Các cuốn sách “Ôn /uyệên kiến thúc và kĩ năng môn Toán Tiểu học” và “Ôn luyện kiến thúc và kĩ năng môn Toán THCS” đã được xuất bản và phát hành, nay chúng tôi xin được giới thiệu tiếp
Trang 1"NGUYÊN KHẮC AN - ĐỖ CÔNG ĐOÁN
'THIÊN HƯƠNG - TRẦN LƯU THỊNH -HỔ LỘC THUẬN
Trang 2
NGUYEN KHÁC AN - ĐỖ CÔNG ĐOÁN
LÊ THỊ THIÊN HƯƠNG - TRẦN LƯU THỊNH - HỒ NGỌC THUẬN
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
MÔN TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản giáo dục Gia Định —
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ quyền công bố tác phẩm
Ma sé : C3T04M0
Trang 4LOI NOI DAU
Cuốn sach On /uyén kién thuc va kinang m6n Toán THPT, tập
một — Đại số và Giải tích này nằm trong bộ sách Ôn /uyện kiến
thúc và kĩ năng môn Toán từ Tiều học đến THPT, gồm bốn
cuốn Nội dung mỗi cuốn sách của bộ sách này nhằm hệ thống
hoá toàn bộ kiến thức về môn Toán của chương trình môn Toán
từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông, giúp học sinh
trong việc nám vững một cách có hệ thống những kiến thức mới
và củng cố, tra cứu lại những kiến thức cũ đã học
Các cuốn sách “Ôn /uyệên kiến thúc và kĩ năng môn Toán Tiểu
học” và “Ôn luyện kiến thúc và kĩ năng môn Toán THCS” đã
được xuất bản và phát hành, nay chúng tôi xin được giới thiệu
tiếp các cuốn “Ôn /uyện kiến thức và kĩ năng môn Toán THPT”,
gồm hai tập, tập một — Đại số và Giải tích; tập hai — Hình học
Trong cuốn tập một này, toàn bộ kiến thức cơ bản và
những kí năng tối cần thiết của môn Đại số và Giải tích các lớp
10, 11, 12 được hệ thống lại và sắp xếp trong 8 chương để học
sinh và bạn đọc dễ sử dụng Nội dung các chương bao gồm :
— Chương 0 : Kiến thức cơ bản về lượng giác, luỹ thừa, lôgarit
— Chương 1 : Đảng thức, phương trình, hệ phương trình
Trang 5Mỗi chương, mục được cấu trúc như sau :
thức cơ bản, rất thuận tiện cho người học Các kĩ năng cơ bản
được tổng kết theo từng “Chuyên đẻ”, có phương pháp giải, ví
dụ cụ thể, dễ hiểu, dễ áp dụng mà lại rất cơ bản Phan Bai tap tu’
luyện được biên soạn có hệ thống, các bài tập từ dễ đến khó hơn, từ áp dụng trực tiếp đến suy luận, vận dụng kiến thức tổng
hợp, có hướng dẫn, tự học
Chính vì vậy, các tác giả hi vọng rằng cuốn sách này là tài
liệu quan trọng, là cầm nang học tập với mọi đối tượng học sinh
từ yếu đến khá, giỏi, có thể dùng nó trong quá trình ôn luyện kiến thức THPT, chuẩn bị cho các kì thi tốt nghiệp và thi vào Đại
học — Cao đẳng
Lần dầu tiên viết sách về tổ chức kiến thức và rèn luyện kĩ
năng cho mọi đối tượng học sinh, từ trung bình, khá, giỏi và các thầy, cô giáo, bạn đọc khác vẫn tham khảo tốt được, đòi hỏi nhiều về phương pháp, về tri thức tổng hợp Giáo dục học ; chác
rằng cuốn sách khó tránh khỏi những sai sót, kính mong được bạn đọc góp ý xây dựng
Thư góp ý xin được gửi về theo địa chỉ :
Ban Biên tập Toán — Tin, Công ty cổ phần DVXB Giáo dục
Gia Dinh — Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại TP Hồ chí Minh
231 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, TP Hồ Chí Minh
CÁC TÁC GIẢ
Trang 6
r2 KIEN THUC CƠ BẢN VỀ LƯỢNG GIÁC, ~ ` = ` ae
0.1 GOC VA CUNG LUONG GIAC
A KIEN THUC CO BAN
1) Đường tròn định hướng và cung lượng giác
— Đường tròn định hướng là một đường tròn mà } +
trên đó ta đã chọn chiều chuyển động để đi từ điểm A
này đến điểm kia của đường tròn, còn gọi là chiều Af -
quay từ điểm này đến điểm kia Ta quy ước chiều
đương là chiều quay ngược với chiều quay của kim Hình 1
đồng hồ, chiều ngược lại là chiều âm (hình 1) B
— Cung lượng giác AB là một cung trên đường
tròn định hướng tạo bởi một điểm M di động trên M
đường tròn luôn theo một chiều từ điểm A đến
điểm B cho trước, điểm A gọi là điểm đầu (điểm A
gốc), điểm B gọi là điểm cuối (điểm ngọn) của cung
lượng giác AB Chú ý rằng khi cho trước các điểm A
và B trên đường tròn định hướng sẽ có vô số cung
lượng giác với điểm đầu là A, điểm cuối là B và đều
động trên đường tròn từ A đến B thì đồng thời
tia OM quay xung quanh gốc O từ vị trí OA tới
vị trí OB, ta nói tỉa OM tạo ra một góc lượng
giác, có tia đầu là OA và tia cuối là OB, người ta
Trang 7kí hiệu góc lượng giác đó là (OA, OB) Như thé ta ay
luôn có sự tương ứng một — một giữa cung lượng 1
giác và góc lượng giác (hình 3) — Đường tròn lượng giác (còn gọi là đường
tròn đơn vị) là đường tròn định hướng có bán
kính bằng 1, có tâm trùng với gốc toạ độ của
mặt phẳng toạ độ Oxy Trên đường tròn ấy, ta
luôn lấy điểm A(1; 0) làm điểm gốc của đường
3) Số đo của cung và góc lượng giác Hình 4
— Số đo của cung lượng giác là số đo của góc lượng giác tương ứng Số do của cung lượng giác và của góc lượng giác có thể mang dấu âm và về trị tuyệt đối có thể lớn hơn 360° (hay 2z), đây là điểm khác biệt giữa “góc lượng giác” và “góc
hình học”
— Ngoài số đo bằng “độ”, người ta còn dùng số đo bằng “radian” (đọc là ra-đi-an)
— 1 radian (1 rađ) là số đo của cung lượng giác có độ dài bằng bán kính đường tròn ấy, như thế cung nửa đường tròn có số đo là x radian, viét la 7 rad
— Quan hệ giữa số đo “độ” và “radian”
— Số đo của các cung lượng giác có cùng điểm đầu và điểm cuối sai khác nhau
một bội của 2 hay một bội của 360°
4) Giá trị lượng giác của một cung
~Giả sử trên đường tròn lượng giác cho cung ẤNÑ có số đo bang a, tia cuối
OM cắt đường tròn lượng giác tại điểm M, giả sử toạ độ của M = (x; y) (hình 5) :
Trang 8+ sin cua a, ki hiéu la sina, la tung độ
của điểm M, như vậy sina = y
+ côsin của ơ, kí hiệu là cosz, là hoành
độ của điểm M, như vậy cosa = x
