1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh

295 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6 - Gọi HS đọc đoạn cuối - Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc nào.. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Nắm đợc mục đích giao tiếp của

Trang 1

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về thể loại truyền thuyết

- Hiểu đợc quan niệm của ngời việt cổ về nòi giống dân tộc quatruyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

- Hiểu đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc LongQuân và Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuốngbiển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất PhongChâu

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộmôn

3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng

chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giànNhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình

đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại saomuôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miềnxuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung mộtnguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

-mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng

2 Từ khó : ( sgk )

3 Bố cục: 3 phần

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 2

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu

hiểu biết của em về truyền

thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh,

mộc tinh, hồ tinh và tập quán?

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệuLạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơsinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên

III Phân tích văn bản:

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài

Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý

nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1

trong bốn con vật thuộc nhóm linh

mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến

vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc

Tởng tợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi

Tiên phải chăng tác giả dân gian

muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và

hơn thế nữa muốn thần kì hoá,

linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là

chi tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính

chất hoang đờng nhng rất thú vị và

giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ thực

- Dòng tiên xinh đẹp tuyệt trần

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí gặp nhau và trở thành vơ chòng

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,

đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 3

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

ngời VN chúng ta đều sinh ra từ

- Em hãy quan sát bức tranh trong

SGK và cho biết tranh minh hoạ

cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

nh thế nào? Việc chia tay thể hiện

ý nguyện gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS

chống ngoại xâm và công cuộc xây

dựng đất nớc, em thấy lời căn dặn

của thần sau này có đợc con cháu

thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng

nớc và giữ nớc của dân tộc ta đã

chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi

khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể

trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến

miền xuôi, từ miền biển đến miền

rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát

cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân

dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng

cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn

nạn và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi

đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục

thực hiện lời căn dặn của Long

Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

- Trong tuyện dân gian thờng có chi

tiết tởng tợng kì ảo Em hiểu thế

nào là chi tiết tởng tợng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về

LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc dân gian sáng tạo ranhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 4

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc

bằng những sự việc nào? Việc kết

thúc nh vậy có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS

trong truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy

đời vua Hùng trị vì còn một bằng

chứng nữa khẳng định sự thật trên

đó là lăng tởng niệm các vua Hùng

mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra

một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền

Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày

cả nớc hành quân về cội nguồn:

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở

tỉnh nào trên đất nớc ta?

- Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi

là truyền thuyết? Truyện có ý

2 Kể tên một số truyện tơng tự giảithích nguồn gốc của dân tộc VN mà

em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

D Củng cố và dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánhhoặc quà dâng vua

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

-Tiết Văn

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 5

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay

bài cũ: 1 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"?

Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao emthích?

3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta,

con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùngrừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong,xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lạitruyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức

cho HS thảo luận nhiều hơn

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thậthậu, riêng Lang Liêu đợc thần máchbảo, dùng gạo làm hai thứ bánh đểdâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu

để tế trời đất cùng Tiên Vơng và ờng ngôi cho chàng

nh Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng,bánh giầy vào ngày tết

- Mở đầu câu chuyện muốn giới 1 Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời nốingôi

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 6

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

thiêụ với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?(qua

điểm của vua về việc chọn ngời

- Điều kiện và hình thức truyền

ngôi có gì đổi mới và tiến bộ so

hạnh thờng đợc thần, bụt hiện lên

giúp đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao hai thứ bánh của lang

Liêu đợc vua chọn để tế Trời,

Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu đợc

chọn để nối ngôi vua?

