HS KG thực hiện nhóm 2 vào nháp 1 nhóm làm vào bảng nhóm -1HS đọc yêu cầu bài - Hs nhắc lại qui tắc tìm một thừa số chưa biết.. -Lớp làm bài vào vở.1 HS làm bảng phụ.[r]
Trang 1TUẦN 15
Soạn ngày: 9 / 12 / 2012
Giảng thứ hai :10 /12 /2012
ÂM NHẠC: Đ/C (gv bộ môn dạy)
TẬP ĐỌC: ( Tiết 29 )
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng
tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( Trả lời được các câu
hỏi SGK)
2 Kỹ năng: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn trong bài
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học.
1.GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong sách, bảng phụ ghi ND
2.HS: SGK
III Hoạt động dạy học.
HĐ của thầy HĐ của trò
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài chú đất Nung? - 2 Hs đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi cuối
bài
- Gv cùng hs nhận xét
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh gì ?
3.2.Phát triển bài
-HS quan sát tranh nêu ND tranh
HĐ1: Luyện đọc:
-Gọi 1 Hs đọc cả bài
-Tóm tắt nội dung bài HD giọng đọc
chung
- 1 Hs khá đọc, lớp theo dõi
-Lắng nghe
-Chia đoạn
Đ2: Phần còn lại
- Y/c HS đọc nối tiếp kết hợp sửa phát
âm, giải nghĩa từ (chú giải)
- 4 Hs đọc/2 lần Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
-Tích hợp-Tìm câu van miêu tả cánh
diều trong đoạn 1?
- Đặt câu với từ huyền ảo? -Vd: Cảnh Sapa đẹp một cách thật huyền
ảo
- Gv cùng hs nhận xét cách đọc đúng ?
-HS đọc nhóm 2
-Đại diện nhóm đọc Nhận xét
Trang 2-Nhận xét cách đọc - 1 Hs đọc toàn bài, lớp theo dõi nx.
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc lướt đ1, trao đổi với bạn
cùng bàn
-Đọc thầm.Thảo luận câu hỏi
- Trả lời câu hỏi 1
Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều?
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi
vu trầm bổng như gọi thấp xuống những
vì sao sớm
Tác giả quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
Giảng: sáo đơn, sáo kép, sáo bè.
Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó
trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
- bằng tai, mắt
- Đọc thầm đoạn 2, trao đổi: -Lớp đọc thầm đoạn 2
Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng ntn? ( GV tự chọn
câu)
* Tích hợp môn LTVC: Đặt câu hỏi
tìm bộ phận trong câu
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp ntn?
-Giáo dục HS không nên thả diều vì
vùng núi nhiều cây cối dẽ gây tai
nạn
-Nên chơi các trò chơi dân gian.
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Bay đi!”
Nêu ý đoạn 2? - ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm
vui và ước mơ đẹp.
Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý b: Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
Bài văn nói lên điều gì? (mục tiêu)
HĐ3 Đọc diễn cảm:
- Nx giọng đọc và nêu cách đọc của
bài:
Luyện đọc diễn cảm Đ1:
- Gv đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc:
- Hs nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp
- Cá nhân, nhóm
- Gv cùng Hs nx chung, ghi điểm
Trang 34 Củng cố:BTTN
1.Câu Tuổi thơ của tôi được nâng
lên từ những cánh diều ý nói gì?
A.Cánh diều gợi lại những kỉ niệm đẹp
của tuổi thơ
B Cánh diều đem lại nhiều niềm vui
cho tuổi thơ
C.Cánh diều mang lại những ước mơ
đẹp cho tuổi thơ
5 Dặn dò:
- Vn đọc bài và chuẩn bị bài Tuổi
Ngựa
-HS suy nghĩ chọn ý đúng
-Đáp án : C
-HS tự liên hệ
TOÁN: ( Tiết 71)
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0.