+ tang cia a, ki hiéu 1a tana, la ti sé
giữa tung độ và hoành độ của điểm M, như
vậy tana=~
x
+ cotang cla o,, ki hiéu 1a cota, là tỉ số
giữa hoành độ và tung độ của điểm M, như
y
Các giá trị sinœ, cosơ, tanœ, cotœ được gọi là các giá trị lượng giác của cung ứ
— Cac giá trị lượng giác của một cung có các tính chất sau :
+ với mọi œ thì |sinơ| < 1; |cosơ| <1
+ tana xac dinh véi moi a aot kn (k EZ)
+ cotz xác định với moi a # kn (k EZ)
— Dấu của các giá trị lượng giác của một cung (xem bảng):
Trang 9
~ Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt :
Hai góc đối nhau : ava -a Hai góc bù nhau : ở và Tt - a@
tan(-œ) = -tanœ tan(z-a) = -tana
Hai géc phu nhau: ava > Nói Hai góc hơn kém nhau x
Hai géc hon kém nhau 5
tan( +a) = -cota cot( 5 +0) = =tanœ
— Vài hệ thức lượng cơ bản :
Trang 10B KINANG CO BAN
1) Phân biệt góc lượng giác và góc hình học
Phương pháp
Góc œ Xác định Chiều quay Don vi do $6 do — d6 lén
Phan mat Không phân Độ 0° <œ<360°
phẳng giới hạn | biệt chiểu quay | „ 1 4g
| bởihaitia giữa hai tia P= sep sóc đầy
hình từ một điểm - hộic 1 180
hình hình học Phần mặt Phân biệt tia Độ và radian Là một số thực, phẳng giới hạn | đầu, tia cuối, 1 radian (1 rad) là |dấu của nó bởi hai tỉa chiều quay từ số đo của cung | tương ứng với
cùng xuất phát | tia đầu đến tia lượng giác có độ chiểu quay từ
Góc | từmột điểm - | cuối (ngược đài bằng bán kính | tia đầu đến tia
lượng gắn với một chiều kim đồng | đường tròn cuối ; các góc side | cung lượng hồ là chiều 18099 có cùng tia
giác, với đương, ngược Irad = (“) đầu, tia cuối đường tròn lại là chiều âm) PM hơn kém nhau
a) Dễ thấy tam giác OAB là tam giác đều, vì vậy độ
đài đây cung AB bằng bán kính đường tròn, bằng 1
b) (OA, OB) = - 60° + k.360° ; AB = 1 (h.6)
A
£À,
Trang 112) Liên hệ giữa độ dài của một cung và số đo bằng radian của nó
Phương pháp
Cung có số do œ rad của đường tròn bán kính R có độ đài 1= Ra
Cả đường tròn có số đo 2+ rad, độ dài của đường tròn bán kính R là !=2zR
Ví dụ
a) Trên đường tròn có bán kính R = 30 cm lấy hai điểm A và B sao cho cung
AB có số đo là = - Tìm độ dài của cung AB
a) Đổi các góc sau đây từ độ thành radian : 25°, 46° , ~739
b) Đổi các góc sau đây từ radian thành độ : mẻ rad, ~Frad
Trang 12giác có chung điểm cuối với điểm đầu A(1; 0) sai khác nhau bội 2z hoặc bội của 3601
— Nhớ điểm cuối của một số cung có số đo đặc biệt như ` & mR om
Trang 13— Nắm chắc định nghĩa của giá trị lượng giác của một góc
— Xác định đúng điểm cuối trên đường tròn lượng giác của góc đặc biệt đó
~ Giải tam giác vuông để tìm ra các giá trị lượng giác của góc đó
Ví dụ
Tính giá trị lượng giác của góc có số đo bằng : Ệ
Giải
Trên hình vẽ ta thấy điểm cuối M của
cung AM cùng với điểm MỸ là điểm đối xứng