- Truyền thuyết bánh chng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đấtnớc thái bình, ND no ấm, vua đã giàmuốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phảinối đợc chí vua, không nhất thết làcon trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mangtính chất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyềnngôi từ các đời trớc: chỉ truyền chocon trởng Vua chú trọng tài chí hơntrởng thứ Đây là một vị vua anhminh)

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tàigiữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thậthậu, thật ngon

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loạibánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nốingôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ýnghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọngnghề nông (là nghề gốc của đất nớclàm cho ND đợc no ấm) vừa có ýnghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kínhTrời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất củaruộng đồng do chính tay mình làm

ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lênvua thì đúng là con ngời tài năng,thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 7

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh

ch-ng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiêncủa ngời Việt

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất

và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xâydựng phong tục tập quán của mình từ những

điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã

Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loạibánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống vănhoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lạitruyền thuyết Bánh chng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trongtruyện mà em thích nhất

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiếtthần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lêngiá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sốngbằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đángtrân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách

"đọc", cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá

Những cái bình thờng, giản dị song lại nhiều ýnghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng,tình cảm của nhân dân về hai loại bánh vàphong tục làm bánh

D : Củng cố và dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

-Tiết 3:

NS :

NG :

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 8

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học

này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từtiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếngViệt

i Từ là gì?

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

2 Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2tiếng

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 9

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

quan hệ láy âm- Bài học hôm

nay cần ghi nhớ điều gì?

- Qua bài học ta có thể dụng

thành sơ đồ sau:

giữa các tiếng

* Ghi nhớ: ( SGK - Tr13 )

III Luyện tập:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốcgác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì,chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánhhấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánhgai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậuxanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánhxốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánhquấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi,

D : Củng cố và dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánhcủa Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 10

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức

biểu đạt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: Gtb Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2

Vậy văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp

nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp nhữngthắc mắc đó

* Bài mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hình thành khái niệm giao tiếp ơng thI tìm hiểu chung về văn bản vàph c biểu đạt:

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đờng, thấy một việc gì,

muốn cho mẹ biết em làm thế nào?

hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai

chiều giữa ngời truyền đạt và ngời

tiếp nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền

hình có phải là giao tiếp không? Vì

sao?

1 Văn bản và mục đích giaotiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận t tởng,tình cảm bằng phơng tiện ngôntừ

_- Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì? * VD:- Bài ca dao: Khuyên chúng ta

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 11

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha

ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài

ca dao này Đó chính là chủ đề của

bài ca dao

- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì?

Hai câu lục và bát liên kết với nhau

nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản:

nó có chủ đề thống nhất, có liên kết

mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô

hiệu trởng trong buổi lễ khai giảng

năm học có phải là là văn bản không?

Vì sao?

- Bức th em viết cho bạn có phải là văn

bản không? Vì sao?

Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

phải có lập trờng kiên định+ Bài ca dao làm theo thể thơ

lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu saugiải thích rõ ý câu trớc

 Bài ca dao là một văn bản: nó

có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc và diễn đạt một ý trọnvẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệutrởng :

+ Đây là một văn bản vì đó làchuỗi lời nói có chủ đề, có sự liênkết về nội dung: báo cáo thànhtích năm học trớc, phơng hớngnăm học mới

 Lời phát biểu của thầy cô hiệutrởng là một dạng văn bản nói

- Bức th: Là một văn bản vì có

chủ đề, có nội dung thống nhấttạo sự liên kết. đó là dạng vănbản viết

* Khái niệm : Văn bản là một

chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc, vận dụng phơng thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiện ục

1 Tự sự Trình bày diễn biến sựviệc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật,con ngời + Cảnh sinh hoạt+ Miêu tả cảnh

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảmxúc.

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiếnđánh giá. + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh tính chất, phơng pháp.Giới thiệu đặc điểm, Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 12

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi

nhớ điều gì?

- 6 Kiểu văn bản và phơng thứcbiểu đạt:: tự sự, miêu tả, biểucảm, nghị luận, thuyết minh,hành chính, công vụ

D

  : Củng cố – dặn dò   :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của

truyện Thánh Gióng

- Kể lại đợc truyện này

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài - Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Qua

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 13

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

cũ: truyền thuyết ấy nhân dân ta mơ ớc điều gì?

3 Bài mới: Gtb Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản,

xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian

VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiệnrất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câuchuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời

VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câuchuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô tròchúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ

c-ỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tangiặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng

và những dấu tích còn lại của ThánhGióng

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi

nào? Hãy phân tích ý nghĩa của

chi tiết này?