I Mục tiêu:
1 kiến thức: Thực hiện được chia hai số cho số có tận cùng là các chữ số 0
Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2 Kỹ năng: Có kĩ năng vào thực hành BT
3 Thái độ: Giáo dục hs tính kiên trì trong làm toán.
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Bảng nhóm
2.HS: VBT, vở
III Hoạt động dạy học
HĐ của thầy HĐ của trò
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Tính bằng cách thuận tiện nhất:
(50 x19 ) : 10 =
( 112 x 200 ) : 100 =
- Lớp làm nháp 2HS làm vào bảng nhóm
= ( 50 : 10 ) x 19 = 5 x 19 = 95
= 112 x ( 200 : 100 ) = 112 x 2 = 224
- Gv cùng nx, chữa bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu
3.2.Phát triển bài
-Nêu cách chia nhẩm cho 10; 100;
1000; Vd
Nêu qui tắc chia một số cho một
tích? Vd:
- Hs nêu và làm ví dụ:
530 : 10 = 53;
40 : ( 10 x 2 ) = 40 : 10 : 2 = 4 : 2 = 2
Hoạt động 1: a.Giới thiệu trường hợp
số bị chia và số chia đều có một chữ
số 0 ở tận cùng
Tiến hành theo cách chia một số cho
một tích:
320 : 40 = ?
- 1 Hs nêu, lớp chú ý nghe, nhận xét
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 32 : 4
Trang 4Có nhận xét gì?
Y/c nêu cách làm : - Có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia để được phép chia
32 : 4, rồi chia như thường
HD cách đặt tính và tính: - 1 Hs nêu Lớp quan sát, nhận xét
+ Đặt tính: 320 40 + Xoá chữ số 0 ở tận cùng 0 8 + Thực hiện phép chia:
- Ghi lại phép tính theo hàng ngang: 320 : 40 = 8
b Giới thiệu trường hợp số chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn
số chia
32000 : 400 = ?
( Làm tương tự như cách trên)
+ Đặt tính
+ Cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia
+ Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
Từ 2 vd trên ta rút ra kết luận gì? - Hs phát biểu (sgk)
Hoạt động 2: Thực hành:
a Nhận xét gì sau khi xoá các chữ số
0?
- Số bị chia và số chia sẽ không còn chữ số 0
b Sau khi xoá bớt chữ số 0:
- Gv cùng hs nx chữa bài
-GV chốt kiến thức
- Số bị chia sẽ còn chữ số 0.(Thương có 0 ở tận cùng)
- Cả lớp làm bài vào vở, 4 hs lên bảng chữa bài
a 420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 = 9
b 85 000 : 500 = 850 : 5 = 170
92 000 : 400 = 920 : 4 = 230
Bài 2 Tìm x (Ya)
Nhắc lại cách tìm một thừa số chưa
biết?
-Y/c cả lớp làm ý a HS làm nhanh
có thể làm cả ý b)
- Gv cùng lớp chữa bài
- 1hs đọc yc
-1 Hs nêu
- Lớp làm ý a vào vở (HS làm nhanh có thể làm cả ý b)
- 2 hs lên bảng chữa bài
a X x 40 = 25 600
X = 25 600 : 40
X = 640
b X = 420
Bài 3 Giải toán ý a)
- Gợi ý cách làm
-1 HS đọc đề toán, tóm tắt, phân tích
- Hs nêu cách làm, giải ý a vào vở (HS làm nhanh có thể làm cả ý b)
- 1 hs lên chữa bài
Bài giải
a.Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa )
Trang 5- Gv chấm bài, cùng Hs nx, chữa bài
4 Củng cố :BTTN
Tính kết quả của phép tính
42000 : 600 = ?
A.) 7 B) 70 C) 700
-Khi thực hiện phép chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0, ta có thể làm thế
nào ?
5 Dặn dò:
- Làm lại BT1 vào vở BT
(đặt tính ).Chuẩn bị bài sau
Đáp số: a 9 toa xe;
*b Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số: b 6 toa xe.
-HS suy nghĩ chọn ý đúng
-Đáp án: B
- HS nhắc lại cách chia hai số có tận cùng
là chữ số 0
LỊCH SỬ: ( Tiết 15)
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản
xuất nông nghiệp
- Nhà Trần rất quan trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt
2 Kỹ năng: Do hệ thống đê điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dưới thời nhà
Trần phát triển, nhân dân no ấm
3 Thái độ: Giáo dục h/s biết bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay
truyền thống của nhân ta
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Tranh trong sgk Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2.HS: SGK,VBT
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nhà Trần đã có những việc làm gì để
củng cố, xây dựng đất nước?
- 2 Hs trả lời, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
3.2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và
truyền thống chống lũ lụt của nhân dân
ta
- 1Hs đọc sgk ,lớp đọc thầm -Thảo luận nhóm 2 trả lời:
Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
Trang 6Trần là nghề gì? - Nghề nông nghiệp.