với M qua trục Ox (trục côsin) và gốc toạ độ
© tạo nên một tam giác đều có đường phân
giác là OA Dễ thấy đường cao của tam giác
đều này bằng côsin của góc : (là hoành độ
Trang 146) Cho trước một giá trị lượng giác của một góc, tính các giá trị còn lại
Nắm được các hệ thức cơ bản, giá trị lượng giác của những cung có liên quan
đặc biệt và các phép biến đổi đại số, biến đổi vế này thành vế kia, vận dụng các điều kiện cho trước (nếu có)
Ví dụ
1+2sinacosa _ sina +cosa
a) Chiing minh rang —>
1+2sinacosa _ sin? a +cos* a+2sinacosa _ (sina + cosa)”
sin” œ — cos” œ s sin? a —cos* a ” (sinơ + cosơ)(sin œ — cosơ)
_ sina +cosa
~ sina cosa”
b) Trong tam gidc ABC ta lu6n cé A+B+C = ø suy ra A+B = œ - C, từ đó :
Trang 158) Sử dụng máy tính bỏ túi để chuyển đổi số đo và tính giá trị lượng giác của một góc
Phương pháp
Dùng máy tính bỏ túi có chức năng thực hiện các phép toán phức tạp, chẳng
hạn CASIO fx - 500MS
Ví dụ
a) Chuyển đổi độ thanh radian : chuyển 18942 thành radian
b) Chuyển đổi rađian thành độ : chuyển 3,1 rad thành độ
©) Tính giá trị lượng giác của một góc : sin20°36 và tan m
Giải
a) Ấn liên tiếp MODE chọn Rad (bấm phím 2) để xuất hiện R phía bên phải
phía trên màn hình rồi ấn tiếp 18 o,„ 42 0,,, SHIFT DRG 1 = 0.32637657
b) Ấn liên tiếp MODE chọn Deg (bấm phím 1) để xuất hiện D phía bên phải phía trên màn hình rồi ấn tiếp 3.1 SHIFT DRG 2 = o,„ được 177937
©)
+ Tính sin20°36 : Ấn MODE ba lần rồi ấn liên tiếp các phím 1 sin 20 o,,, 36 0, = được 0,35 (đã làm tròn)
3m + Tính tan 17! Ấn MODE ba lần rồi ấn liên tiếp các phím 2 tan (3 SHIFT x + 17)
Trang 165 Tìm độ dài của các cung sau đây trên một đường tròn đường kính 10 m, biết số
đo lần lượt là:
5
6 Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị lượng giác sau :
a) sin b) cos3,6 c) tan(- 2,5) d) sin42°13
7 Tính giá trị lượng giác của cung œ trong mỗi trường hợp sau đây :
c) tana=-> va —<a<2n d) cota =2,3 va 0<a<—
8 Dùng đường tròn lượng giác, tinh œ biết :
a) sina =-1 b) cosa =0 c) tana=1 đ) cosơ =—l
e) sina=1 f) cosa=1 g) sina=0 h) cota =~-1
10 Trong tam giác ABC, chứng minh các đẳng thức sau :
A+B Cc
=cos—
2
D HUGNG DAN VA DAP SO
Tea) A? = Arad =513° = 213 - 13% (rag) 180 180 180
b) A°= TA rad => 36°12' 660112), 15IK (rad)
Trang 173 Sau 1 giờ, kim phút của chiếc đồng hồ quay được 1 vòng (thuận), tức là quay được
360 ° Từ nửa đêm đến 9 giờ sáng là 9 giờ, vậy kim phút quay được một góc
9 x 360° = 3240 ° Theo quy ước góc chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều quay dương nên kim phút quay được một góc - 3240°
Trang 18b)Vìi m<œ< = nén sina < 0, tana va cota déu nhan gid tri duong Từ công thức
sin? a+cos*a=1 suy ra sin? œ=1—cos? œ=1—(—0,27)? =0,9271
