- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.. Luyện cấu tạo bài văn miêu tả con vật - Gọi học sinh đọc nội dung bài - Bài văn có mấy phần?. Hướng dẫn HS làm bài tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu - GV t
Trang 1Thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
- GD HS hăng say học tập đọc
II KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
* Các phương pháp: - Đặt câu hỏi - Trình bày ý kiến cá nhân- Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
III Đồ dùng dạy học: -Quả địa cầu .
IV Hoạt động dạy- Học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọcbài "
Trăng ơi từ đâu đến ! " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b)Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Luyện đọc các tiếng : Xê - vi - la , Tây Ban Nha , Ma - gien - lăng , Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 2* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
+ Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4 , lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào?
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 5 , lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã
đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà
thám tử ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em
đọc 2 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
Vượt Đại Tây định được tinh thần
- Tiếp nối phát biểu
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm vụ khám những vùng đất mới
lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thámhiểm
- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu
- Cạn thức ăn
- Ra đi với 18 thuỷ thủ sống sót
* Những khó khăn , tổn thất mà đoàn thámhiểm gặp phải
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo - Ý c
- Hành trình của đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :
- 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới )
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội
dung
Ca ngợi Ma- Gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
- 3 HS tiếp nối đọc 6 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
I/ Mục tiêu :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
- GD HS có ý thức học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả tìm
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
Trang 4- Tính diện tích hình bình hành .
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ
- Tìm số ô tô trong gian hàng
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 : HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn Hs cách tính tương tự như
BT3
- Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt và giải vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
* Bài 5: HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn tự làm bài rồi chữa bài
- Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng sau đó giải
- 1HS lên bảng giải bài
Đáp số : 10 tuổi
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV
- 1HS lên bảng giải bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
1 Luyện cho HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
2 Luyện kỹ năng biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiêụ bài: SGV 200
2 Luyện cấu tạo bài văn miêu tả con vật
- Gọi học sinh đọc nội dung bài
- Bài văn có mấy phần?
- Bài văn được viết theo mấy đoạn?
- Nội dung từng đoạn thế nào?
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV treo tranh ảnh lên bảng
- Trong những con vật nuôi, em thích
nhất con gì? Vì sao?
- GV treo bảng phụ chép sẵn dàn ý
- Gọi học sinh đọc dàn ý chung
- Yêu cầu học sinh làm dàn ý cho bài
- Dặn học sinh quan sát kĩ một con vật
nuôi để tả vào tiết sau
- Bài văn có 4 đoạn
- Mở bài: đoạn 1 giới thiệu con mèo hung
- Thân bài: đoạn 2 tả hình dáng con mèo đoạn 3 tả hoạt động, thói quen của con mèo
- Kết luận: đoạn 4 nêu cảm nghĩ về con mèo
- Bài văn miêu tả con vật có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu con vật định tả
- Thân bài: Tả hình dáng con vật
Tả hoạt động, thói quencon vật
- Kết luận: Nêu cảm nghĩ về con vật đó
_
LUYỆN TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I/ Mục tiêu :
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GD HS hăng say học Toán
IICác hoạt động dạy học :
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 :
Mẹ hơn con 30 tuổi Tuổi con bằng 2/8 tuổi
mẹ Tính tuổi mỗi người
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Cha hơn con 32 tuổi Sau 4 năm
nữa tuổi cha gấp 3 lần tuổi con Tính tuổi
mỗi người hiện nay
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm số lớn
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở Phải tính tuổicon sau 4 năm ( 32: 2 = 16) Tuổi con hiện nay: (16- 4 = 12 )
Tuổi con 12 tuổi Cha 44 tuổi
- 1 HS lên bảng làm bài :
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
_
Trang 7III/các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét công bố điểm từng học sinh qua
bài kiểm tra
Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của
một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ
+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu
đo độ dài ( cm , dm , m , ) và mẫu số cho
biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV lần lượt nêu các câu hỏi
- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời
Trang 8- Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên
bảng
- Hướng dẫn HS Chỉ cần viết số thích hợp
vào các ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ
và đơn vị đo tương ứng
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Nhẩm tính độ dài đơn vị đo trên bản đồ và
độ dài đơn vị trên thực tế nếu đúng với
nhau thì điền Đ nếu không trùng với nhau
thì điền S
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA
-3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
-Phiếu lớn viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng
- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các
tiếng có nghĩa bắt đầu bằng vần êt /
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
viết trong bài : " Đường đi Sa Pa "
+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở đoạn văn trong
bài "Đường đi Sa Pa
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên
dương những HS làm đúng và ghi điểm
từng HS
* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4
HS lên bảng thi làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- 2HS lên bảng viết
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
- tết , hết , bết , phết , lết ; ếch , chênh chếch , lếch thếch , trắng bệch ,
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ Lắng nghe
-2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài, lớpđọc thầm
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như : thoắt khoảnh khắc , hây hẩy , nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi cột rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu
- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạnchưa có
Trang 10- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-Bảng phụ viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động dạy học:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch :
