1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 15

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực -GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của hiện một con tính, cả lớp làm bài vào baïn treân baûng.. vở -GV chữa bài và cho điểm HS.[r]

Trang 1

Thø 3 ngµy 27 th¸ng 11 n¨m 2007

TUẦN 15 BÀI 29

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”

I Mục tiêu :

-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện các

động tác cơ bản đúng

-Trò chơi: “thỏ nhảy ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ

động

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, phấn để kẻ sân phục vụ trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -

yêu cầu giờ học

-Khởi động:Cả lớp chạy chậm thành 1

hàng dọc quanh sân tập rồi đứng tại chỗ

hát , vỗ tay

+Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ

tay, đầu gối, hông, vai

+Trò chơi : “ Trò chơi chim về tổ”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung

* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung

+Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS

tập

+Lần 2: Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 phút

1- 2 phút

18 – 22 phút

12 – 15 phút

2 – 3 lần mỗi động

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV

-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang









GV

GV

Trang 2

cùng với cả lớp.

+Lần 3: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu

cho HS tập

* Chú ý: Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để

tuyên dương những HS tập tốt và động

viên những HS tập chưa tốt rồi mới cho tập

lần tiếp theo

-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ

thi đua trình diễn bài thể dục phát triển

chung Lần lượt các tổ lên biểu diễn bài

thể dục phát triển chung 1lần GV cùng

HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa

chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua tập

tốt

b) Trò chơi : “Thỏ nhảy ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

tác

2 lần 8 nhịp

5 – 6 phút

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

GV

-HS ngồi theo đội hình hàng ngang

 

 GV 

 

 

 







 GV

   

   

   

   

   

GV







T1

T2

T3

T4

Trang 3

-GV giải thích lại cách chơi và phổ biến

lại luật chơi

-GV tổ chức cho HS chơi thử

-GV điều khiển tổ chức cho HS chơi

chính thức và kết thúc trò chơi, đội nào

thắng cuộc được biểu dương, có hình thức

phạt với đội thua cuộc như phải nắm tay

nhau vừa nhảy vừa hát

-GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết

quả, biểu dương những HS chơi nhiệt tình

chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò chơi

3 Phần kết thúc:

-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học

-Giao bài tập về nhà : Ôn bài thể dục

phát triển chung chuẩn bị kiểm tra

-GV hô giải tán

5 – 6 phút

1 phút

1 phút

1 – 2 phút



GV -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









GV -HS hô “khỏe”

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I/ Mục tiêu:

 Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em

 Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em

 Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

II/ Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148/SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Giấy khổ to và bút dạ

III/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái

độ: thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định

hoặc yêu cầu, mong muốn,…

-Gọi 3 HS dưới lớp lên nêu những tình huống

có dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điêù

mình chưa biết

- HS lên bảng đặt câu

-HS đứng tại chỗ trả lời

Trang 4

-Nhận xét tình huống của từng HS và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Với chủ điểm nói về thế giới của trẻ em, trong

tiết học hôm nay các em sẽ biết thêm một số

đồ chơi, trò chơi mà trẻ em thường chơi, biết

được đồ chơi nào có lợi, đồ chơi nào có hại và

những từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con

người khi tham gia trò chơi

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát

nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh

-Gọi HS phát biểu bổ sung

-Nhận xét, kết luận từng tranh đúng

Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu

HS tìm từ ngữ trong nhóm Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận những từ đúng

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

-Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu

Tranh 1: Đồ chơi: diều.

Trò chơi: thả diều

Tranh 2: Đồ chơi: đầu sư tử, đèn

ông sao, đàn gió, Trò chơi: rước đèn, múa sư tử

Tranh 3: Đồ chơi: dây thừng , búp

bê, bộ xép hình nhà cửa, đồ nấu bếp

Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bốt, xếp hình nhà cửa, thổi cơm

Tranh 4: Đồ chơi: Ti vi, vật liệu xây

dựng

Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng.

Trò chơi: kéo co

Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt mắt.

Trò chơi: bịt mắt bắt dê -1 HS đọc thành tiếng

Trang 5

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

-Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

-Kết luận lời giải đúng

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS phát biểu

-Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người

khi tham gia trò chơi

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã dặn,

đặt 2 câu ở BT4 và chuẩn bị bài sau

-Hoạt động trong nhóm,

-Bổ sung các nhóm từ mà các bạn chưa có

-Đọc lại phiếu Viết vào bài tập

- HS đọc

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

-Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung

- HS đọc thành tiếng

-Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú

vị, hào hứng, ham thích, say mê, say sưa.

-Tiếp nối đặt câu

-HS nghe

Khoa học:TUẦN: 15 TIẾT KIỆM NƯỚC.

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

-Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)

-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu -2 HS trả lời

Trang 6

hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta

cần phải làm gì ?

-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm gì để tiết

kiệm nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả

lời câu hỏi đó

* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên

làm để tiết kiệm nước

Mục tiêu:

-Nêu những việc nên không nên làm để tiết

kiệm nước

-Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

hướng

-Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm bảo 2

nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6

-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ

được giao

-Thảo luận và trả lời:

1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?

2) Theo em việc làm đó nên hay không nên

làm ? Vì sao ?

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS thảo luận

-HS quan sát, trình bày

-HS trả lời

+Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi nước khi nước đã chảy đầy chậu Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ không để nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước

+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn

ra ngoài chậu Việc làm đó không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước +Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước

Trang 7

-GV giúp các nhóm gặp khó khăn.

-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng

nội dung bổ sung

* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà

có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng

và phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng

phí nước

* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm

nước

Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm nước

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK trang

61 và trả lời câu hỏi:

1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?