Vậy sinơ ~ — 0,963 ; tanơ ~ 3,567, cotơ ~ 0,28
a) sina=-1, a= 4 Oke b) cosa=0, a= F+ke
©) tana=1, a= pike d) cosa=-1, a= x+2k
e) sina=1, a= 5+ 2kn f) cosa=1, a= 2kn
g) sina=0, a=kn h) cota =-1 a= kn,
Trang 19cos? x cos? x
b) tanx sinx _cotx.tanx _ sinx
ssin? x = tan’ x.sin? x
1—sinˆ œ 1 i sin’ a 7 —tan2 tan’ a
COSỐœ cos*a Cos’ a
1+ tan“ ơ + tan“ œ
“———~=I+2tanÊ œ
1+ tan” œ —tan” œ
10 a) Vì A, B,C là ba góc của một tam giác nên A+B+C = œ, suy ra A+B = 7r- C
Từ đó cos(A +B) = cos(—C) =—cosC (đpcm)
b) Từ A+B+C = r, suy ra as ~z:swy ra sin 28 sig
0.2 BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC
A KIEN THUC CO BAN
Khi giải các bài toán về lượng giác ta cần sử dụng một số công thức lượng giác
để biến đổi Để đễ nhớ, ta chia các công thức lượng giác thành các nhóm sau đây :
~ Công thức cơ bản
~— Công thức cộng và công thức nhân
~ Công thức biến đổi (tổng thành tích và tích thành tổng)
Trang 202) Công thức cộng và công thức nhân
cos(a + b) = cosa.cos b—sina.sinb
cos(a — b) = cosa.cos b + sina.sinb
sin(a +b) = sina.cosb + cosa.sinb
sin(a — b) = sina.cosb— cosa.sinb
tarflsa: B] tana + tanb
1~ tana.tanb tan(a— B]= tana - tanb
1+ tana.tanb `
ng + ke được suy ra từ T `
Từ những công thức này, thay b bằng a, ta sẽ có công thức góc nhân đôi như sau :
cos2a = cos”a —sin”a = cos2a =2cos°a—1=1—2sin?a (1)
sin2a = 2sinacosa
2tana tan2a = ——-
1-tanˆa
Từ công thức (1) ta lại suy ra được công thức ha bac
2 1+cos2a 2 1—cos2a cos” a = ————— sin’ a=
2 3) Công thức biến đổi
a) Biến đổi tổng thành tích (vế trái là tổng)
Trang 21b) Biến đổi tích thành tổng (vế trái là tích)
cosa.cosb = 2Ieosa +b)+cos(a — b)]
sina.sinb = ~seos(a +b)—cos(a —b)]
4) Một vai bất đẳng thức lượng giác cơ bản
|sinœ|<1 hay —1<sinơ <1 với mọi œ
|cosơ|<1 hay —1< cosơ <1 với mọi œ
binơ+coso|<./2' hay ¬2 <sinơ +cosơ < V2 với mọi œ
jasina + bcosal<, ‘a’ +b? với mọi ơ, mọi a, b
B KĨ NĂNG CƠ BẢN
1) Tính toán các biểu thức lượng giác
Phương pháp
— Áp dụng các công thức như công thức cơ bản, công thức cộng, công thức
nhân, hạ bậc, biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng
— Nắm chắc giá trị lượng giác của những góc đặc biệt, mối quan hệ giữa các góc
có liên quan đặc biệt
Ví dụ 1 Tính : a) cos75° b) tân ĐC c) sin™.,
Trang 23M= (I+cos2a) + (sina +sin3a) _ 2cos?a+2sin2acosa _ 2cosa(cosa + sin2a)
Trang 24~ Áp dụng bất đẳng thức đại số nói chung như bất đẳng thức Cô-si, B.C.S
~ Chú ý đến tính bị chặn của sin và côsin (bất đẳng thức lượng giác cơ bản)
Ví dụ 1 Chứng minh rằng
|sinơ + coso|<./2 hay 2 <sina+cosa <2 véi moia
Trang 25Giai
Ta cé nhiéu cach dé chting minh bat dang thtic nay
Cách thứ nhất : Áp dụng bất đẳng thức B.C.S cho 4 số là sinơ, cosœ và hai số 1
ta có
|sin a + cosa|=|1.sina +1.cosa|< VP +P sin? a+ cos? a