- va li , cần câu , lều trại , giày thể thao , ,
mũ , quần áo thể thao , quần áo bơi lội ,
dụng cụ thể thao ( bóng , lưới , vợt , quả
cầu , ) thiết bị nghe nhạc , điện thoại , đồ
ăn , nước uống
b) Phương tiện giao thông :
tàu thuỷ , tàu hoả , ô tô , xe máy , máy
bay , tàu điện , xe buýt , nhà ga , sân bay ,
cáp treo , bến xe , vé tàu ,xe đạp , xích
khách sạn , hướng dẫn viên , nhà nghỉ , phòng nghỉ , công ty du lịch , tuyến du lịch , tua du lịch ,
d) Địa điểm tham quan du lịch : phố cổ , bãi biển , công viên , hồ , thác nước , đền chùa , di tích lịch sử , bảo táng , nhà lưu niệm ,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 11Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :
-la bàn , thiết bị , lều trại , thiết bị an
toàn , quần áo , đồ ăn , nước uống , đèn
pin , dao , bật lửa , diêm , vũ khí ,
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt
qua :
- bão , thú dữ , núi cao , vực sâu , rừng rậm
, sa mạc , mưa gió , tuyết , sóng thần , cái
đói , cái khát , sự cô đơn ,
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ
qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm
được để đặt câu viết thành đoạn văn
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt
* Bài tập nâng cao: Bài 2
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cho HS kiêm tra, chữa bài Chữa bài
c) Những đức tính cần thiết của người tham
gia :
- kiên trì , dũng cảm , can đảm , táo bạo , bền gan , bền chí , thông minh , nhanh nhẹn , sáng tạo , ưa mạo hiểm , tò mò , hiếu kì , ham hiểu biết , thích khám phá , không ngại khổ ,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạnvăn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩymạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế pháttriển
Trang 12+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đềcao chữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển II.Chuẩn bị :
nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh:
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển
-GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu các
nhóm thảo luận vấn đề sau :
-GV trình bày việc Quang Trung coi trọng
chữ Nôm ,ban bố “ Chiếu học tập”
GV đưa ra hai câu hỏi :
+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ
Nôm mà không đề cao chữ Hán ?
+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu” như thế nào ?
*Hoạt động cả lớp :
-GV trình bày sự dang dở của các công việc
mà Quang Trung đang tiến hành và tình cảm
của người đời sau đối với Quang Trung
-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về
-HS chuẩn bị
-HS trả lời -Cả lớp nhận xét
đề cao tinh thần dân tộc +Đất nước muốn phát triển được cầnphải đề cao dân trí
-HS theo dõi
-HS phát biểu theo suy nghĩ của mình
Trang 13vua Quang Trung.
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất
-HS cả lớp -HS lắng nghe
Thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3
trong bài " Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài thơ (3 lượt HS đọc)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong
bài như : điệu , hây hây , ráng
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Dòng sông ngàn sao lên +Đoạn 2 : Khuya rồi sông õ nở hoà áo ai
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài + Lắng nghe -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,
Trang 14lời câu hỏi.
+ Vì sao tác giả lại nói dòng sông điệu ?
+ Em hiểu "điệu " có nghĩa là gì ?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp đoạn tiếp theo
của bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì hay
?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ?
Vì sao ?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng
nội dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và
chuẩn bị tốt cho bài học sau
trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Vì dòng sông luôn con người đổi màu áo
+ Là tỏ ra duyên dáng , kiểu cách + HS tìm ra các từ ngữ chỉ màu
- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong mộtngày của dòng sông
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Đây là hình ảnh nhân hoá
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật , màu
cỏ cây
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Lắng nghe
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài thơ
+ HS cả lớp
TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Trang 15III/ Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì ?
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài
1 Giới thiệu bài tập 1 :
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là
bao nhiêu xăng - ti - mét ?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là
bao nhiêu xăng - ti - mét ?
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
2 Giới thiệu bài tập2 :
- Gọi HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS :
- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102 mm Do
đó đơn vị đo độ dài của độ dài thật phải
cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên
bản đồ là mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo
của độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với
thực tế ( như đổi mm sang km )
- Nên viết : 102 x 1000 000 , không nên viết
1000 000 x 102 ( số lần viết ở sau thừa số
thứ nhất )
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên
- 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế
là 2cm x 300+ 1HS nêu bài giải :
- Bài giải :
- Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 ( cm )
600 cm = 6 m Đáp số : 6m
Đáp số : 102 000 000 mm
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 16bảng
- Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ
dài thu nhỏ trên bản đồ ( có tỉ lệ bản đồ cho
trước ) , rồi viết số thích hợp vào chỗ
- Bài toán hỏi gì ?
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
-Lưu ý HS viết phép nhân : 27 x 2 500 000
và đổi độ dài thật ra ki lô mét
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
_
Trang 17II Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện " Đôi cánh của Ngựa Trắng "
bằng lời của mình
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi Vì sao truyện lại
có tên Đôi cánh của Ngựa Trắng .
- GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc nói về
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện,
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Trang 183 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- HS cả lớp
_
KĨ THUẬT LẮP XE NÔI ( tiết 2 ) I/ Mục tiêu :
- Chọn đúng ,đủ số lượng các chi tiết đế lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được - Với HS khéo tay:Lắp được xe nôitheo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn , chuyển động được
- GD HS có ý thức lắp xe và bảo quản bộ đồ dùng
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của
HS
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp xe nôi
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi
.
a/ HS chọn chi tiết
- GV cho HS chọn đúng và đủ chi tiết để
riêng từng loại vào nắp hộp
- GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ
chi tiết để lắp xe nôi
+Vị trí trong, ngoài của các thanh
+Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng