Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng đối với con người và những việc làm phòng tránh rủi ro, tai nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt.. Hoạt độ
Trang 1TUÇN 27 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011 Tiết 1: KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT I.Mục tiêu
Giúp HS:
-Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sốn và nêu được vai trò của chúng -Biết thực hiện những nguyên tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt
-Có ý thức sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học
-Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)
-Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
III- Các hoạt động dạy học: 35P)
+Cho ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và ứng
dụng của chúng trong cuộc sống
+Hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không
khí có tính cách nhiệt
-Nhận xét câu trả lời cùa HS và cho điểm
3.Bài mới
+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật nào ?
a.Giới thiệu bài:
Một số vật có nhiệt độ cao dùng để tỏa nhiệt cho
các vật xung quanh mà không bị lạnh đi được gọi
là nguồn nhiệt Bài học hôm nay giúp các em tìm
hiểu về các nguồn nhiệt, vai trò của chúng đối với
con người và những việc làm phòng tránh rủi ro,
tai nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu
biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau:
+Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho các
vật xung quanh ?
Hát
-HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
+Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật tỏa nhiệt và vật thu nhiệt
-Lắng nghe
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
Trang 2+Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy ?
-Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các nguồn nhiệt
theo vai trò của chúng: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm
+Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì ?
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có nguồn
nhiệt nữa không ?
-Kết luận: Các nguồn nhiệt là:
+Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như que diêm,
than, củi, dầu, nến, ga, … giúp cho việc thắp
sáng và đun nấu.
+Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện đang hoạt
động giúp cho việc sưởi ấm, nấu chín thức ăn
hay làm nóng chảy một vật nào đó.
+Mặt Trời luôn tỏa nhiệt làm nóng nhiều vật
Mặt Trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không
thể thiếu đối với sự sống và hoạt động của con
người, động vật, thực vật Trải qua hàng ngàn,
hàng vạn năm Mặt Tời vẫn không bị lạnh đi.
Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi ro,
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
+Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác ?
- Cho HS hoạt động nhóm 4 HS
-Phát phiếu học tập và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy hiểm và cách
phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn điện
-GV đi giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở để bảo đàm
HS nào cũng hoạt động
-Gọi HS báo cáo kết quả làm việc Các nhóm khác
bổ sung GV ghi nhanh vào 1 tờ phiếu để có 1 tờ
phiếu đúng, nhiều cách phòng tránh
-Nhận xét, kết luận về phiếu đúng
-Tiếp nối nhau trình bày
+Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh
để tạo thành muối, …+Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước,
…+Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm, …
+Bàn là điện: giúp ta là khô quần
áo, …+Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm
gà, lợn vào mùa đông, …+Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn nguồn nhiệt nữa
-Lắng nghe
-Trả lời:
+Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò sưởi điện +Lò nung gạch, lò nung đồ gốm
…+Khí Biôga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân, … được
ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men Khí Biôga là nguồn năng lượng mới, hiện nay đang được khuyến khích sử dụng rộng rãi
Trang 3Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng nguồn nhiệt
-Bị cảm nắng
-Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả nhiệt: bàn là,
bếp than, bếp củi, …
-Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt
-Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp củi
-Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to
+Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra
khỏi nguồn nhiệt ?
+Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm việc
khác ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài, nhớ các
kiến thức đã học để giải thích một cách khoa học
Chặt chẽ và lôgíc
Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt
-GV nêu hoạt động: Trong các nguồn nhiệt chỉ có
Mặt Trời là nguồn nhiệt vô tận Người ta có thể
đun theo kiểu lò Mặt Trời Còn các nguồn nhiệt
khác đều bị cạn kiệt Do vậy, các em và gia đình đã
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt Các em cùng
trao đổi để mọi người học tập
-Gọi HS trình bày
-4 HS một nhóm, trao đổi, thảo luận, và ghi câu trả lời vào phiếu.-Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu và đọc kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác
-Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng.-Dùng lót tay khi bê nồi, xoong,
ấm ra khỏi nguồn nhiệt
-Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếp củi
-Để lửa vừa phải
+Đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng lớn Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt Lót tay
là vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng
+Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh Nếu vừa là quần
áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vật xung quanh nơi là
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau phát biểu
* Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:+Tắt bếp điện khi không dùng.+Không để lửa quá to khi đun bếp
+Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâu hơn
+Theo dõi khi đun nước, không
Trang 4-Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia đình đã
biết tiết kiệm nguồn nhiệt
4.Củng cố
+Nguồn nhiệt là gì ?
+Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt ?
5.Dặn dò
-Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức tiết kiệm
nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động mọi người
xung quanh cùng thực hiện và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
để nước sôi cạn ấm
+Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiết cho nhiều than hay củi
+Không đun thức ăn quá lâu
+Không bật lò sưởi khi không cần thiết
-Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
-Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II.Chuẩn bị
-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN
-Anh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, có nhiều khối
đá nổi ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát
1.Vị trí:Hs quan sát lược đồ sgk và cho biết :Có
bao nhiêu dải ĐBDHMT?Hãy chỉ trên lược đồ và
gọi tên các giải ĐBDHMT?
1-2 em nêu kết quả sau đó 2 hs lên chỉ giải
-HS hát
-Hs trả lời câu hỏi
Trang 5Đbtheo thứ tự từ bắc vào nam.
Dải ĐBDHMT giáp với vùng lãnh thổ nào?
Đông giáp ……… Nam giáp…
Tây giáp………… Bắc giáp………
Tại sao gọi các Đb này là giải DDBDHMT?
2.Địa hình
-Dãy núi chạy qua dải ĐB này đến đâu ?
-Các dãy núi chạy sát ra biển nên đồng bằng ở đây
ntn?
+Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi
các dãy núi lan ra sát biển.
-GV bổ sung để HS biết rằng: Các ĐB được
gọi theo tên của tỉnh có ĐB đó Đồng bằng
duyên hải miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp,
song tổng điện tích cũng khá lớn, gần bằng diện
tích ĐB Bắc Bộ
Những vùng trũng thấp ở cửa sông nơi có dòi cát
dài chắn phía biển thường tạo ra dạng địa hình
gì ?
-Các em hãy quan sát lược đồ h2 lược đồ đầm
phá TT Huế gv giới thiệu : Ven biển thường có
cồn cát cao 20-30m Những vùng trũng thấp ở
cửa sông nơi có dòi cát dài chắn phía biển
thường tạo nên các đầm phá nổi tiếng là Phá
Tam Giang h3 sgk.
H;Ở các đồng bằng này có nhiều cồn cát cao do
đó có hiện tượng gì xảy ra?
Sự di chuyển của các cồn cát này dẫn đến sự
hoang hóa đất trồng .Đây là một hiện tượng
không có lợi cho người dân sinh sống và trồng
trọt vậy để ngăn chặn hiện tượng này người dân ở
đây phải làm gì ?
Vậy dải ĐBDHMT có đặc điểm gì ?
GV kl1 sgk
2.Bức tường cắt ngang dải đồng bằng
duyên hải miên trung.
-H:Vậy dãy núi nào cắt ngang dải đồng bằng
duyên hải miên trung.?
Hs chỉ cho nhau xem dãy núi bạch mã
Dãy núi Bạch Mã chạy thẳng ra bờ biển nằm giũa
tỉnh thành phố nào?
2 HS chỉ trên bản đồ địa lí bạch Mã
GV dãy núi Bạch Mã chạy thẳng ra bờ biển nằm
Đông giáp Biển đông……… Nam giáp ĐBNB…
Tây giáp Dãy núi Trường SơnBắc giáp ĐBBB………
Dãy núi chạy qua dải ĐB Nvà lan ra sát biển
-Đồng bằng nhỏ hẹp
-HS đọc câu hỏi và quan sát, trả lời.-HS khác nhận xét, bổ sung
Đầm Phá-HS quan sát tranh ảnh
Tỉnh TT Huế và TP Đà Nẵng
-HS thấy rõ vai trò bức tường chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã
Trang 6giữa Huế và Đà Nẵng có thể gọi đây là bức
tường ngăn cách dải đồng bằng duyên hải miên
trung
H Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và ngược lại ta phải
đi bằng cách nào?