Hệ thống sông ngòi của nước ta ntn? HS liên hệ môn Địa lý, trả lời:
- Hệ thống sông ngòi chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, SĐà, SĐuống, SCầu, SMã, SCả
Sông ngòi tạo thuận lợi và khó khăn gì
cho sản xuất nông nghiệp?
- là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra
lũ lụt làm ảnh hưởng đến muà màng và cuộc sống của nhân dân
Em biết câu chuyện nào kể về cảnh lụt
lội không? Kể tóm tắt câu chuyện đó? - 1 số Hs kể
*Kết luận: - Thời Trần nghề chính của
nhân dân ta là nghề trồng lúa nước
- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung
cấp nước và cũng là nơi tạo ra
lũ lụt làm ảnh hưởng tới cuộc sống của
nhân dân
Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê
chống lụt
- Tổ chức hs thảo luận nhóm:
-1HS đọc SGK,lớp đọc thầm
- Hs thảo luận nhóm 4
Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt,
bão năm nào? năm 1248 là thế kỉ bao
nhiêu? công cuộc đắp đê của nhà Trần
ntn?
- Lần lượt các nhóm trả lời, nx bổ sung
- Gv nx, chốt ý đúng:
* Kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến
việc đắp đê phòng chống lụt bão:
+ Đặt chức quan hà đê sứ để trông coi
việc đắp đê
+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia
đắp đê
+ Hằng năm con trai từ 18 tuổi trở lên
phải dành một số ngày tham gia việc đắp
đê
+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình
trông nom việc đắp đê
Hoạt động 3: Kết quả công việc đắp đê
của nhà Trần và liên hệ thực tế
Nhà Trần đã thu được kết quả ntn trong
công việc đắp đê?
GV: Ngày nay, hệ thống đê ngày càng
kiên cố và được tu bổ, tôn tạo thường
xuyên
-HS thảo luận nhóm 4 ,Đại diện nêu
- Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông khác ở ĐBBB và Bắc Trung Bộ
HS xem lại tranh Địa lý Đê sông Hồng
Hệ thống đề điều đã giúp gì cho sản xuất
và đời sông nhân dân ta?
- Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nd ấm no, thiên tai giảm nhẹ
Trang 7ở địa phương em nhân dân đã làm gì để
chống lũ lụt?
* Kết luận: (Gv tổng kết các ý trên.)
4 Củng cố :BTTN.
+ Nêu những việc làm thể hiện nhà trần
rất quan tâm đến vịêc đắp đê ?
Nhân dân ta đắp đê để:
A Ngăn nước mặn
B Phòng chống lụt
C Làm đường giao thông
- HS đọc phần ghi nhớ của bài
5 Dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài 14
HS liên hệ
- trồng rừng và chống phá rừng
-HS suy nghĩ chọn ý đúng
2HS nêu
Soạn ngày: 10 / 12 / 20012 Giảng thứ ba: 11 / 12 /2012
TIẾNG ANH: Đ/C Phạm Thị Thùy dạy
TOÁN: ( Tiết 72)
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đặt và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai
chữ số ( chia hết, chia có dư)
2.Kỹ năng: áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán.
3 thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Bảng phụ viết BT 2
2.HS: bảng con
III Hoạt động dạy học.
HĐ của thầy HĐ của trò
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính: 6 400 : 80; 270 :
30
- 2 hs lên bảng làm, lớp làm nháp
- Nêu cách thực hiện phép chia
hai số có tận cùng là các chữ số
0?
Gv cùng hs nx, chữa bài,
- 2 Hs nêu
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu
3.2.Phát triển bài
HĐ1 Chia cho số có hai chữ
số
-1 Hs đặt tính và tính từ trái sang phải:
Trang 8a Trường hợp chia hết
672 : 21 = ?
Nêu cách đặt tính và tính?
- Tập ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia: 67 : 21
được 3; có thể lấy 6 : 2 được 3
672 21
63 32 42 42 0
- Hs nêu cách chia
b Trường hợp chia có dư
779 : 18 = ?
-Làm tương tự : Đặt tính và tính từ trái sang phải
- Nêu cách tập ước lượng tìm
thương?
77: 18 = ?
- Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần thương đó từ 7,6,5 đến 4 thì trừ được( số dư < số chia)
- Giới thiệu thêm: Có thể làm
tròn 77 lên 80 và 18 lên 20; chia
80 : 20 = 4 ( lớn hơn 5 làm
tròn lên)
- HS nhắc lại cách chia
HĐ2 Thực hành.
