bớt đi 1số sự việc không?
Hs- Các sự việc móc nối với nhau trong mối quan
hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn, không thể bớt một
sự việc trong hệ thống cốt truyện bị ảnh hưởng
Gv: 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong tác
I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự.
-Sự việc khởi đầu: (1)
Trang 35phẩm tự sự là: ai làm? (nhân vật); xẩy ra ở đâu?
(không gian, địa điểm); xảy ra lúc nào? ( thời gian);
vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân); xảy ra như thế
nào? (diễn biến, quá trình); kết quả ra sao?
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong truyện Sơn Tinh
–Thủy Tinh”?
Hs thảo luận nhóm=>báo cáo kết quả
- Nhân vật: Hùng Vương, ST, TT
- Địa điểm: Phong châu, đất của vua Hùng
- Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng thứ 18
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Diễn biến: Những trận đánh dai dẳng của 2 thần
hàng năm
- Kết quả: TT thua nhưng không cam chịu Hàng
năm cuộc chiến của 2 vị thần vẫn xảy ra
? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm trong truyện
được không? Vì sao?
-> Không thể xóa bỏ, nếu vậy cốt truyện sẽ hiếu
sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền
thuyết
? Việc giới thiệu tài năng của ST có cần thiết
không? Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén
rể đi có được không, TT nổi giận có lí không? Vì
sao?
Hs - Việc giới thiệu ST có tài là rất cần thiết như
thế mới chống chọi nổi TT
- Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể
không được vì không có lí do để 2 thần thi tài
- Việc TT nổi giận có lí vì thần kiêu ngạo, tính
ghen tuông…
? Trong văn bản sự việc nào thể hiện mối thiện
cảm của người kể với ST và vua Hùng ?
? Việc ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa gì? Có thể
cho TT thắng ST được không? Vì sao? Có thể xóa
chi tiết Hàng nămđánh ST được không? Vì sao?
Hs:- ST có tài xây thành, đắp luỹ chống lũ lụt
- Món đồ sính lễ là sản vật của đất
-> Sơn Tinh lấy được Mị Nương
- Sơn Tinh thắng trận và năm nào cũng thắng ->
khẳng định, ca ngợi Sơn Tinh và Vua Hùng
G: TT không bao giờ thắng nổi ST Nghĩa là con
ra sao
- Sự việc trong văn tự sự trình bày cụ thể về :sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả Các sự việc phải sắp xếp theo trật tự, diễn biến có ý nghĩa
Sự việc:Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không có sự việc không có
tự sự
* Ghi nhớ 1 –tg 38
II.Luyện tập.
Bài tập 1:
Vua Hùng: Kén rể, ra điều kiện
Mị Nương: Lấy SơnTinh theo chồng
về núiSơn Tinh: cầu hôn, mang sính
Trang 36lũ lụt ngày càng nhiều, càng mạnh là do con người
đốt phá rừng một cách tuỳ tiện Do đó chúng ta
phải bảo vệ rừng để ngày càng hạn chế và chiến
thắng được lũ lụt
? Qua sự tìm hiểu trên em hiểu sự việc trong văn tự
sự phải như thế nào ?
Sự việc có vai trò ntn trong văn tự sự
Gv giảng:
Hs Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Thực hành.
Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện
Sơn Tinh,Thủy Tinh đã làm
- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Vai trò của sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2.Kĩ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.
- Xác định sự việc, nhân vật cuả một đề bài cụ thể
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, rèn luyện và yêu thích môn học
C PHƯƠNG PHÁPTÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
D CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tư liệu liên quan tới bài học
2 Học sinh: Soạn bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
Trang 37E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15phut
ĐỀ BÀI:
1.Nêu những sự việc chinh của truyền thuyết Thánh Giongs?
2.a,Hình tượng Thánh Gióng gợi cho em những suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh hùng?
b.Ý nghĩa của Hội khỏe Phù Đổng?
ĐÁP ÁN:
1.Những sự việc chính: (3đ)
-Sự ra đời của Giongs
-Giongs biết nói và nhận trách nhiệm đi đánh giặc-Giongs lớn nhanh như thổi
-Giongs vươn vai thành tráng sĩ ra trận-Giongs đánh tan giặc
-Giongs lên núi cởi bỏ áo giáp và bay về trời-Vua nhớ công ơn phong danh hiệu ,lập đền thờ-Dấu tích còn lại
2.(7đ)
a.-TG là hình mẫu lí tưởng của nh/d về người anh hùng đánh giặc;vừa vĩ đại vừa bình thường.
