Những nhận xét và ý kiến giải thích về kết quả của thí nghiệm được thư kí của nhóm ghi lại theo mẫu sau: -Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Mức độ
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai
Tập đọc Ôn tập ( tiết 1 )
Toán Dấu hiệu chia hết cho 9
Đạo đức Thực hành kĩ năng cuối HKI
SHDC
Thứ ba
LTVC Ôn tập ( tiết 2)
Toán Dấu hiệu chia hết cho 3
Chính tả Ôn tập ( tiết 3)
Kể chuyện Ôn tập (tiết 4)
Thứ tư
Tập đọc Ôn tập ( tiết 5 )
TLV Ôn tập ( tiết 6 )
Toán Luyện tập
Địa lý Kiểm tra định kì ( Cuối HKI )
Thứ năm
LTVC Kiểm tra định kì HKI
Toán Luyện tập chung
Khoa học Không khí cần cho sự sống
Kĩ thuật Cắt, khâu , thêu sản phẩm tự chọn
Thứ sáu
TLV Kiểm tra định kì HKI
Lịch sử Kiểm tra định kì HKI
Toán Kiểm tra định kì HKI
SHTT
Trang 3TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ MỘT ( TIẾT 1 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đã đọc ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học
ở HKI
2/ Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dụng của cả bài thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thăm Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động: Hát vui
2/ Kiểm tra: Gọi từng HS lên bốc thăm
3/ Bài mới : GV cho HS đọc yêu cầu
- HS chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi
nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
- HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhân xét chốt và chốt ý đúng
HS lần lượt lên bốc thăm
HS đọc bài theo yêu cầu trong phiếu thăm
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Lớp nhận xét
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vậtÔng Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
học
Nguyễn Hiền
Vua tàu thuỷ
Bạch Thái Bưởi Từ điển nhân vật LS Việt
Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi.
Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô Vin- xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành người danh hoạ vĩ đại
Lê- ô- nác- đô Vin- xi
Xi- ôn – cốp- xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1(
1995)
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
( phần 1, 2) Nguyễn Kiên Chú bé đất đã dám nung mình trong lửa đỏ trở thành người mạnh mẽ, hữu
ích Hai người bột yếu ớt gặp nước
Chú Đất Nung
Trang 4suýt bị tan raTrong quán ăn
ba cá bống A- lếch- xây- Tôn-Xtôi Bu- ra- ti- nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá
vàng từ hai kẻ độc ác
Bu- ra- ti- nô
Rất nhiều Mặt
trăng Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn Nàng công chúa nhỏ
- 4/ Củng cố dặn dò: HS về luyện đọc để kiểm tra tiếp ở tiết học sau
4
Trang 5DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Biết dấu hiệu chia hết cho 9
2/ Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong tình huống đơn giản
- Bài 1, 2 ( HS cần làm)
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ Luyện tập
-Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
3.Bài mới
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 9, các số
không chia hết cho 9, viết thành hai cột Cột bên trái ghi
các phép tính không chia hết cho 9
- GV hướng dẫn HS chú ý vào cột bên trái để tìm ra đặc
điểm của các số chia hết cho 9
* Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
- HS nhắc lại.
+ Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9
thì không chia hết cho 9
Nhằm đạt mục tiêu 2
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( Bài 1 ) , nhóm đôi (bài 2 )
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐỢI Ở HỌC SINH
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9?
99; 1999; 108; 5643;29385
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm vào bảng con và nêu cách làm
- GV nhận xét và chốt lại bài đúng: Số chia hết cho 9
là: 99; 108; 5643;29385.
*Bài 2: Trong các số sau số nào không chia hết cho 9?
GV cho HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chấm một số vở
- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
* Củng cố dặn dò:
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3
- Nhận xét tiết học
HS đọc đềVài HS nhắc lại
HS làm vào bảng con
Trang 7KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Làm thí nghiệm chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
*BVMT: Vai trò của không khí rất quan trọng đối môi trường sống.
*GDKNS: Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát.
Kĩ năng phân tích, phân đoán, so sánh, đối chiếu.
Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 70, 71 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động : Hát vui
2/ Kiểm tra :
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của ô- xi đối với sự cháy.
-Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn trong SGK và
quan sát sự cháy của các ngọn nến
Những nhận xét và ý kiến giải thích về kết quả của thí
nghiệm được thư kí của nhóm ghi lại theo mẫu sau:
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình
- GV giúp HS rút ra kết luận chung sau thí nghiệm
*GDKNS: Trong quá trình làm thí nghiệm các em phải
chú về thời gian.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
- GV chia nhóm và đề nghị
- Tiếp theo, GV yêu cầu các em đọc các mục thực
hành trang 70, 71 SGK để biết cách làm
-HS làm thí nghiệm như mục 1 trang 70 SGK và nhận
xét kết quả
-HS tiếp tục làm thí nghiệm như mục 2 trang 71 SGK
và thảo luận trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm
cho ngọn lửa cháy liên tục sau khi lọ thuỷ tinh không có
đáy được kê lên đế không kín?
