: Ta nói dãy số (xn) có giới hạn hữu hạn a nếu với mọi > 0, tồn tại số tự nhiên N0 (phụ thuộc vào dãy số xn và ) sao cho với mọi n > N0 ta có xna < . limx n = a > 0, N 0 : n> N 0: xn a < . Ta nói dãy số (xn) dần đến nếu với mọi số thực dương M lớn tùy ý, tồn tại số tự nhiên N0 (phụ thuộc vào dãy số xn và M sao cho với mọi n > N0, ta có xn > M. limxn = + M > 0. N 0 : n > N 0 : xn > M. Tương tự, limxn = P< 0 N 0 : n > N 0: xn < P. Dãy số có giới hạn hữu hạn được gọi là dãy hội tụ. Dãy số không có giới hạn hữu hạn hoặc dần đến vô cùng ( hoặc ) gọi là dãy phân kì.
Trang 1KIẾN THỨC VỀ GIỚI HẠN DÃY SỐ
ĐỊNH NGHĨA 1.4:
: Ta nói dãy số (xn) có giới hạn hữu hạn a nếu với mọi > 0, tồn
tại số tự nhiên N0 (phụ thuộc vào dãy số xn và ) sao cho với mọi n >
N 0 ta có <
limx = a > 0, N : n> N: xn a < .
Ta nói dãy số (xn) dần đến nếu với mọi số thực dương M lớn tùy ý, tồn tại số tự nhiên N0 (phụ thuộc vào dãy số x n và M sao cho với mọi n > N0, ta có xn > M.
limxn = + M > 0 N : n > N : xn > M
Tương tự,
limxn = P< 0 N : n > N: xn < P
Dãy số có giới hạn hữu hạn được gọi là dãy hội tụ Dãy số không
có giới hạn hữu hạn hoặc dần đến vô cùng ( hoặc ) gọi là dãy phân kì
Tính Chất:
1
n
u
Nếu limu n ,limv n thì lim u v n n , trong đó dấu + hoặc được chọn theo đúng quy tắc nhân dấu thông thường
Nếu limu n ,limv n L 0 thì lim u v n n , trong đó dấu + hoặc
được chọn theo đúng quy tắc nhân dấu thông thường
nào đó trở đi thì lim
n n
u
v trong đó dấu + hoặc được chọn theo đúng quy tắc chia dấu thông thường
Nếu limu n ,limv n L thì limu nv n
Cho dãy số Khi đó nếu tổng x1 + x 2 + x 3 + … + x n có giới hạn hữu hạn thì tích (1+x1)(1+x 2) … (1+xn) cũng có giới hạn hữu hạn
Định lí 1.1: Mọi dãy hội tự đều có giới hạn duy nhất
Trang 2Chứng minh.
Ta thấy rằng nếu a a 1 , 2 và a1 a2 Khi đó với mọi dương nhỏ tùy
ý cho trước thì a1 a2 Thật vậy, nếu a1 a2 ta chọn
2
a a
mâu thuẫn
Giả sử lim n 1
x u a
, lim n 2
x v a
Khi đó 0 :
2
n
và 2 : 2 : 2
2
n
Đặt n0 maxn n1 ; 2 có:
2 2
a a a u u a u a u a
Theo nhận xét trên thì lim n 1 2
Định Lý 1.2:
: Mọi dãy con của dãy hội tụ là dãy hội tụ và có cùng giới hạn của dãy
Định Lý 1.3
: Cho ba dãy số (xn), (y n ), (z n ), trong đó (x n ) và (z n ) có cùng giới
hạn hữu hạn L, vàN0 : n N0 ta có x n y n z n Khi đó (yn ) cũng có giới
hạn là L.
Định Lý 1.4
: Mọi dãy số hội tụ thì bị chặn
Định Lý 1.5
: Một dãy tăng không nghiêm ngặt (knn) và bị chặn trên hay một dãy giảm knn và bị chặn dưới thì hội tụ Ngắn gọn hơn, một dãy số đơn điệu và bị chặn thì hội tụ
Định Lý 1.6 ( cantor)
: Cho hai dãy số thực (an), (b n ) sao cho:
a) n *:a n b n
Trang 3b) n *:a b n; n a n1 ;b n1.