Vi sin’ œ + cos”œ = 1 nén ta suy ra
|sina +cosa|< VP +P v1 =2 hay ¬2 <sina+cosa <2
Cách thứ hai : Ap dung công thức biến đổi tổng thành tích
sina+cosa =sina+ sin -—a)
a) Trong tam giác ABC ta luôn có
tan A + tan B + tanC = tan A.tan B.tanC
b) Nếu ABC là tam giác có ba góc nhọn thì
T =tanA + tanB+ tanC > 3/3
Giải
a) Ta có A+B+C =n nên A+B = x- C, suy ra tan(A + B) = tan(x—C)
tart tan =-tanC = tanA + tanB = =tanC + tan A tan B.tanC
1-tanA.tanB
hay tanA +tanB+ tanC = tan A.tan B.tanC (đpcm)
b) Nếu tam giác ABC là nhọn thì tanA, tanB, tanC đều là những số dương, áp
dụng bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương này ta có :
_ > ŸtanA.tanB.tanC
Theo kết quả câu a) ta suy ra
x>kT =T2>27T = T? 227 hayT>3V3 (dpem)
24
Trang 262 Không dùng máy tính bỏ túi, hãy tính :
a) A=sin59° cos14° —sin14° cos59° b) B= sin F cos cost
16 8
c) C=sin10°.sin50°.sin70' d) D= cog 008; 7 -C0E 7
3 Biến đổi các biểu thức sau thành tích :
a) sina + sinb + sin(a+b) b) 1 + sina + cosa
c) sinx + sin3x + sin5x + sin7x đ) sin3x— 2sin” 3x + cos2xsinx
4 Chứng minh các công thức sau :
a) sin3x =3sinx —4sin* x b) cos3x =4cos’ x —3cosx
c) tanx+cotx =
sin2x `
5 Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta luôn có :
a) sinA +sinB +sinC=4cos 2.cos co»
b) cos”? A +cos? B+ cos?C =1—2cos A.cosB.cosC
6 Cho biểu thức f(œ) =asinœ +bcosơ với a và b không đồng thời bằng 0
Hãy chứng tỏ rằng |f(œ)|<va” + bŸ Khi a = b = 1, dấu bằng xảy ra thì œ bằng
Trang 27b) sin105° =sin(60° + 45°) = B+ ;¡ cos105°=~^—;
cos(_Š)„ Về 2 ; tan(-2%) =-(2+3); co(-25) = = 3-2
in59° cost4° —sin14° cos59° =sin(59° —148)=sin45° = Ý2
2 a) A=sin59° cos14° —sin14° cos59° = sin(59° —14°) = sin45' T°
b) B=sin= cos cos® =" asin®.cos®).cos® =! sin® cost =! sint 22
c) C =sin10°.sin50°.sin70° =sin10°.sin70°.sin50°
= ~ (cos80° —cos60°).sin50° = ~}eos 80° sin50° + asin509
~1, (gin1309 —sin305)+- sin50° =- sin309=.1,
a) sina+ sinb +sin(a+b) = 2sinŠ SP cosŠ —Ô +sin 2
=2sin2=? cos2—® + 2sin'2*P) (63:6)
26
Trang 28©) sinx + sin3x + sin5x + sin7x = sinx + sin7x + sin3x + sin5x =
=2sin4x cos 3x + 2sin4xcosx = 2sin4x(Cos3x + cosX)
=4sin4x.cos2x.cosx d) sin3x—2sin® 3x + cos 2x sinx = sin3x(1—2sin’ x) + cos 2x sinx
= sin3x cos 2x + cos 2xsinx = cos 2x(sin3x + sinx)
=sinx—2sin? x +2sinx—2sin’ x=3sinx—4sin’ x (dpem)
b) cos3x =cos(x + 2x) = cosx.cos2x —sinx.sin2x
= cos x(2cos* x -1)—2sin? x.cosx
=2cos* x —cosx—2(1—cos* x).cosx
b) cos? A+cos?B+cos? C= 0s? C
(đpcm)
=>)
Trang 29|f(œ)|=|asinơ +bcoso|< va? +bÊ.vsin? œ + cos”œ =va? +b
Khia=b=1 tacó: |f(œ)|=|sinœ+coso|< V2
Dấu bằng “=” xảy ra khi sna re sina = C050 co =2 +kế (dễ thấy điều
này trên đường tròn lượng giác, k là một số nguyên)
0.3 LUỸ THỪA