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc để dập
1 HS đọc mục thực hành
Các nhóm làm thí nghiệm
Nhận xét bổ sung
Các nhóm lên trình bày
Trang 8tắt ngọn lửa.
- Cả lớp nhận xét
- + GV kết luận :
* GDMT :Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp
không khí Vì vậy ta phải bảo vệ bầu không khí luôn
trong lành.
GV gọi HS đọc cả bài học
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận vét tiết học
Chuẩn bị bài học sau
HS lắng nghe
HS nhắc lại
2 HS đọc bài học
8
Trang 9Luyện từ và câu
ÔN TẬP CUỐI KÌ I ( TIẾT 2 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2);bước đàu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước(BT3)
- II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thăm Một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động: Hát vui
2/ Kiểm tra:
- Cho một số HS bốc thăm
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm
3/ Bài mới:
*Giới thiệu bài:
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét chốt lại những câu đặt đúng, đặt
hay
- Cho HS đọc yêu cầu BT 3
- BT đưa ra 3 trường hợp a,b,c các em có nhiệm vụ
phải chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyến
khích hoặc khuyên nhủ bạn trong đúng từng
trường hợp
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a/ Cần khuyến khích bạn bằng các câu:
+ Có chí thì nên
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Người có chí thì nên
+ Nhà có nền thì vững
b/ Cần khuyên nhủ bạn bằng các câu:
+ Cớ thấy sóng cả mà ngãõ tay chèo
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Thua keo này, bày keo khác
c/ Cần khuyên nhủ bằng các câu:
+ Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lặn tròn vành mới thôi
+ Hãy lo bền chí câu cua
Lần lượt HS lên bốc thăm
HS đọc bài
1 HS đọc to, lớp lắng nghe
HS làm bài vào vởMột số HS lần lượt đọc các câu văn đã đặt về các nhân vật
Lớp nhận xét
1 HS đọc to , cả lớp theo dõi trong SGK
HS xem lại bài Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết và chọn câu phù hợp cho từng trường hợp
Lớp nhận xét
Trang 10Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai.
4/ Củng cố dặn dò:
10
Trang 11DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Biết dấu hiệu chia hết cho 3
2/ Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong tình huống đơn giản
- Bài 1,2 ( HS cần làm)
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ Luyện tập
-Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
3.Bài mới
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1, 2
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( Bài 1 ) , nhóm đôi (bài 3 )
*GV hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3
- GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3
-GV chốt lại ý đúng: Các số có tổng chia hết cho 3 thì
chia hết cho 3
+ Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết
cho 3 thì không chia hết cho 3
- Gọi HS nhắc lại
LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3?
231; 109; 1872; 8225;92313
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lần lượt làm miệng và nêu cách làm
- GV nhận xét và ghi ý đúng: Số chia hết cho 3 là:
HS lắng nghe
HS trả lời
Vài HS nhắc lại
Trang 12231; 1872; 92313.
Bài 2: Cho HS làm tương tự như bài 1
Các số không chia hết cho 3: 502 , 6823 ,641311
Bài 3; 4: HS làm bài vào vở và 2 HS lên bảng thực
hiện
- GV nhận xét và chấm điểm
3/ Củng cố dặn dò:
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3
- Nhận xét tiết học
HS lần lượt làm bài
HS làm vào vở
2 HS lên bảng làm
Trang 13Chính tả ÔN TẬP CUỐI KÌ I ( TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 tiếng / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, ytình bày đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que đan)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thăm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DÀY HỌC :
1/ Khởi động : Hát vui
2/ Kiểm tra :
3/ Bài mới:
• Giới thiệu bài: Đôi que đan là bài thơ rất hay của tác
giả Phạm Hổ Bài thơ không chỉ nói về sự khéo léo
của hai chị em bạn nhỏ mà còn nói về tấm lòng của
hai chị em với những người thân yêu trong gia đình
Chúng ta biết được điều đó qua bài chính tả nghe,
viết hôm nay
a/ Hướng dẫn viết chính tả:
- GV lần lươt đọc bài chính tả
- Cho HS đọc thầm bài thơ
- Cho HS hiểu nội dung của bài chính tả
- GV : Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ bàn tay của
chị, của em, những mũ khăn, áo của bà, của bé,
của mẹ cha dần hiện ra
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: chăm
chỉ, giản dị, dẻo dai
b/ GV đọc cho HS viết
- GV đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết
- Đọc lại bài cho HS soát lại
c/ Chấm , chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét chung
* Củng cố dặn dò:
HS lắng nghe
HS lắng nghe và đọc thầm
HS viết từ khó vào bảng con
HS viết bài
HS rà soát lỗi
Trang 14- GV nhận xét tiết học.