c) b n a n 0 khi n
Khi đó tồn tại duy nhất số thực L sao cho 1 n; n
n a b L
Định Lý 1.7 (bolzano-Weierstrass)
: Từ một dãy bị chặn luôn có thể trích ra một dãy con hội tụ
Định Nghĩa 1.5: (dãy cauchy)
: Dãy x n được gọi là dãy cơ bản hay dãy Cauchy nếu
0
m n N, 0 (N0 phụ thuộc ) thì x m x n
Định Lý 1.8 (tiêuu chuẩn cauchy)
: Dãy số x n có giới hạn hữu hạn khi và chỉ khi nó là dãy Cauchy
Định lý 1.9 Stole:
: nếu: i U > U ii U = +∞
iii \f(u-u,v-vf(u-u,v-v =
\f(u-u,v-vf(Un,Vn =
Định lý 1.10 (Toeplit)
: G/S: i các số P > 0 ii P =1
khi đó ta có:n, k N* thì dãy V = P U hội tụ và
V =
Quy tắc L'Hopital:
\f(u-u,v-vf(,x =
tìm giới hạn x\f(u-u,v-va\f(u-u,v-val\f(u-u,v-vvs0(λ - x\f(u-u,v-va\f(u-u,v-val\f(u-u,v-vvs0(λ = ? \f(u-u,v-va\f(u-u,v-val\f(u-u,v-vvs0(λ\f(u-u,v-v f(x,n =
\f(u-u,v-va\f(u-u,v-val\f(u-u,v-vvs0(λ\f(u-u,v-vf(x,n = với = 1/λ
Định Lý 1.11 (Trung bình Cesaro)
: Dãy x có g/h là thì dãy \f(u-u,v-vf(,n cũng có g/h là
x - x = \f(u-u,v-vf(x,n =
Trang 4 Phương pháp sd:
:Bt dạng: \f(u-u,v-vf(x,n = m
Một số mệnh đề liên quan đến giới hạn dãy số:
cho số A A= 2.r với r = 2n +1
với 3n n N số đầu tiên luôn có 2n số mà không có 3 số nào lập thành 1 cấp số cộng
U hội tụ nếu: N N, nN , n≥ N U ≥
thì U ≥
U ≤ ≤
≤ U ≤ ≤ U ≤
Nếu: V ≤ U U ≥ V lim V = +∞limU =+∞
với limU = limW =
mà : U ≤ V ≤ W lim Vn = đl kẹp
limUn + Vn = +, limλUn= λ
lim \f(u-u,v-vf(1,U = \f(u-u,v-vf(1, , lim V U =
xét dãy có dạng: x= ƒx
-:cho dãy x = ƒx khi đó dãy có lim=a thì a là nghiệm của pt x
= ƒx
-:nếu ƒx là số co trên D thì {xn } là dãy hội tụ
-:nếu ƒx tăng trên D
+ x < x x tăng + x > x x giảm -;nếu ƒx giảm và:
+thì {x2p } và {x2p+r } đơn điệu phụ thuộc vào x0
Định lý về ba mệnh đề tương đương
Cho dãy số {ck} với 0 < ck < 1 k = 1,2,3,… Xét dãy số:
Xn = (1+ci), Yn = (1ci) Khi đó ba kd sau là tương đương :
Trang 5(i) Xn = +
(ii) Yn = 0
Định Nghĩa 1.6 (hàm co)
: Cho I là một khoảng đóng Hàm số f I: I được gọi là một
hàm số co trên I nếu tồn tại số thực q, 0 q 1 sao cho
f x f y q x y x y I,
Nếu (x) là hàm số co trên D thì dãy số xác định bởi x =
aD,x=f(x) hội tụ Giới hạn của dãy số là nghiệm duy nhất trên D của
phương trình x = (xn)
Định Lý 1.12
: Cho I là một khoảng đóng bị chặn Nếu f x là một hàm số co
trên I thì dãy số x n xác định bởi x0 a I , x n1 f x n hội tụ Giới hạn của
dãy số là nghiệm duy nhất trên I của phương trình xf x
Định Lý 1.13: ( Trung bình nhân)
: Nếu dãy số dương x n có giói hạn hữu hạn là a thì dãy số các trung bình nhân n 1 2
n
x x x
cũng có giới hạn là a
E: PHƯƠNG PHÁP TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ:
Phương pháp dãy số phụ:
: Phương pháp dãy số phụ để khảo sát sự hội tụ của các dãy số không đơn điệu mà tăng giảm bất thường Trong một số trường hợp, ta
có thế xây dựng 1 hay 2 dãy số phụ đơn điệu (từ dãy số chính), chứng minh sự hội tụ của các dãy phụ đó, sau đó chứng minh dãy số ban đầu có cùng giới hạn
Xây dựng dãy hội tụ bằng phương trình
Ta xét ví dụ sau:
Trang 6Giả sử xét 2, là nghiệm của phương trình 2
2
Ta viết lại
dưới dạng
2
2
2 2
và ta thiết lập dãy x n thỏa
0
x a, 1
2 2
n n n
x x
x
Nếu dãy này hội tụ thì limx n 2 Tương tự như vậy, ta
có thể xây dựng được dãy số như sau:
1
2
n k n n
m x x
Cũng với giới hạn là 2, ta có thể xây dựng một dãy số khác như sau:
Khi đó ta có dãy x n xác định bởi
2
2
n
x
x a x x
Dãy số là nghiệm của một họ phương trình phụ thuộc biến n
