Lời của Bác đọc nhẹ nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của các cháu thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ, - Bạn nhận xét - Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 21 Tuần : 30; Từ ngày 04/04/2011 đến ngày 08/04/2011
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy
Thời
Nội dung điều chỉnh từng tiết
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy Hai
4/ 4
3 Tập đọc 45’ Ai ngoan sẽ được thưởng (T2)
5 Đạo đức 40’ Bảo vệ loài vật có ích (T1)
2 Toán 40’ Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 Bảng cài, que tính
4 SHTT 40’ Sinh hoạt lớp
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 4 tháng 04 năm 2011
Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc
Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác luôn quan tâm đến việc ăn
ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà, dũng cảm
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Cây đa quê hương
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
b) Luyện đọc:
GV đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp,
trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ nhàng,
trìu mến, quan tâm: Lời của các cháu
thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui
mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ,
- Bạn nhận xét
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu
cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của các em
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ:
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh:
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Câu 1 Khi thấy Bác Hồ đến thăm,
tình cảm của các em nhỏ ntn?
* Câu 2 Bác Hồ đi thăm những nơi nào
trong trại nhi đồng?
* Câu 3 Bác Hồ hỏi các em HS những
gì?
+ Những câu hỏi của Bác cho các em
thấy điều gì về Bác?
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Luyện đọc một số từ ngữ khó: quây
quanh, tắm rửa, mắng phạt, khẽ thưa; mững rỡ,…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp Luyện ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ:
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.//
+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.//
- HS đọc các từ được giải nghĩa trong SGK
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc theo yêu cầu của GV
+ Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác
Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
+ Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.
+ Bác hỏi: Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
+ Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn
Trang 45’
* Câu 4 Các em đề nghị Bác chia kẹo
cho những ai?
* Câu 5 Tại sao Tộ không dám nhận
kẹo Bác cho?
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu
nhi như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau: Cháu nhớ Bác Hồ
mang kẹo chia cho các em.
+ Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo
Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác.
+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.
+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen.
- 8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)
- Nhận xét, tuyên dương
+ Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và đồng bào ta.
- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet (km) và mét (m)
- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
35’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
b) Giới thiệu kilômet (km):
* GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được
học các đơn vị đo độ dài là xăngtimet,
đêximet, mét Trong thực tế, con người
thường xuyên phải thực hiện đo những
độ dài rất lớn như đo độ dài con đường
quốc lộ, con đường nối giữa các tỉnh,
các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó,
việc dùng các đơn vị như xăngtimet,
đêximet hay mét khiến cho kết quả đo
rất lớn, mất nhiều công để thực hiện
phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một
đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet.
- Kilômet kí hiệu là km
- 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét
- Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong
SGK
c) Thực hành:
*Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
*Bài 2:
- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bảng con
1 m = 100 cm ? 1 m = 10 dm
10 dm = 100 cm
- HS đọc: 1km bằng 1000m
?
1 km = 1000 m 1000 m = 1 km
1 m = 10 dm 10 dm = 1 m
1 m = 100 cm 10 cm = 1 dm
Số
Số
Số
Trang 6lên bảng, yêu cầu HS đọc tên đường
gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho HS
trả lời
+Quãng đường AB dài bao nhiêu
kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C)
dài bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B)
dài bao nhiêu kilômet?
- Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết
luận của bài
*Bài 3:
- GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ
trên bản đồ để giới thiệu: Quãng đường
từ Hà Nội đến Cao Bằng dài 285 km
- Yêu cầu HS tự quan sát hình trong
SGK và làm bài
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của các tuyến đường
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng
đường từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái
+ Quãng đường AB dài 23 km.
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km.
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km.
- Quan sát lược đồ
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường
Bài: Bảo vệ loài vật có ích (Tiết 1)
I Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
* Kỹ năng:
Trang 7- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích.