- HS chưa kiểm tra nhớ về luyện đọc để hôm sau kiểm tra
14
Trang 15KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Nắm được các kiểu mở bài , kết bài trong bài văn kể chuyện, bước đầu viết được mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thăm
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động : Hát vui
2/ Kiểm tra :
3/ Bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em tiếp tục được
kiểm tra TĐ và HTL Sau đó các em sẽ được ôn luyện
về các kiểu bài mở bài và kết bài trong bài văn kể
chuyện
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em phải làm đề bài tập làm văn: Kể
chuyện ông Nguyễn Hiền phần mở bài theo kiểu gián
tiếp, phần kết bài theo kiểu mở rộng
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 2
cách mở bài lên để HS đọc
- GV quan sát theo dõi, giúp đỡ
a/ Cho HS trình bày kết quả làm bài ý a
- GV nhận xét + khen thưởng HS mở bài theo kiểu
mở rộng hay
b/ Cho HS đọc kết bài
- GV nhận xét + khen thưởng HS viết kết bài hay
*Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
HS lắng nghe
1 HS đọc, lớp lắng nghe
Cả lớp đọc thầm lại truyện ông Trạng thả diều
Đọc lại nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trên bảng phụ
HS làm bài cá nhân Mỗi em viết 1 mở bài gián tiếp,1 kết bài mở rộng.Một số Hs lần lượt đọc mở bài theo kiểu mở rộng
Lớp nhận xét
Một số HS lần lượt đọc
Lớp nhận xét
Trang 16- Yêu cầu HS nhớ ghi nhớ những nội dung đã học.Về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài và viết lại vào vở.
16
Trang 17LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 5 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu:Làm gì? Thấ nào? Ai ? (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thăm
- 1 tờ giấy khổ to để kẻ 2 bảng để HS làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động : Hát vui
2/ Kiểm tra :
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em tiếp
tục kiểm tra để lấy điểm tập đọc và HTL Sau đó chúng
ta cùng nhau ôn lại về danh từ, động từ, tính từ
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- GV giao việc: BT cho 1 đoạn văn Trong đoạn văn đó
có một số danh từ, động từ, tính từ Nhiệm vụ của các
em là chỉ rõ từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào
là tính từ Sau đó đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được
in đậm
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/ Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn
+ Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố,, huyện,
em bé, mắt, mí, cổ, míng, hổ, quần áo, sân, H’mông, Tu
Di, Phù Lá
+ Động từ: dừng lại, chơi đùa
+ Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
b/ Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
+ Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
Trang 18( Buổi chiều xe làm gì?)
+ Nắng phố huyện vàng hoe
( Nắng phố huyện như thế nào?)
+ Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Tu
Dí, Phù Lá, cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân
( Ai đang chơi đùa trước sân?)
* Củng cố dăn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS cần ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập
18
Trang 19TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 6 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát Viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thăm
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động : Hát vui
2/ Kiểm tra :
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Một số em chưa có điểm kiểm tra,
hôm nay cô cho các em kiểm tra hết Kiểm tra
xong , chúng ta cùng ôn luyện về văn miêu tả đồ
vật Cụ thể là các em quan sát một đồ vật chuyển
kết quả quan sát thành dàn ý, viết bài kiểu gián tiếp
và kết bài kiểu mở rộng
* Luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Các em có hai nhiệm vụ Một là
quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan
sát thành dàn ý, viết bài kiểu gián tiếp và phần kết
bài mở rộng
- Cho HS làm bài GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội
dung cần ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật
HS lần lượt lên bốc thăm và trả bài
1 HS đọc to, lớp lắng nghe
HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về nội dung trên bảng phụ
HS chọn đồ dùng học tập đe åquan sát
HS quan sát và kết quả vào vở nháp sau đó chuyển thành dàn ý
Một số HS phát biểu
Trang 20- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhân xét và giữ lại trên bảng dàn ý tốt nhất
Có thể GV đã chuẩn bị trước ở nhà dàn ý tả một đồ
dùng học tập nào đó và đưa dàn ý đó lên để chốt lại
một dàn ý về bài văn miêu tả đồ vật
* Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS ghi nhớ những nội dung đã học
Về nhà sửa lại dàn ý, hoàn chỉnh mở bài, kết bài,
viết lại vào vở
2 HS lên trình bày dàn ý trên bảng lớpLớp nhận xét
HS theo dàn ý trên bảng
20