:Xét một họ phương trình F n x , 0 Nếu với mỗi n, phương trình F n x , 0 có nghiệm duy nhất x n trên một miền xác định D nào đó thì dãy số x n đã được xác định Từ mối liên hệ giữa các hàm F n x , 0, dãy số này có thể có những tính chất thú vị
F: DÃY SỐ TOÁN CAO CẤP:
Định Lý 1.14: ( Stolz-L'Hopital)
: Xét 2 dãy x n và y n, trong đó y n là dãy dương tăng và dần đến
vô cùng Khi đó ta có
1 1
Với điều kiện tồn tại giới hạn ở vế phải
Sử dụng xấp xỉ trong dự đoán kết quả
Trong nhiều trường hợp, dự đoán được kết quả đã là một nửa, thậm chí là 2/3 lời giải Chúng ta đã gặp nhiều tình huống là lời giải đầu tiên thu được một cách rất khó khăn, nhưng sau đó thì hàng loạt lời giải
Trang 7đẹp hơn, gọn hơn xuất hiện Sao chúng ta không nghĩ ngay được những lời giải đẹp? Vì chúng ta chưa biết đáp số Khi biết rồi thì có thể định hướng dễ dàng hơn rất nhiều Dưới đây, ta xem xét một số ứng dụng của xấp xỉ trong việc dự đoán kết quả
Định Lý 1.15
: Cho dãy số thực x n Khi đó nếu tổng x1 x2 x n có giới hạn hữu hạn khi n thì tích 1 x1 1 x2 1 x n cũng có giới hạn hữu hạn khi n
G: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ CÁC DÃY SỐ ĐẶC BIỆT:
Dãy số thực
a.Dạng x = f(xn)
: Phần đông các bài toán có dạng như thế này nên việc đi giải bài toán này đặc biệt tìm giới hạn ta sd định lý hàm co
b Dạng x = xn ± \a\ac\vs2(
: Đây là trường hợp đặc biệt của dạng (a) ta sd định lý trung bình Cesaro
Dãy số nguyên:
: Ta sd định lý Dirichlet và một số định lý sau:
Định Lý 1.16(Weil:)
: nếu là vô tỉ thì n phân bố trên
Định luật tuần hoàn của số dư:
: x : x =∑ax với i=1k j= n+k - 1n
j= n+k - i khi đó MN dãy số dư x / M tuần hoàn
Hệ đếm cơ số
Trang 8: Một số bài toán sẽ rất khó khi ta nhìn với hệ đếm cơ số thông thường nhưng lại trở nên khả đơn giản khi ta tìm cho nó một hệ đếm cơ
số thích hợp
Số phức:
: xét cho cùng dù ở thể loại nào ta cũng không thể bỏ qua ứng dụng của số phức với lượng kiến thức không quá lớn kết hợp với tính rộng rãi của nó Số phức là công cụ hữu hiệu khi ta gặp bí ở nghiệm của phương trình Tóm lại một bài toán hay còn tùy vào con mắt người làm
Dãy số phần nguyên:
Định Lý 1.17
: Nếu a,b là các số vô tỉ thỏa mãn \f(u-u,v-vf(1,a + \f(u-u,v-vf(1,b = 1 thì hai dãy số:
xn = và yn = (n = 1,2, )
Lập thành một phân hoạch của tập hợp các số nguyên dương
Dãy số xây dựng từ phương trình:
Các phương pháp giải khác:
a Phương pháp sắp xếp lại
: Phương pháp này khá hiệu quả trong việc chứng minh bất đẳng thức ở dãy số nếu ta sd phương pháp này ta sẽ có điều hiển nhiên sau:
ana + aa+ + aa
với a < a < < a và sd các mối liên hệ ta được dpcm
b Phép thế lượng giác:
: một phương pháp khá quen thuộc ta sẽ không phải nói nhiều về phương pháp này vì nó xuất hiện hầu hết trong các chương toán học và với dãy số thì sẽ rất hữu hiệu cho dãy số tuần hoàn và một chút nhạy cảm thì bài toán giải quyết xong
c dãy số phụ
Trang 9: một số dãy số biến điệu phức tạp công cụ dãy số phụ là hữu hiệu nhất, thường thì ta bám theo dãy số đầu xét một số dãy số phụ kết hợp với định lý kẹp
c phương pháp sai phân.
: Bài toán đặt ra là tính tổng sau: 1 + 2 + 3 + + n = ?
bài toán này đã được nhà toán học Bernoulli và các nhà toán học thể kỷ 18 tìm ra công thức tổng quát Phương pháp đó là sai phân
họ tìm hàm số (n) sao cho n = (n+1) (n) và từ đó tìm được công thức tổng quát Với dãy số cũng vậy để tính tổng của n số hạng đầu tiên của dãy số a+ a+ + a ta tìm hàm số (n) sao cho
an = (n+1) (n) suy ra ∑an = (n) (0)