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày
* Thái độ:
- Yêu quý các loài vật
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích
- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu thảo luận nhóm
- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- GV đưa ra 2 tình huống về “ Giúp đỡ
người khuyết tật”, HS giải quyết tình
huống đó
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
* Bảo vệ loài vật có ích
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: P/ tích tình huống
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả
các cách mà bạn Trung trong tình
huống sau có thể làm:
+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám
bạn cùng trường đang túm tụm quanh 1
chúng gà con lạc mẹ Bạn thì lấy que
chọc vào mình gà, bạn thì thò tay kéo 2
cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là
đang tập cho gà biết bay…
+ Trong các cách trên cách nào là tốt
nhất? Vì sao?
* Kết luận: Đối với các loài vật có ích,
các em nên yêu thương và bảo vệ
chúng, không nên trêu chọc hoặc
đánh đập chúng.
- HS đưa ra cách giải quyết từng tình huống
- Nhận xét
- Nghe và làm việc cá nhân
- Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau:
+ Mặc các bạn không quan tâm.
+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn.
+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ.
+ Cách thứ 3 là tốt nhất vì nếu Trung làm theo 2 cách đầu thì chú gà con sẽ chết Chỉ có cách thứ 3 mới cứu được gà con.
Trang 8 Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích
của 1 số loài vật
- Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về
con vật mà em đã chọn bằng cách cho
cảlớp xem tranh hoặc ảnh về con vật
đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống, lợi ích
của con vật đối với chúng ta và cách
bảo vệ chúng
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
- Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ
khuôn mặt mếu (sai) và khuôn mặt
cười (đúng) để nhận xét hành vi của
các bạn HS trong mỗi tình huống sau:
+ Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu
làm từ lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú
gà trống nào có chiếc lông đuôi dài,
óng và đẹp là Dương lại tìm cách bắt
và nhổ chiếc lông đó.
+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con
mèo, Hằng rất yêu quý nó Bữa nào
Hằng cũng lấy cho mèo 1 bát cơm thật
ngon để nó ăn
+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con
mèo và 1 con chó nhưng chúng thường
hay đánh nhau Mỗi lần như thế để bảo
vệ con mèo nhỏ bé, yếu đuối Hữu lại
đánh cho con chó 1 trận nên thân.
+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất
thích ra vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu
được vui chơi thoả mái Hôm trước, khi
chơi ở vườn thú 2 cậu đã dùng que trêu
chọc bầy khỉ trong chuồng làm chúng
sợ hãi kêu náo loạn.
4 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 số HS trình bày trước lớp Sau mỗi lần có HS trình bày cả lớp đóng góp thêm những hiểu biết khác về con vật đó
- Nghe GV nêu tình huống và nhận xét bằng cách giơ tấm bìa, sau đó giải thích
vì sao lại đồng ý hoặc không đồng ý với hành động của bạn HS trong tình huống đó
+ Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi.
+ Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôi trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu thương chúng.
+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai.
+ Tâm và Thắng làm thế là sai Chúng ta không nên trêu chọc các con vật mà phải yêu thương chúng.
Trang 9Thứ ba ngày 5 tháng 04 năm 2011
Tiết 1 Môn: Chính tả (Nghe – viết)
Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
(Tiết 59)
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … da Bác hồng hào trong bài Ai ngoan sẽ được thưởng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
b) Hướng dẫn nghe – viết:
Hướng dẫn chuẩn bị:
* GV đọc đoạn văn:
- Đọc đoạn văn cần viết
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai
ngoan sẽ được thưởng?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu được
viết ntn?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ sau cho HS viết một số từ
- Viết từ theo lời đọc của GV
+ bình minh, to phình, lúa chín.
- Theo dõi bài đọc của GV
+ Đây là đoạn 1.
+ Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng.
+ Đoạn văn có 5 câu.
+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai
+ Tên riêng: Bác, Bác Hồ.
+ Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô.
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- HS đọc viết các từ này vào bảng con:
Trang 10c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS
dưới lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Gọi 1 HS lên bảng chữa lại những chữ
viết sai trong bài chính tả
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác
Hồ
Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào.
+ Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?