2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?

* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà

có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của

+Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa xả nước Việc đó không nên làm

vì nước sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí nước +Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào

ca để đánh răng Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí

+Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nước tưới trên ngọn cây Việc đó không nên làm vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãng phí nước Cây chỉ cần tưới một ít xuống gốc

-HS lắng nghe

-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến -Quan sát suy nghĩ

1) Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải

2)Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: +Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng

+Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của

+Nước sạch không phải tự nhiên mà có

+Nước sạch phải mất nhiều tiền và

Trang 8

để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch

Trên thực tế không phải địa phương nào cũng

được dùng nước sạch Mặt khác, các nguồn nước

trong thiên nhiên có thể dùng được là có giới hạn

Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết

kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân,

vừa để có nước cho nhiều người khác, vừa góp

phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi

Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và

tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm

nước

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm

-Chia nhóm HS

-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung tuyên

truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước

-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào

cũng được tham gia

-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới

thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban

giám khảo

-GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm

-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9

-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ

-GV nhận xét, khen ngợi các em

* Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết

kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên truyền

mọi người cùng thực hiện

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên

truyền vận động mọi người cùng thực hiện

công sức của nhiều người mới có

-Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng

-HS lắng nghe

-HS thảo luận và tìm đề tài

-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệu trước nhóm

-Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng của nhóm mình

-HS quan sát

-HS trình bày

-HS lắng nghe

-HS cả lớp

BÀI 14

Trang 9

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ MỤC TIÊU:

1/ Rèn kĩ năng nói:

 Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

 Hiểu câu chuyện ( đoạn truyện) trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện tính cách của nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể

 Lời kể chân thật , sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo

2/ Rèn kĩ năng nghe:

 Chăm chú nghe lời bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Đề viết sẵn lên bảng lớp

 HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động của GV  Hoạt động của HS

- Lớp hát

- Hoc sinh lên thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng các tổ báo cáo việc chuẩn bị bài của các tổ viên

- 1 HS đọc thành tiếng

- Học sinh lắng nghe

Trang 10

Đáp án:

+ Chú lĩnh chì dũng – An – đéc – xen

+ Võ sĩ bọ ngựa – Tô hoài

+ Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên + Truyện chú lĩnh chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật và đồ chơi của trẻ em Truyện Võ sĩBọ Ngựa có nhân vật là con nhân vật gần gũi với trẻ em

+ Học sinh trả lời

+ 3-4 HS giỏi giới thiệu mẫu

- Bạn nhận xét

- 2 HS cùng ngồi bàn kể chuyện , trao đổi với nhau về nhân vật , ý nghĩa truyện

- 5 – 7 HS kể

- HS nhận xét bạn kể

- HS lắng nghe

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể truyện Búp bê của ai? Bằng lời của búp bê

Trang 11

- Gọi 1 HS đọc phần kết truyện với tình huống: cô chú cũ gặp búp bê trên tay cô chủ mới

- Nhận xét học sinh kể chguyện và cho điểm

3/ Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra HS chuẩn bị truyện có nhân vật là đồ chơi hoặc con vật gần gũi với trẻ em

- Giới thiệu: tuôi thơ chúng ta có những người bạn đng1 yêu : đồ chơi con vật quen thuộc , có rất nhiều câu chuyện viết về người bạn ấy Hôm nay, lớp mình sẽ bính chọn xem bạn nào kể câu chuyện về chúng hay nhất

 Hướng dẫn kể chuyện

 Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch chân dưới những từ ngữ : đồ chơi của trẻ em, con vật gần gũi

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện

+ Em có biết những truyên nào có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc con vật gần gũi với trẻ em?

- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các bạn nghe

 Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kề chuyện và trao đổi với bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa truyện

- GV đi từng nhóm giúp đỡ và lưu ý các em

+ Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết truyện theo mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện

 Kể trước lớp

- Tổ chức cho học sinh thi kể

Trang 12

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật ,ý nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét và cho điểm HS

4/ Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại truyện đã nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài : Một phát minh nho nhỏ

Thø 4 ngµy 28 th¸ng 11 n¨m 2007

Tuỉi ngùa

I Mục đích , yêu cầu

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ (2,3 ) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa.

2 Hiểu các từ mới trong bài

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.

II – Đồ dùng dạy – học

Tranh minh hoạ SGK -Bảng phụ

III – Các hoạt động dạy – học :

A- Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra bài Cách diều tuổi thơ và trả lời câu hỏi

Cánh diều đả mang đến cho tuổi thơ điều gì ?

GV NX ghi điểm

B – Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

Cho HS xem tranh minh hoạ

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

2 Hướng dẫn luyện đọc

GV giải nghĩa từ Tuổi ngựa : Sinh năm ngựa;

Đại ngàn : Rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời.

GV đọc mẩu toàn bài với giọng dịu dàng, hào

hứng

Khổ 2,3 nhanh hơn và trải dài thể hiện ước vọng

của cậu bé.

Khổ 4 tình cảm, thiết tha

Nhấn giọng ở những từ ngữ : vùng đất đỏ, mấp mô,

mang về, trăm miền, cánh đồng hoa, loá màu

trắng, ngọt ngào,

cách núi cách rừng, cách sông cách biển, tìm về

với mẹ.

2 HS đọc bài Trả lời câu hỏi

1 HS đọc toàn bài

HS trả lời

HS lên bảng mô tả bức tranh

HS đọc nối tiếp theo bàn

HS đọc nối tiếp theo dãy

HS đọc chú giải SGK 2HS đọc toàn bài

HS đọc khổ 1 &2 trả lời (Tuổi ngựa)

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w