- Sau khi gặp sứ giả TG có thay

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 thángmới sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời,

đi;

 Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

2 Cả làng nuôi Gióng chuẩn bị ratrận:

- Tiếng nói đầu tiên của ThánhGióng là tiếng nói đòi đánh giặc

- G biết nói lớn nhanh nh thổi

- ăn bao nhiêu cũng ko no

- áo quần vừa mặc xong

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 14

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

đổi gì?

- Vì sao G lớn nhanh nh thổi?

- Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

+Câu chuyện trở nên li lỳ

+ Sức sống mãnh liệt của gtộc ta

mỗi khi gặp khó khăn

- TG có trong đời sống thực ko?

- Qua những chi tiết trên em có

ND ta muôn xây dựng lên để gửi

gắm niềm tin ý chí chiến thắng

của dân tộc

-Nhân dân ta đón chào chiến

thắng đó ntn?

- Quân giặc ra sao?

-Sau khi đánh giặc xong TG làm

gì?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời

ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm,

hái cà nuôi Gióng Đây là hình

thức tái hiện quá khứ rất giàu ý

4 TG sau khi đánh giặc xong:

TG bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùngthật cao quí , chứng tỏ Gióngkhông màng danh lợi, đồng thời chochúng ta thấy thái độ của nhândân ta đối với ngời anh hùng đánhgiặc cứu nớc ND yêu mến, trântrọng muốn giữ mãi hình ảnh củangời anh hùng nên đã để gióng vềvới cõi vô biên, bất tử Bay lên trờiGióng là non nớc, là đất trời, là biểutợng của ngời dân Văn Lang

*

ý nghĩa của hình t ợng ThánhGióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ củangời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh cộng đồng buổi

đầu dựng nớc

* Cơ sở lịch sử của truyện:

Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng

ác liệt đòi hỏi phải huy động sứcmạnh của cả cộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngờiViệt cổ tăng lên từ giai đoạn PhùngNguyên đến Đông Sơn

III/ Tổng Kết:

1 : Nt : - Tsự k/h với miêu tả

2: Nd : -Ca ngợi sức mạnh của ngời

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 15

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

triều để nhận tứoc lộc mà lại về

iV Luyện tập:

- GV cho HS ghi

câu hỏi 1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùngngựa bay về trời

- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc vớihình ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dầnthành em bé cỡi trâu trở về trên đờng làng mát rợibóng tre

- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúcấy?

* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thầnkì của nhân vật: Gióng là thần đợc trời cử xuốnggiúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong Gióng lạibay về trời

- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phimcủa Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tợng trng của nhân vật:

Khi đất nớc có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựasắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụt lớn lên đánh

đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nớc thanh bình, các

em vẫn là những em bé trăn trâu hiền lành, hồnnhiên " Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa"

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại mang tên

"Hội khoẻ Phù Đổng"

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổiGióng) mục đích của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt,lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD

đất nớc

D Củng cố và dặn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 16

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học

sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

3 Bài mới Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài

những từ thuần Việt, ông cha ta còn mợn một số

từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của

ta Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn taphải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từmựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

: I từ thuần Việt và từ m ơn:

- GV treo bảng phụ đã viết ví dụ

- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về

điều gì?

- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

trợng, tráng sĩ?

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để

biểu thị gì?

- Đọc các từ này, các em phải đi tìm

hiểu nghĩa của nó, vậy theo em chúng

có nằm trong nhóm từ do ông cha ta

sáng tạo rakhông?

1 Ví dụ:

Chú bé vùng dậy, vơn vai mộtcái bỗng biến thành một tráng

 Hai từ này dùng để bểu thị

sự vật, hiện tợng, đặc điểm

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 17

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác

thay thế cho nó đúng nghĩa thích

hợp không?

- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế

nào là từ mợn? từ thuần Việt?

* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán

Việt có yếu tố sĩ đứng sau?

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn

gốc từ đâu?

- Em hãy đọc to các từ trong mục 3

- Em có nhận xét gì về hình thức

chữ viết của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét,

sứ giả, giang san?