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Luỹ thừa với số mũ nguyên
Với a là số thực tuỳ ý, n là một số nguyên dương, ta định nghĩa
Nếu n= 0, ta quy ước a° =1; _ nếu a#0, ta cũng định nghĩa a" = =
Vì thế ta luôn xác định được a”, với m là số nguyên Biéu thttc0° va 0 khong
có nghĩa
Khi biểu thức a”" có nghĩa, m và n là số nguyên, ta luôn có các tính chất :
(ab)™=a™b™ am an ~amtn
2) Luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Người ta cũng mở rộng định nghĩa a” với m là số hữu tỉ, a > 0, chẳng hạn
mm p.q là những số nguyên như sau :
q
P
m =a1 = ÄÍậP , đọc là căn bậc q (4 >2) của a luỹ thừa p Chẳng hạn
28
Trang 301 1
a2 = fa san =Wa (a>0,n>2)
Khi mở rộng, các tính chất của luỹ thừa với số mũ hữu tỉ cũng tương tự như
tính chất của luỹ thừa với số mũ nguyên Khái niệm căn bậc hai, căn bậc ba đã
học là những trường hợp riêng của luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
a khi n=2k+l
Lưu ý: Nam = ” { khi n=2k,keZ *
3) Luỹ thừa với số mũ thực
Người ta còn tiếp tục mở rộng định nghĩa a” với m là số thực (tức là m có thể hữu tỉ hoặc vô tỉ) mà các tính chất của luỹ thừa cũng vẫn tương tự như luỹ thừa
với số hữu tỉ Cụ thể như sau :
Giả sử a và b là những số thực dương; ơ,B là những số thực tuỳ ý, ta luôn có :
(a.b)*=a".b" a% ab =a?
4) So sánh hai luỹ thừa của cùng một cơ số
Giả sử a là số thực dương; ø,ð là những số thực tuỳ ý, thé thi:
a) Nếu a >1 thì a#> a © œ»B
b) Nếu a<1 thì a“>aP ©> œ<p
5) Bảng tóm tắt luỹ thừa a”“
Số mũ ø Cơ số của luỹ thừa a Luỹ thừa a“
œ=n,n là số nguyên dương _ | a là số thực a“ =a" =aaa a a)
Trang 31B KINANG CO BAN
1) Tính toán các biểu thức luỹ thừa va căn thức
Phương pháp
— Nắm vững các tính chất của luỹ thừa, nhớ vài luỹ thừa cơ số 2, 3, 5
~ Biết rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức đại số
Trang 322) Biến đổi luỹ thừa và căn thức
a)A=Ñ sÍa5b!2 -(Wa} =la|b? -abể
Do đó, nếu a>0 thì A =ab? =abŸ =0; nếu a<0 thì
A =-ab? =ab? = “2a
Trang 33Nắm vững các tính chất của luỹ thừa để đưa về luỹ thừa của cùng một cơ số,
đặc biệt chú ý tính chất : nếu a là số thực dương ; œ,B là những số thực tuỳ ý, thế
a) Ta có —\/3 <2 và cơ số 4 > 1 nên aca,
b) Tương tự v3 >1,71 và cơ số 2 > 1 nên 2x 2071,
Trang 34Vi dụ 2 Viết các số sau theo thứ tự tăng dần :
Trang 354 Tính các giá tri của biểu thie A=(a+1)"+(b+1)7 khi a=(2+¥3)" va b=(2-v3)"
Trang 360 ab +b?Va_ đạp + đạp? arb? (Ya la +$ $) ae ‘ab
“ath Yard Yard |
Trang 37
b) 5Ì <25 œ 8Ì <‹52 ©|a|{2œ»~2<œ<2
7 Ya? +3fa%b? +b? + Jab? = (ý +b? Binh phuong hai vế ta có :
:
a? + Vath? +b? + Yao! +2? Vato? fb? + Varb* = (3a? + V62
at + Yatb? +b? + Jab? +2 (a?.+ Pato? )(b2 + ato*) =(¥o? +86")
oa? + Path? +b? + YarbY +2a%b? +a" arb" +b?ar? +a°b? =(¥a? + Yb?)