Bài 1.Đặt tính rồi tính. -1HS đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào bảng con, chữa bài
- Gv cùng hs nx chữa bài Kết quả đúng:
a) 12 b) 7
16 (dư 20) 7 ( dư 5)
Bài 2.HD bài 2, 3 cùng một
lúc.
-Bảng phụ ND
-1HS đọc đề bài
- Đọc yêu cầu, tóm tắt, phân tích bài toán
Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15
phòng học làm phép tính gì? - Chia 240 cho 15
- Yc hs tự làm bài vào vở - 1 Hs chữa bài
Bài giải
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế
- Gv chấm, cùng hs chữa bài
* Bài 3.Tìm x: (HSKG)
- Gv cùng hs chữa bài
- Nêu qui tắc tìm thừa số chưa biết, số chia chưa biết
-HS làm nhanh làm BT3.
- HS làm bài vào nháp, hs nêu kết quả
a X x 34 = 714 846 : X = 18
X = 714: 34 X = 846 : 18
X = 21 X = 47 -Nhận xét
Trang 94 Củng cố : BTTN
1.Tính kết quả của phép tính
945 : 35 =?
A) 26 B) 27 C) 28
-Nêu cách chia cho số có hai
chữ số ?
- Nx kĩ năng thực hiện phép
chia của HS
5 Dặn dò:
- Về nhà làm VBT Chuẩn bị
trước bài sau
-HS suy nghĩ chọn ý đúng
-Đáp án: B
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 29)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:Biết thêm một số trò chơi, đồ chơi ( TB1, BT 2); phân biệt được
những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT 3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT 4)
2 Kỹ năng: Vận dụng vào làm các bài tập đúng.
3 Thái độ: Giáo dục h/s yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Tranh TLV ( sgk) Bảng phụ BT2
2.HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học.
HĐ của thầy HĐ của trò
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen chê,
sự khẳng định, phủ định, hoặc yêu cầu
mong muốn
- 3 Hs lên bảng đặt, lớp đặt vào nháp
Nêu ghi nhớ của bài trước? - 1 Hs nêu
- Gv cùng hs nx chung
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
Bài 1 Nói tên đồ chơi- trò chơi - Đọc yêu cầu của bài
- Gv hướng dẫn làm bài - Hs quan sát tranh
- 1 Hs làm mẫu:
tranh 1: Đồ chơi - diều;
Trò chơi: thả diều
- Chỉ tranh SGK, nói tên các đồ chơi
ứng với các trò chơi
- Hs làm nhóm 2 vào nháp -1nhóm làm vào bảng phụ,treo bảng NX
Trang 10- Gv cùng hs nx, bổ sung - 2 Hs nêu
2 đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao Múa sư tử- rước đèn
3 Dây thừng, búp bê, bộ xếp hình
nhà cửa, đồ chơi nấu bếp
Nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
4 Màn hình, bộ xếp hình Trò chơi điện tử, lắp ghép hình
Gv cho HS xem ảnh 1 số đồ chơi (bộ
tranh TLV)
Bài 2 Tìm thêm từ ngữ (Bảng phụ) - 1Hs đọc yêu cầu
Kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại -HS làm nhóm đôi vào nháp 1 nhóm
làm bảng phụ
- Đại diện nêu kết quả
- Hs đọc lại
Đồ chơi Bóng, quả cầu, kiếm quân cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồ
hàng, các viên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, lỗ tròn, chai, vòng, tàu hoả, máy bay, mô tô con, ngựa
Trò chơi Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, bắn súng phun nước, đu quay,
cầu trượt, bày cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàu hoả trên không, đua mô tô trên sàn quay, cưỡi ngựa,
*Giáo dục HS chơi các trò chơi có
ích, khi chơi đồ chơi biết cách bảo
quản đồ chơi.
- HD làm rõ yêu cầu, cho HS làm - Hs trao đổi theo cặp các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày, kèm lời thuyết minh
-Trình bày:
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng
a Trò chơi bạn trai thường ưa thích - Đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái
máy bay trên không, lái mô tô,
Trò chơi bạn gái thường ưa thích Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng
nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan,
Trò chơi bạn trai và bạn gái thường ưa
thích
- Thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu trượt,
b.Những trò chơi có ích
- Nếu chơi quá
- Các đồ chơi, trò chơi có ích vui khoẻ, nhanh nhẹn, rèn trí thông minh, rèn trí dũng cảm, tinh mắt khéo tay
- Nếu chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì có hại, ảnh hưởng đến sức khoẻ và học tập,`