Các em QS hình 4 và giới thiệu đường đèo Hải
Vân nằm trên sườn núi, đường uốn lượn Nếu đi
Nam ra Bắc bên trái là sườn núi cao, bên phải là
sườn núi dốc xuống biển, cảnh đèo Hải Vân là
cảnh đẹp rất hùng vỹ Hiện nay họ làm đường
hầm Hải Vân giúp cho giao thông được thuận tiện
hơn Hầm Hải Vân là 1 trong 30 đường hầm hiện
đại nhất thế giới
Dãy núi Bạch Mã và đèo Hải Vân không những
chạy cắt ngang giao thông nối từ Bắc vào Nam, từ
Nam ra Bắc mà còn chặn đứng luồng gió thổi từ
phía Bắc xuống phía Nam tạo ra sự khác biệt rõ
rệt về lhis hậu của hai miền Bắc và Nam đồng
bằng duyên hải miền Trung
Sự khác biệt ntn ta đi vào HĐ3
3 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía
bắc và phía nam
Khí hậu phía Nam và phía Bắc ĐBDHMT như thế
nào? Cô mời các em đọc TT SGK và hoàn thành
phiếu bài tập sau(Theo nhom 4)
-Khí hậu phía Bắc dãy Bạch Mã……
- Khí hậu phía Nam dãy Bạch Mã…
HS làm phiếu
GV nhận xét giới thiệu thêm về t0 khác giữa 2
vùng BN-GV nói: về sự khác biệt khí hậu giữa
phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt
độ Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng
không thấp hơn 20 0 c, trong khi của Huế xuống
dưới 20 0 c; Nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai
TP này đều cao và chênh lệch không đáng kể,
khoảng 29 0 c.
-GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa ở
sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn
gió trở nên khô, nóng Gió này người dân
thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ
Lào sang Gió đông, đông nam thổi vào cuối
năm mang theo nhiều hơi nước của biển và
thường gây mưa Sông miền Trung ngắn nên
vào mùa mưa , những cơn mưa như trút nước
trên sườn đông của dãy Trường Sơn tạo nguồn
-HS tìm hiểu và làm phiếu
-HS cả lớp
Trang 7nước lớn đổ dồn về ĐB và thường gây lũ lụt đột
ngột những đặc điểm không thuận lợi do thiên
nhiên gây ra cho người dân ở duyên hải miền
Trung và hướng thái độ của HS là chia sẻ, cảm
thông với những khó khăn người dân ở đây
phải chịu đựng Thông tin về tình hình bão, lụt
hằng năm ở miền Trung hoặc yêu cầu HS tìm
hiểu qua phương tiện thông tin đại chúng về
tình hình này và thông báo để các bạn trong lớp
cùng quan tâm, chia sẻ.
H có khác nhau về nhiệt độ như vậy là do đâu?
duyên hải Miền Trung
H: Em hãy cho biết đặc điểm của mùa Hạ và
những tháng cuối năm của dải đồng bằng duyên
hải Miền Trung? (Đọc thông tin SGK và làm
phiếu bài tập)
Lượng mưa …………
Không khí…………
Cây cỏ sông hồ đồng ruộng…………
tin đại chúng về tình hình này và thông báo để các
bạn trong lớp cùng quan tâm, chia sẻ
4.Củng cố
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc
bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các
đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên
hải miền Trung
5.Dặn dò
-Về học bài và chuẩn bị bài: “Người dân ở đồng
bằng duyên hải miền Trung”.
-Nhận xét tiết học
Do dãy núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh lại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn lại ở dãy núi này, do đó phía Nam không có gió lạnh và không có mùa đông
……….
Tiết 3: LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- RÌn vÒ to¸n ph©n sè cho häc sinh
- T¹o thãi quen gi¶i to¸n vÒ ph©n sè
II Đồ dùng dạy học:
B¶ng con
III Hoạt động dạy học chủ yếu35p:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:5p
Trang 8H.Muốn cộng hay trừ hai phân số khác
4
- 12
5
;
4
25+ 5
7
- 4 3
10
x -
8
7 = 12 10
6
30
- x =5 4
Bài 3: Sân trường hình chữ nhật có chiều
dài 120m Chiều rộng bằng
6
5 chiều dài
Tính diện tích sân trường?