a? + Yatb? +b? + Yar! +2 (lato? +70") = (ae? +b)
o> (QF) + (868) +58 a (SA) (A AY
Đẳng thức sau cùng là đẳng thức đúng, từ đó ta suy ra điều phải chứng minh
0.4LÔGARIT
A KIEN THUC CO BAN
1) Khái niệm lôgarit
Cho số dương a khác 1 và một số dương N Số œ thoả mãn đẳng thức a“ =N được gọi là lôgarit theo cơ số a của N và kí hiệu là log, N Nhu vậy ta luôn
có œ=log,NÑ ©a“=N
Người ta còn nói lôgarit theo cơ số a của N là số mũ của luỹ thừa mà a phải
nâng lên để được N
~2 Chẳng hạn log;8=3 vì 2Ì=8 hay log¡ 25=~2 vì () 225
Trang 382) Tính chất của lôgarit
se Chỉ có số dương mới có lôgarit, nghĩa là biểu thức log,N chỉ xác định với N đương
® Với a,b 30 và a #1, œ là số thực bất kì thì log,1=0; log,a=1
b=al98:°, lop, (a“ ) =a
® Với a, bị, bạ 30 và a#1 : log, bb, = log, b, + log, bạ
log, Py = log, b, —log, b„
bạ
log b log.a
se Công thức đổi cơ số: log, b= với a, b, c >0 và a,c #1
— Dac biét : log, b= hay log, b.log,a=1
logya
® log ; b” = Tho b a,b30 và a#1
— Dac biét: log, Yb = dog, b va log b= ze, b với k khác 0
n
3) So sánh các lôgarit cùng cơ số
®Nếu a>1Ithì log,x>log,y<©>x>y>30
s®Nếu 0< a<Ithì log,x>log,y«> 0<xéy
~ Luôn nắm vững các phép toán về luỹ thừa và các tính chất của luỹ thừa
Vi dự 1 Tìm lôgarit theo cơ số 2 của các số sau đây :
16; 64; 512; 1024; tìm 30,25
Giai
log, 16 =4 vi 2 =16 log, 64 =6 vi 2° =64
Trang 39a) log, 16+log, — ) log, Š: 12 b) log, 27 ) logs + log; ——log1000 Bs 55 [8
c) logy;8—log, 3V3 + log, 36 d) 1og0,01+ 282 — Jog, L
b) log, 27 +log, ) logs 27 + log; = — log ——log1000 = 3-3-3=-3
c) logo 8—log; 3/3 —logi 36=-8~ +2 =-3
Trang 40Giai
a) Đổi về cùng cơ số 2 rồi áp dụng tính chất của lôgarit
A =log;16+log¡ 32—log¡ 64 = log;2' +log,-2 2 log 2
5
2122 4 5 15 ‘
‘3s
=log, 2* +log,2 2 -log;2'5 =log, ———
b) B log, —logi 27—log,729 =~4+3—log ¿ 3” ==4+3~3=~4
= 5 (logs 2+log, 54 ) = (1+ 4log, 5)
Vay log, 1250= xi +4ơ)
3) Chứng minh đẳng thức lôgarit
Phương pháp
— Nắm các tính chất, công thức đổi cơ số, mối liên hệ giữa luỹ thừa và lôgarit
~ Thường biến đổi từ vế này thành vế kia