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít

tinh, ga có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc

Việt hoá cao hơn viết nh chữ Việt Vậy

theo em, chúng ta thờng mợn tiếng của

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dântộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dântộc bị pha tạp

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành

Trang 18

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

+ Độc: đọc+ Giả: ngời

- Yếu điểm: điểm quan trọng+ yếu: quan trọng

D/ Củng cố – dặn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12

- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tiết 8:

NS:29 – 8

Tìm hiểu chung về văn tự sự

NG :01 9

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đíchgiao tiếp của rự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

3 Bài mới Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu

chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện

đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 19

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ýnghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu điều đó

I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

cho cháu đi!

+ Cậu kể cho mình nghe, Lan

là ngời nh thế nào?

Theo em ngời nghe muốn biết

điều gì và ngời kể phải làm

gì?

- Trong trờng hợp trên nếu muốn

cho mọi ngời biêt Lan là một

ng-ời bạn tốt, em phải kể những

việc nh thế nào về Lan? Vì

sao? Nếu em kể một câu

chuyện không liên quan đến

Lan là ngời bạn tốt thì câu

chuyện có ý nghĩa không?

- Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế

nào?

a Tìm hiểu VD:

- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc

kể chuyện văn học, chuyện đời thờng,chuyện cổ tích, sinh hoạt

- Kể chuyện để biết, để nhận thức

về ngời, sự vật, sự việc, để giải thích

để khên chê, để học tập Đối với ngờinghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết,

đối với ngời kể là thông báo, cho biết,giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểubiết về ngời, sự vật, sự việc Để giảithích, khen, chê qua việc ngời nghethông báo cho biết

2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản Thánh Gióng kể về ai?

ở thời nào? Kể về việc gì?

- Hãy liệt kê các sự việc trớc sau

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp

có đầu có cuối, sự việc xảy ra

trớc là nguyên nhân dẫn đến sự

việc xảy ra sau, ta gọi đó là

một chuỗi các sự việc

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến

cuối rong truyện có ý nghĩa

gì?

a Tìm hiểu VD:

- Các sự việc trớc sau của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm

Trang 20

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Nếu ta đảo trật rự các sự việc:

sự việc 4 lên trớc, sự việc 3

xuống sau cùng có đợc không?

Vì sao?

- Mục đích của ngời kể qua các

chuỗi sự việc là gì? - Nếu

Nh vậy, căn cứ vào mục đích

giao tiếp mà ngời ta có thể lựa

chon, sắp xếp các sự việc

thành chuỗi Sự việc này liên

quan đến sự việc kia  kết

thúc  ý nghĩa đó chính là tự

sự

- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút

ra đặc điểm chung của phơng

- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏlòng biết ơn giải thích

- Tự sự giúp ngời kửe giải thích sự việc,tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày

thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sốngcùng hơn chết

Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhaubẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên đã mắc vàobẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chuôi vàobẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã

kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nhânvật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chếgiễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫycủa chính mình  Bài thơ tự sự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằngcá nớng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắcbẫy ngay

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 21

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Đọc yêu cầu bài

tập 3

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy

đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầuxin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, béMây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng,chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáykhì khò chắc mèo ta đang mơ

Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lạicuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tạithành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tầnxâm lợc là một bài trong LS lớp 6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kểchuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kểchuyện thời sự hay LS

D/ Củng cố- dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

E, Bổ sung và rút kinh nghiệm

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ

lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng

của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trongtruyện đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì

sao?

3 Bài mới : GTB Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá

trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗitruyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câuchuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế

Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một

số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm đểsáng tác thơ ca

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 22

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Theo em, ST, TT có phải là từ

thuần Việt không? Nó thuộc lớp từ

- Kịch tính của câu chuyện bắt

đầu từ khi nào?

- Thái độ của Vua Hùng ra sao?