-TG là ước mơ của nh/d về sức mạnh tự cường dt,là h/a khổng lồ rực rỡ nhất tương trưng cho lòng yêu nước của nh/d ta từ buổi đầu l/sử chống ng/xâm
b.Phù Đổng Thiên vương là danh hiệu Hùng Vương thứ 6 phong cho Giongs.Ngày hội thi thể
thao trong nhà trường mang tên Phù Đổng với mục đích khỏe dể xd bảo vệ Tổ quốc,tieps nối truyền thống tổ tiên,noi gương người anh hùng làng Phù Đổng
thức mới.+ Kể tên các nhân vật
trong truyện “Sơn Tinh Thủy
1 Sự việc trong văn tự sự.
2.Nhân vật trong văn tự sự
Nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Nhâ
n vật
Tên gọi
Lai lịch
Chân dung
Tài năng
Việc làm
Vuahùng
HùngVươn
Thứ 18 Không
Trang 38+ Nhân vật trong văn tự sự được
kể như thế nào?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động III: Luyện tập
Bài 1/38: HS đọc yêu cầu bài tập
và tổ chức HS làm theo nhóm
+ Chỉ ra những việc mà các
nhân vật trong truyện “ Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm :
- Vua Hùng - Sơn Tinh
- Mỵ Nương - Thủy Tinh
a Nhận xét vai trò, ý nghĩa của
các nhân vật : Đại diện nhóm trả
lời – Gv nhận xét
b.HS tóm tắt truyện theo sự việc
gắn với nhân vật chính ? GV
chốt
c) Vì sao truyện đặt tên là Sơn
Tinh – Thuỷ Tinh? Có thể đặt
một vài nhan đề khác ?
g SơnTinh
SơnTinh
NúiTảnViên
Không Có
nhiềutài,đemsính lễđếntrướccầuhôn
Cầu hônVẫy tay mọc lên cồn bãi, núi đồi
ThuỷTinh
ThuỷTinh
ChúaVùngnướcthẳm
Không Có
nhiềutài lạ,
hô mưagọi gió
Cầu hôn làm dông bão dâng nướcMị
nươn
g
Mịnương
Con gáiVuaHùngthứ 18
Xinhđẹptuyệttrần Lạc
Hầu
LạcHầu
ĐờivuaHùng18
- Mị Nương là nhan vật phụ nhưng không thể thiếu được vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế
- Thủy Tinh là nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh được nói nhiều, ngang với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng
- Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân
Trang 39c) Truyện đặt tên là Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: Vì
tên hai thần là nhân vật chính của truyện
- Không nên đổi nhan đề của truyện thành các tên gọi khác vì tên thứ nhất chưa nói rõ nội dungchính của truyện, còn tên thứ hai lại thừa hai nhân vật Vua Hùng, Mị Nương chỉ đóng vai phụ
- Có thể đặt một vài nhan đề khác như: Bài ca thắng bão lụt,
Bài 2/39 Hãy tưởng tượng kể lại truyện “Một
lần không vâng lời”
- Các sự việc và diễn biến sự việc
- Nhân vật
4 Củng cố: Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào?
5.Dặn dò:
- Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn
- Học bài + Làm bài tập 2 Xem bài “Chủ đề và dàn bài làm văn tự sự”
- Hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh , chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết " Sự tích Hồ Gươm "
- Truyền thuyết có địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2.Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn :
- Đọc- hiểu văn bản thuyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
Trang 40- Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống.
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân
Cảnh vua Lê trả gươm cho Rùa Vàng
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện : “Sơn Tinh , Thủy tinh” Nêu ý nghĩa của truyện.
3.Bài mới:
Hoạt động I: Tìm hiểu chung
GV giới thiệu về vị trí truyền thuyết “Sự tích
Hồ Gươm” trong các truyện dân gian, lịch sử?
(-Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ
vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm
lược ở thế kỉ XV
-Truyền thuyết địa danh : loại truyền thuyết
giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh
Đức Long Quân cho mượn Gươm
Lê Thuận nhặt lưỡi gươm dưới nước
Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên rừng thanh
gươm trong chiến đấu
Đất nước thanh bình, Long Quân cho người đòi
I.Tìm hiểu chung:
1.Đọc- Tóm tắt 2.Giaỉ nghĩa từ khó