: Dãy số bị chặn được định nghĩa như sau: Dãy số ( ) được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tồn tại số sao cho: .Số nhỏ nhất được gọi là cận trên đúng của ( ).Ký hiệu sup u n. Dãy số ( ) được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại số sao cho: . Số lớn nhất được gọi là cận dưới đúng của ( ).Ký hiệu inf u n. Dãy số ( ) được gọi là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại số và số sao cho . Hệ Quả:
Trang 1KIẾN THỨC VỀ DÃY SỐ
Dạng Truy hồi
Dạng TQ: a.x =P(n) + ∑dα
với deg (P)= k phương pháp: gọi xi , xj lần lượt là nghiệm của pt:
ax = P(n) và ax = ∑dα khi đó số hạng tổng quát có dạng:
xn = ∑c.λ +xi +xj
với: λ là nghiệm của pt: ax = 0
x , x được xét như trên và TM các TH của ∑ai =/≠0
Dãy số được xd từ pt tổng & xét giới hạn đó:
MỘT SỐ KIẾN THỨC ĐÁNG NHƠ:
Định Nghĩa 1.1:
: Dãy số bị chặn được định nghĩa như sau:
Dãy số (u n) được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tồn tại số M sao cho:
* , n
.Số M nhỏ nhất được gọi là cận trên đúng của (u n
).Ký hiệu sup u.
Dãy số (u n) được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại số m sao cho:
* , n
Số m lớn nhất được gọi là cận dưới đúng của (u n
).Ký hiệu inf u.
Dãy số (u n) được gọi là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại số m và số M sao cho
*
n
∀ ∈ ¥
n
m u≤ ≤M
Hệ Quả:
: Mọi dãy số (u n) giảm luôn bị chặn trên bởi u1
Trang 2Mọi dãy số (u n) tăng luôn bị chặn dưới bởi u1.
Định Nghĩa 1.2:
: Dãy con: Cho dãy (u n) ∀ ∈n ¢+ Lập dãy (Vn k) với các số hạng:
Vn1, Vn2,… , Vn k,……. Trong đó dãy (n) là các số tự nhiên tăng vô hạn.
Dãy (Vn k) được gọi là dãy con của (un)
Định Nghĩa 1.3:
: Dãy tuần hoàn cộng tính:
Dãy (u n) được gọi là tuần hoàn cộng tính khi và chỉ khi ∃ ∈l ¢+ sao
cho u n+l = u n
n
Số l min được gọi là chu kì cơ sở của dãy (u n)
Dãy tuần hoàn nhân tính:
Dãy (u n) được gọi là tuần hoàn nhân tính khi và chỉ khi ∃ ∈l ¢+, l>1
sao cho
u n.l = u n
n
+ Số l min được gọi là chu kì cơ sở của dãy (u n)
A MỘT SỐ DÃY ĐẶC BIỆT:
1: Dãy Cấp Số Cộng:
Tính Chất đặc biệt:
: Với mọi k,l,m,n ∈ mà thỏa mãn k + l = m + n thì: u + u = u
+ u
: S = u + u + + u = =
: một số tổng đặc biệt:
• 1+2+3+ + n =
Trang 3• 1+3+5+ + (2n−1) = n
• 1 + 2 + 3 + + n =
• 1 + 2 + 3 + + n =
2: Cấp Số Nhân:
Tính chất:
Với mọi k,l,m,n ∈ nếu k + l = m + n thì u.u = u.u
S = u + u + + u = u.
3 Dãy Fibonacci
Định Nghĩa: Dãy xác định bởi:
được gọi là dãy Fibonacci
Tính chất:
u = u−1
u = u u = u − 1
iu = n.u − u + 2.
u = u.u
u.u − u = (−1)
Số hạng tổng quát ( công thức Binet)
u =
Hệ quả:
khi n→ + ∞ thì u ≈
=
4 Dãy Farey:
Định Nghĩa:
: Dãy Farey bậc n là dãy số gồm các phân số tối giản nằm giữa 0
và 1 có mẫu số không lớn hơn n và sắp theo thứ tự tăng dần
Tính Chất:
Nếu và là các số kề nhau trong dãy Farey với thì
Nếu với nguyên dương và thì và là các số kề nhau trong dãy Farey bậc Max
Trang 4 Nếu với các số và trong dãy Farey nào đó vớithì ( được gọi là mediant của và )
5 Dãy Lucas:
Định Nghĩa:
: Dãy xác định bởi:
6 Dãy số điều hòa
: dãy số {Un} được gọi là dãy số diều hòa khi và chỉ khi
un = ∀ n ∈*
7 Dãy số tuần hoàn:
: Dãy số tuần hoàn cộng tính là với mọi l ta có:
u n+l =u n
Dãy số tuần hoàn nhân tính :
u sn = u n với mọi s > 1.(s∈)
Phản tuần hoàn cộng tính (Nhân tính) là:
u n+l = u n (u ns = u n)
Nhận xét/:
dãy phản tuần hoàn nhân tính (cộng tính) chu kỳ s (chu kỳ l) là một dãy tuần hoàn nhân tính (cộng tính) chu kỳ 2s (2l).
Tính Chất:
: u = φ + (1− φ) = φ + = +
Với là tỉ lệ vàng (
Tính chia hết giữa các số Lucas
u chia hết cho u nếu m là số lẻ
Mối liên hệ với các số Fibonacci:
• Số Lucas liên hệ với số Fibonacci bởi các hằng đẳng thức sau:
Trang 5L = F + F
• Hoặc tổng quát hơn là công thức sau:
1 L = F.L + F.L với mọi k < n.
2
3
4
Khi chỉ số là số nguyên tố Ln đồng dư với 1 mod n nếu n là số nguyên tố
Số nguyên tố Lucas: Số nguyên tố Lucas là số Lucas, và đồng
thời là một nguyên tố Các số nguyên tố Lucas nhỏ nhất được biết là:
Định Nghĩa 1.4:
: Cho dãy số thực và một số thực Khi đó nếu: ∀ε > 0, ∃n∈ ,
∀n > n , < ε thì được gọi là giới hạn của dãy Khi đó ta cũng nói
dãy hội tụ
Tính chất:
Nếu dãy có giới hạn hữu hạn thì nó bị chặn
Dãy hội tụ chỉ có một giới hạn
Dãy đơn điệu tăng (giảm) hội tụ khi và chỉ khi nó bị chặn trên (dưới)
Trang 6 Nếu 2 dãy và hội tụ và có limx = a, limy = b thì:
• lim x.y = a.b, lim = , lim (x + y) = a+b
các giới hạn cơ bản:
• = 0 nếu p > 0
• n = 1
• a = 1 nếu a > 0