- Làm bài theo yêu cầu
* Đáp án:
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở.b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết
Bài: Milimet
(Tiết 147)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài milimet (mm)
- Hiểu được mối liên quan giữa milimet và xăngtimet, giữa milimet và mét
- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimet và milimet
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài
ra giấy nháp
Trang 11b) Giới thiệu milimet (mm):
+ Milimet kí hiệu là mm.
- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và
tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:
+ Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành
mấy phần bằng nhau?
+ Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1
milimet, milimet viết tắt là: 10mm có độ
dài bằng 1cm.
- Viết lên bảng: 10mm = 1cm
+ 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?
- Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng
10mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000mm
- Viết lên bảng: 1m = 1000mm
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong
SGK
c) Thực hành:
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi
đã hoàn thành
* Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và tự trả lời câu hỏi của bài
- Nhận xét, cho điểm HS
* Bài 3:
+ Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống.
267km < 276km 324km > 322km 278km = 278km
+ Được chia thành 10 phần bằng nhau.
- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm
+ 1m bằng 100cm.
- Nhắc lại: 1m = 1000 mm
?
1cm = 10mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10 mm = 1cm 5cm = 50mm 3 cm = 30 mm
- HS quan sát rồi trả lời câu hỏi:
+ Đoạn thẳng MN dài 60 mm.
+ Đoạn thẳng AB dài 30 mm.
+ Đoạn thẳng CD dài 70 mm.
Số
Trang 12- Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, ta
làm ntn?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4:
- Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như
bài tập 4, tiết 140
- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng
thước để kiểm tra phép ước lượng
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa
milimet với xăngtimet và với mét
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ dài
đã học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm
+ Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình
c) Chiều dài chiếc bút bi là 15 cm
Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
(Tiết 30)
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung
- Biết kể chuyện theo lời của bạn Tộ
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
Trang 13III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện
Những quả đào
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn kể chuyện:
Kể lại từng đoạn truyện theo tranh
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
kể lại nội dung của một bức tranh trong
nhóm
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nếu khi kể, HS còn lúng túng GV có
thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cụ thể như
sau:
* Tranh 1:
+ Bức tranh thể hiện cảnh gì?
+ Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu?
+ Thái độ của các em nhỏ ra sao?
* Tranh 2:
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Ở trong phòng họp, Bác và các cháu
thiếu nhi đã nói chuyện gì?
+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với
- 5 HS kể lại chuyện theo vai (người dẫn chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt)
- HS kể trong nhóm Khi HS kể, các em khác lắng nghe để nhận xét, góp ý và bổ sung cho bạn
- Mỗi nhóm 2 HS lên kể
- Nhận xét bạn kể sau khi câu chuyện được kể lần 1 (3 HS)
+ Bác Hồ tay dắt hai cháu thiếu nhi + Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa… + Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
+ Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp + Bác hỏi các cháu chơi có vui không, ăn có no không, các cô có mắng phạt các cháu không, các cháu có thích ăn kẹo không?
+ Bạn có ý kiến ai ngoan thì được ăn
Trang 14Bác?
* Tranh 3:
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi
Bác chia kẹo cho Tộ?
Kể lại toàn bộ truyện:
- Yêu cầu HS tham gia thi kể
- Nhận xét, cho điểm HS
- Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm HS
Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời
của Tộ:
- Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn
cuối của câu chuyện Vì mượn lời bạn
Tộ để kể nên phải xưng là “tôi”
- Gọi 1 HS khá kể mẫu
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Qua câu chuyện con học tập bạn Tộ
đức tính gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa tròn
kẹo, ai không ngoan thì không được ạ.
+ Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ.
+ Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi.
- Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể 1 đoạn
- 2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS suy nghĩ trong 3 phút
+ Thật thà, dũng cảm.
Thứ tư ngày 6 tháng 04 năm 2011
Bài: Cháu nhớ Bác Hồ
(Tiết 60)
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu loát bài thơ Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết thể hiện tình cảm thương nhớ Bác Hồ qua giọng đọc
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ, …
Trang 15- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ miền Nam sống trong vùng địch tạm chiếm mong nhớ tha thiết Bác Hồ Đêm đêm, bạn giở ảnh Bác Hồ vẫn cất giấu thầm, ngắm Bác, ôm hôn ảnh Bác Hiểu tình cảm kính yêu vô hạn của thiếu hi miền Nam, thiếu nhi cả nước đối với Bác – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.
* Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa bài đọc, ảnh Bác Hồ
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc lại bài “ Ai ngoan sẽ
được thưởng” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Cháu nhớ Bác Hồ
b) Luện đọc:
GV đọc mẫu: Giọng cảm động, thiết
tha; nhấn giọng những từ ngữ tả cảm
xúc, tâm trạng bâng khuâng, ngẩn nơ
của bạn nhỏ
Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng dòng thơ:
- HS đọc tiếp nối Hướng dẫn HS luyện
phát âm một số tiếng khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS đọc tiếp nối từng đoạn trướclớp
Chú ý cho HS ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ:
- Mỗi HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi của nội dung đoạn vừa đọc
- Nhận xét bạn vừa đọc
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài
- HS luyện đọc các từ ngữ khó: bâng khuâng, cất thầm, vầng trán,…
- 2 HS tiếp nối nhau đọc tưng đoạn trước lớp HS luyện ngắt nghỉ nhịp thơ:
+ Nhớ hình Bác giữa bóng cờ/
Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu.// + Càng nhìn/ càng lại ngẩn ngơ,/
Ôm hôn ảnh Bác/ mà ngờ Bác hôn.//
Trang 16* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV chia lớp thành nhiều nhóm, các
nhóm luyện đọc và chỉnh sửa cách đọc
cho nhau
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc CN, ĐT
- Nhận xét, tuyên dương
* Cả lớp đọc đồng thanh:
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Câu 1 Bạn nhỏ trong bài quê ở đâu?
* Câu 2 Vì sao bạn phải “ cất thầm”
ảnh Bác ?
* Câu 3 Hình ảnh Bác hiện lên như thế
nào qua 8 dòng thơ đầu ?
* Câu 4 Tìm những chi tiết nói lên tình
cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ
d) Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
từng đoạn, cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
+ Em hãy nói về tình cảm của bạn nhỏ
miền Nam với Bác Hồ qua bài thơ.
- Giáo dục HS qua bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- HS đọc theo nhóm đôi Mỗi em đọc một đoạn, chỉnh sửa cách đọc
- Các nhóm cử đại diện thi đọc từng đoạn, cả bài,…
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
+ Bạn nhỏ quê ở ven sông Ô Lâu, một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế.
+ Bạn nhỏ phải “ cất thầm” ảnh bác vì giặc cấm nhân dân ta giữ ảnh Bác, cấm nhân dân ta hướng vế Cách mạng, về Bác, người lãnh đạo nhân dân chiến đấu giành độc lập, tự do.
+ Hình ảnh Bác hiện lên rất đẹp trong tâm trí bạn nhỏ : đôi má Bác hồng hào, râu, tó bạc phơ; mắt sáng tựa vì sao.
+ Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác Bạn giở ảnh Bác vẫn cất thầm để ngắm Bác, càng ngắm càng mong nhớ Ôm hôn ảnh Bác, bạn tưởng như được Bác hôn
- HS học thuộc lòng bài thơ Thi đọc thuộc lòng
+ Bạn nhỏ sống trong vùng địch tạm chiếm nhưng luôn mong nhớ Bác Hồ.
Trang 17Tiết 2 Môn: Tập viết
Bài: Chữ hoa M ( kiểu 2 )
(Tiết 30)
I Mục tiêu:
* Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết M kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét
và nối nét đúng qui định
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Chữ mẫu M kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2 và
câu ứng dụng “Ao liền ruộng cả”
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
b)Hướng dẫn viết chữ cái hoa:
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Gắn mẫu chữ M kiểu 2
+ Chữ M kiểu 2 cao mấy li?
+ Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu
tả:
+ Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một
nét móc xuôi trái và 1 nét là kết hợp
của các nét cơ bản lượn ngang, cong
trái.
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết
HS viết bảng con:
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con