+ ST: Thần núi : dời đồi núi

+TT: Thần biển : gọi gió , hô ma

-> Có tài lạ -> vua băn khoan

* Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tàinăng siêu phàm, họ có chung một ớcnguyện là đợc cới Mị Nơng làm vợ

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặtdiều kiện

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 23

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là

muốn mất lòng TT nên mới bày ra

cuộc đua tài về nộp sính lễ ý

kiến của em nh thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng

ngầm đứng về phía ai? Vua

* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở

vùng ven núi chủ yếu sống bằng

nghề trồng lúa nớc Núi và đất là

nơi họ xây dựng bản làng và

gieo trồng, là quê hơng, là ích lợi,

là bè bạn Sông cho ruộng đồng

chất phù sa cùng nớc để cây lúa

phát triển những nếu nhiều nớc

quá thì sông nhấn chìm hoa

- Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh mới

giận, em hãy thuật lại cuộc giao

tranh giữa hai chàng?

- Trong trí rởng tợng của ngời xa,

ST,TT đại diện cho lực lợng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa

ST và TT em thấy chi tiết nào là

nổi bật nhất? Vì sao?

- Kết quả cuộc giao tranh?

-Đk : 100 ván cơm nếp ,100 nệp bánhchng

ai đến trớc đợc lấy MN

+ ST đem sính lễ đến trớc

-> Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ vàkhó kiếm nhng đều là những con vậtsống ở trên cạn Qua đó ta thấy vuaHùng ngầm đứng về phía ST, vua đã

bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo

b Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

-Hai than giao tranh quyết liệt-TT dâng nứơc đanh ST

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợngthiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, chosức mạnh của nhân dân chống thiêntai

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả

đứng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉcủa nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng TT

- Năm nào cũng thắng

- Một kết thúc truyện nh thế 1 Nội dung:

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 24

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

phản ánh sự thật LS gì?

- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền

thuyết ST,TT còn có ý nghĩa nào

khác khi gắn liền với thời đại

dựng nớc của các vua Hùng?

- Các nhân vật ST, TT gây ấn

t-ợng mạnh khiến ngời đọc phải

nhớ mãi Theo em, điều đó có

đ-ợc là do đâu?

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân tamuốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớccủa cha ông ta

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệthuật kì ảo mang tính tợng trng vàkhái quát cao

* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc tác hại to lớn do

thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta có nhữngbiện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ớc mơ chế ngựthiên tai của nhân dân thời xa trở thành hiện thực

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết?

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết

D Củng cố - dăn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3 SGK, bài tập 1 SBT - tr15

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ

E Bổ sung và rút kinh nghiệm.

Tiết 11:

NS : 02-9

Nghĩa của từ

NG: 07 – 9

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách giải ùim hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trongvăn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói viết và sử các lỗi dùng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

bài cũ: 1 Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngônngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột,cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 25

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

3 Bài mới Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng" Vậy nghĩa

của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hômnay các em sẽ hiểu rõ điều đó

để nói rõ nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợctính chất mà từ biểu thị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từbiểu thị

- Nghiã của từ ứng với phần nội dung -Mô hinh hóa từ : ND/ HT

-> Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sựvật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từbiểu thị

* Bài tập:

1 Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đềxuất"vào chỗ trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lêncấp trên (đề đạt)

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình

(đề bạt)- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đềcử)

- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết

(đề xuất)

2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệtmạng một từ thích hợp để điền vào chỗtrống

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua,nhiều đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất định khôngchịu mất nớc, không chịu làm nô lệ

3: Hãy đánh dấu vào câu dùng đúng từ

4 Em hãy đặt câu với từ "học sinh" vàgiải nghĩa từ đó?

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 26

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

II Cách giải thích nghĩa của từ

- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở

phần I

- Trong hai câu sau đây, hai từ tập

quán và thói quen có có thể thay

thế đợc cho nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quàn

- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt,

hùng dũng, oai nghiêm thay thế cho

nhau đợc không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anh

thích nghĩa của từ nao núng?

- Tìm những từ trái nghiã với từ: cao

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hànhBài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng

đất để lấy nớc

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng,

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 27

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đángkhinh bỉ)

Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật

Nụ là không đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc

sở hữu, không có, không thuộc về mình

D: củng cố- dăn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tiết 12:

NS : 03 -9

Sự việc và nhân vật trong văn

tự sự

NG : 08-9

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc

có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôngắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kếtquả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nóitới

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Thế nào là tự sự? lấy ví dụ về một văn bản tự sự? Vìsao em cho đó là văn bản tự sự?

3 Bài mới : Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai

yếu tố này có vai trò quan trọng nh thế nào, có mốiquan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn

các sự việc trong truyện ST, TT

- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự việc

cao trào, sự việc kết thúc trong

- Sự việc cao trào: 5,6

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 28

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

quan hệ nào? Có thể thay đổi

trật tự trớc sau của các sự việc ấy

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên

nhân)

+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố

thời gian và địa điểm đợc

không?

- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra

điều kiện kén rể đi có đợc

đợc sự việc nào vì nếu bớt thì

thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽkhông đợc giải thích rõ

- Các sự việc đợc kết hợp theo qua

hệ nhân quả, không thể thay

đổi

- ST đã thắng TT hai lần và mãimãi Điều đó ca ngợi sự chiếnthắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngậpchìm trong nớc, con ngời khôngthể sống và nh thế ý nghĩa củatruyện sẽ bị thay đổi

* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự

đợc sắp xếp theo một trật tự,diễn biến sao cho thể hiện đợc t t-ởng mà ngời kể muốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thểcủa sự việc:

* Ví dụ b:

- 6 yếu tố đó là:

+ Hùng Vơng, ST, TT+ ở Phong Châu+ Thời vua Hùng+ Diễn biến: cả 7 sự việc

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việctrớc là nguyên nhân của sự việcsau, sự việc sau là kết quả của sựviệc trớc

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽthiếu sức thuyết phục, không cònmang ý nghĩa truyền thuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra

điều kiện vì không có lí do đểhai thần thi tài

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể củatruyện

* Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc

trình bày một cách cụ thể: sự việcxảy ra trong thời gian, không gian

cụ thể, do nhân vật cụ thể thựchiện, có nguyên nhân, diễn biến,kết quả

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Em hãy kể tên các nhân vật a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:a1 Ví dụ:

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 29

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Em hãy gọi tên, giới thiệu

tên, lai lịch, tài năng, việc

làm của các nhân vật trong

truyện ST, TT?

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủyếu trong việc thể hiện chủ đề tởngcủa tác phẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chínhhoạt động

Hùng VuaHùng Thứ18 Không kén rể,ra diều

kiện

ST ST ở vùng

núiTảnViên

Khôn

g - Cótài lạ,

đemsính

lễ trớc

- Cầuhôn, giaochiến

N-ơng

convuaHùng

Ngời

đẹp theo Stvề núiLạc

Trang 30

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

+ ST: nhân vật chính: ngời anh hùng chống lũlụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhânvật chính:

Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núiTản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ở miền nớcthẳm có chàng TT tài năng không kém Nghe tinvua Hùng kén chồng cho công chúa Mị Nơng, haichàng đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách

đọ tài ST đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị

ơng TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị

N-ơng Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo

vệ đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãi mãi ômmối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh STnhng đều thua gây ra lũ lụt ở lu vực sông Hồng

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Rút ra bà

D củng cố – dặn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 31

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp củamột số hình ảnh chi tiết kì ảo giàu hình ảnh của truyện

bài cũ: Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhânvật của truyện?

3 Bài mới Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực Bên hồ ngọn tháp bút Viết thơ lên trời cao Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm

đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những têngọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ ThuỷQuân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay HồHoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần củangời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào?Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân LamSơn nổi dậy nhng thất bại, LongQuân quyết định cho mợn gơmthần

- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọngmang tên Hồ Gơm hay hồ hoàn kiếm

2.Chú thích: (sgk)

3 Bố cục: 2 phần

- Long Quân cho nghĩa quân mợn

g-ơm rthần

- Long Quân đòi lại gơm thần

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 32

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

- Vì sao tác giả dân gian không

để cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận

nhất và hội tụ t tởng, tình cảm,

sức mạnh của toàn dân trên mọi

miền đất nớc

- Tìm những chi tiết cho thấy

thanh gơm này thanh gơm thần

kì?

- Em có nhận xét gì về những

chi tiết này?

1 Long quân cho nghĩa quân LamSơn m ợn g ơm thần:

- Gơm tra vào vừa nh in

 Kì lạ, toàn dân trên dới mộtlòngcùng nhau đánh giặc

 Chi tiết tởng tợng kì ảo,thanh gơm

là tợng trng cho sức mạnh của toàndân tham gia đánh giặc

 Thanh gơm toả sáng thể hiện sựthiêng liêng, thanh gơm gặp đợcminh chủ sử dụng vào việc lớn, hợplòng dân, thuận ý trời

d Sức mạnh của nghĩa quân :

- Chi tiết thanh gơm phát sáng ở

- Quan sát tranh và và kể lại việc

rùa vằng đòi gơm và Lê Lợi trả

g-Trớc khi có

- Non yếu-Trốn tránh-Ăn uốngkhổ sở

- Nhuệ khí tăng tiến

- Xông xáo tìm địch

- Đầy đủ, chiếm đợccác kho lơng của địch

 Chuyển bại thành thắng, chuyểnyếu thành mạnh, tạo bớc ngoặt mở

đờng cho nghĩa quân quét giặcngoại xâm

2 Long Quân đòi g ơm:

Trang 33

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

ơm?

- Em biết truyền thuyết nào của

nớc ta cũng có hình ảnh rùa vàng

đòi gơm? Theo em, hình tợng rùa

vàng trong truyền thyết VN tợng

trng cho ai và cho cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng

- Hình ảnh rùa vàng là sử giả của

Long Quân, tợng trng cho tổ tiên,

tộc yêu hoà bình Giờ đây thứ

mà muôn dân Đại Việt cần hơn là

cày, cuốc, là cuộc sống lao động

dựng xây đất nớc Trả gơm có ý

nghĩa là gơm vẫn còn đó, hàm ý

cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù

* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là

những con ngời hiền lành, chất

phác, yêu lao động nhng khi đất

nớc lâm nguy những con ngời ấy

* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu

cuộc khởi nghĩa Thăng Long là

nơi kết thúc cuộc kháng chiến

t-ởng yêu hoà bình và tinh thần

cảnh giác của cả nớc của toàn

dân

- Em hãy nêy ý nghĩa của truyện?

* Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của hồ HoànKiếm

+ Đánh dấu và kẳng định chiếnthắng hoàn toàn của nghĩa quânLam Sơn

+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoàbình đã thành truyền thống củanhân dân ta

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe vớinhững kẻ có ý dòm ngó nớc ta

* ý nghĩa của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chínhnghĩa của cuộc kghởi nghĩa LamSơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi HồHoàn Kiếm

III Tổng kết : 1.Nt :

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 34

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

2.Nd :

- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân tích các ý của phần này?

IV Luyện tập:

1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết?

Vì sao có thể nói truyện Sự làtruyện truyền thyết?

2 Nêu cảm nghĩ của em về một chitiết hoang đờng kì lạ trong truyện?

D Củng cố và dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

NG : 15 -9

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy

- Sự việc thứ hai thể hiện:

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 35

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

bệnh trớc cho chú bé nhà nông

bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất

gì của ngời thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào

thể hiện tấm lòng của Tuệ

Tình với ngời bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói

của Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm

lòng y đức cao đẹp của ông

đó cũng là nội dung t tởng của

truyện  đợc gọi là chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK,

em hãy chon nhan đề và nêu lí

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngờibệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòngcủa ông đối với ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y

đợc dân tộc mà còn là ngờihết lòng

th-ơng yêu cứu giúp ngời bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này,

Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói

về chủ đề mà nói lên tình huốngbuộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của

ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn,nhan đề bộc lộ rõ quá thì không hay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữatrớc cho ngời đó

c Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủyếu mà ngời viết muốn đặt ra trongvăn bản

2 Dàn bài của bài văn tự sự:

- Bài văn tự sự trên gồm mấy

phần và nhiệm vụ của từng

phần?

- Theo em, bài văn tự sự gồm có

mấy phần? Nội dung của từng

phần?

a Vd: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc TuệTĩnh u tiên chữa trị trớc cho chú bécon nhà nông dân bị gãy đùi rồi mớichữa cho con nhà quí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầuxin phần thởng lạ lùng và kết thúc bất ngờngoài dự kiến của tên quan và ngời đọc

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 36

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

nêu câu văn thể hiện sự

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phầnthởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ nhng nói lên

đợc sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của ngờinông dân

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của haitruyện:

- Sơn Tinh, TT:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Sự tích Hồ Gơm:

+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc

 Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

 Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc kết thúc

- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh

đang tiếp diễn

D H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ

đề của từng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết cógì giống và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗnào?

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 37

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

NG : 19 - 9

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

2 Kiểm tra bài

cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấyphần? Làm bài tập 2

3 Bài mới Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có

những thao tác gì? Làm thế nào để viết đợc bài văn tự

sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

điều đó

I đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

- GV treo bảng phụ

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu

cầu gì về thể loại? Nội dung?

nào nghiêng về kể ngời?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu

cầu trên là nhờ đâu?

* GV: Tất cả các thao tác ta vừa

Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉniệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của

em, chuyện quê em đổi mới, chuyện

em đã lớn

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên

ta phải bám vào lòi văn của đề ra

* Ghi nhớ: SGK - Tr48

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 38

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

phạm vi giới hạn hoặc không giới

Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội

dung gì trong số những nội dung

nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc

quyết chiến, quyết thắng của

- Nh vậy em thấy kể lại truyện có

phải chép y nguyên truyện trong

sách không? Ta phải làm thế nào

trớc khi kể:

- Tất cả những thao tác em vừa

làm là thao tác lập ý

- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

Cho đề văn: Kể một câu chuyện

em thích bằng lời văncủa em

đất nớctrong buổi đầu l/scủa dân tộc

- Với những sự việc em vừa tìm

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giápsắt bay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù

Đổng thiên Vơng và lập đền thờngay tại quê nhà

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 39

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

thuộc sao chép lại văn bản đã có

hay bài làm của ngời khác

Bài tập a: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện

TG bằng lời văn của em ( viết p MB )

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợchồng ông lão sinh đợc một đứa con trai đã lên

3 mà không biết nói, biết cời, biết đi

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếngtrong truyền thuyết đã lên ba mà TG khôngbiết nói, biết cời, biết đi

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta,vua sai sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc Khi tớilàng Gióng, một đứa bé lên ba mà không biếtnói, biết cời, biết đi tự nhiên nói

đợc, bảo bố mẹ mời sứ giả vào Chú bé ấy là

TG

Bài tập b : Lập dàn ý cho đề bài sau :

Kể lại truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh ” bằng lờivăn của em

D Củng cố và dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 40

Trờng thcs Vạn Ninh Giáo án ngữ văn 6

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời

gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài,

Kết bài, dung lợng không đợc quá 400 chữ

I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em.

II/ Yêu cầu

- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợcchép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK

- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo

* Lu ý : Chọn đúng ngôi kể

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ôjng, việc làm của nhânvật

- Không viết lại nguyên văn SGK

III- Tiến hành

- HS làm bài nghiêm túc

- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

IV./ Thang điểm

1- Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu

Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

Trình bày sạch, đẹp2- Điểm 7,8 : - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp

- Bài làm còn hạn chế về trình bầy3- Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạnchế  cha có sức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả

4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện

trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề

*-GV thu bài, nhận xét giờktra

+ Củng cố- dặn dò

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

Gv : Nguyễn Thị Trang Nhung

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ohân loại. - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
Bảng oh ân loại (Trang 93)
Hình bảng phân loại ĐT - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
Hình b ảng phân loại ĐT (Trang 130)
Bảng câm theo SGK - 152 Sự - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
Bảng c âm theo SGK - 152 Sự (Trang 133)
Hình ảnh so sánh vào mô hình - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
nh ảnh so sánh vào mô hình (Trang 168)
Hình cấu tạo của phép so sánh? - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
Hình c ấu tạo của phép so sánh? (Trang 169)
Hình ảnh so sánh) - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
nh ảnh so sánh) (Trang 181)
1. Hình ảnh L  ợm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ: - Giáo án ngữ văn 6 cả năm đã điều chỉnh
1. Hình ảnh L ợm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ: (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w