Bài 4: Người ta cho một vòi nước cháy
vào bể chưa có nước Lần thứ nhất chảy
bể Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?
- Lớp nhận xét
- HS xác định rõ yêu cầu của đề
- HS nêu cách làm và trình bày cách làm của mình
- Lớp nhận xét
- HS xác định rõ yêu cầu của đề
- HS nêu cách làm và trình bày cách làm của mình
- Lớp nhận xét
- HS xác định rõ yêu cầu của đề
- HS nêu cách làm và trình bày cách làm của mình
- Lớp nhận xét - Số phần nước đã có:
9
3 + 4
1
= 36 21
- Số phần nước chưa có: 1 -
36
21 = 36 15
……… Tiết 1: Thứ ba ngày1 tháng 3 năm 2011
KHOA HỌC : CÁC NGUỒN NHIỆT.
(Đã soạn thứ 2/28/2/2011)
Tiết2 LỊCH SỬ :
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I.Mục tiêu
-HS biết ở thế kỉ XVI – XVII , nước ta nổi lên ba thành thị lớn :Thăng Long , Phố Hiến, Hội An
-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế , đặc biệt là thương mại
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định
2.KTBC
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra như
thế nào ?
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng
như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp ?
-GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở
giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị,
quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công
nghiệp và thương nghiệp phát triển
-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định vị
trí của Thăng Long , Phố Hiến , Hội An trên bản
đồ
-GV nhận xét
Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc và có nhận xét của người nước ngoài về
Thăng Long, Phố Hiến , Hội An (trong SGK) để
điền vào bảng thống kê sau cho chính xác:
-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và
nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời
các câu hỏi sau:
+Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào
thế kỉ XVI-XVII
Hát
-HS trả lời -HS cả lớp bổ sung
-HS phát biểu ý kiến
-2 HS lên xác định -HS nhận xét
-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống kê để hoàn thành PHT
-2 HS mô tả
-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất
-HS cả lớp thảo luận và trả lời
-2 HS đọc bài -HS nêu
-HS cả lớp
Trang 10Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI – XVII
+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị
trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như
thế nào ?
-GV nhận xét Vào thế kỷ XVI-XVII sản xuất
nông nghiệp đặc biệt là Đàng Trong rất phát
triển ,tạo ra nhiều nông sản Bên cạnh đó các
nghành tiểu thủ công nghiệp như làm gốm ,kéo
tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm giấy,… rất
phát triển Sự phát triển của nông nghiệp và thủ
công nghiệp cùng với chính sách mở cựa của
chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho
thân nhân nước ngoài vào nước ta buôn bán đã
làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thị
lớn hình thành.
4.Củng cố
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên tình
trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào?
5 Dặn dò
-Về học bài và chuẩn bị trước bài : “Nghĩa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long”.
-Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi
để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung và bắt bóng Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
II Đặc điểm – phương tiện:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển tung,
-GV phổ biến nội dung nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
2 – 3 phút
1 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 11- Khởi động.
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 1số HS tạo thành
một đội thực hiện động tác “Di chuyển
tung và bắt bóng”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,
một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN
LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN, một tổ học trò
chơi “DẪN BÓNG”, sau 9 đến 11 phút
đổi nội dung và địa điểm theo phương
pháp phân tổ quay vòng.
a) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi
và làm mẫu:
Những trường hợp phạm quy: Những
trường hợp không tính mắc lỗi
-Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có
thể được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng
-Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngoài
thì đồng đội có quyền nhặt giúp để vào
vòng, nếu bóng rơi khi trao bóng cho nhau
thì nhặt lên và tiếp tục cuộc chơi
-Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn
của GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, cho HS
chơi chính thức rồi thay phiên cho cán sự
tự điều khiển
b) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn di chuyển tung và bắt bóng
-GV tổ chức dưới hình thức thi đua xem
tổ nào có nhiều người tung và bắt bóng
giỏi
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân
sau
-GV tố chức tập cá nhân theo tổ
-GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu
chân trước chân sau
+Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch
lớp
+Cho từng tổ thi đua dưới sự điều khiển
3 phút
5 phút Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
4 phút
8 – 12 phút
9 – 11 phút
1 – 2 lần
2 lần
9 – 11 phút
+Từ đội hình chơi trò chơi, HS chuyển thành mỗi tổ một hàng dọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng đối diện nhau sau vạch kẻ đã chuẩn bị
-HS bình chọn nhận xét
-Trên cơ sở đội hình đã có quay chuyển thành hàng ngang, dàn hàng để tập
Trang 12-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà “Ôn bài tập
RLTTCB”.
-GV hô giải tán -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.-HS hô “khỏe”.
………
Thứ 4 ngày 2 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 ANH VĂN
(Giáo viên Anh văn dạy)
Tiết 2 LUYỆN TOÁN
-Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
-Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô -HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong
; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi các bài nhận xét và các bài tập
III Hoạt động dạy học chủ yếu35p:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1:Gạch chân các câu cầu khiến có
trong đoạn trích sau.
a.Cô tôi do dự một chốc rồi gật đầu ;
-Được ,em đi đi.Nhớ về sớm báo tin cho cô
biết!
b.Vạc gọi:
-Cò Trắng ơi,Cò Trắng,xuống đây tao bảo !
-Cá nhân lên bảng đặt ba em
- HS xác định rõ yêu cầu của đề
- HS trình bày cách làm của mình
- Lớp nhận xét
Trang 13-Anh bảo gì cơ?
-Yêu cầu trao đổi nhóm đôi, đại diện nêu
-Nhận xét ghi điểm và ghi các câu cầu
khiến lên bảng
Bài 2: Yêu cầu làm phiếu nhóm.
-Thảo luận nhóm, mỗi nhóm cử 1 HS đóng
vai điều khiển các bạn tìm câu cầu khiến
trong SGK TV, Toán
-Thư kí ghi vào giấy to
-Lưu ý: Trong SGK câu khiến thường dùng
để yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài
tập Cuối câu khiến thường có dấu chấm
-Nhận xét và tuyên dương nhóm làm nhanh
nhất
Bài 3:Hãy đặt một câu cầu khiến để nói
lời đề nghị của em với ba hoặc mẹ
-Yêu cầu đọc đề, nêu yêu cầu
-Thu chấm và nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:1
-Yêu cầu nêu lại ghi nhớ và nêu một vài
câu khiến
-Qua bài học hôm nay các em cần nắm
cách sửa dụng câu khiến để viết tốt các câu
có nội dung cầu khiến
-Nhận xét chung tiết học
-
-Các nhóm thảo luận ghi và phiếu
-Các nhóm đại diện lên đóng vai trước lớp.Theo dõi
-Cá nhân nêu
-Cá nhân tự đặt câu vào vở
-Đại diện nêu kết quả
-Cá nhân nêu lại ghi nhớ và yêu cầu của cô
Tiết 4: KỶ THUẬT
LẮP CÁI ĐU
I Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy định
-Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu cái đu lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học35p:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập.
3.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu mục tiêu
bài học
b.Hướng dẫn cách làm:
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 14Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và hướng dẫn
HS quan sát từng bộ phận của cái đu, hỏi:
+Cái đu có những bộ phận nào?
-GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế: Ở
các trường mầm non hay công viên, ta thường
thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật
GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình trong
SGK để quan sát
a GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
-GV và HS chọn các chi tiết theo SGK và để
vào hộp theo từng loại
-GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái đu
b Lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ đu H.2 SGK trong quá trình lắp,
GV có thể hỏi:
+Lắp giá đỡ đu cần có những chi tiết nào ?
+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?
-Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:
+Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? Số
lượng bao nhiêu ?
-Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK
GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn nắn bổ
sung cho hoàn chỉnh
GV hỏi: Để cố định trục đu, cần bao nhiêu
vòng hãm?
GV kiểm tra sự dao động của cái đu
d Hướng dẫn HS tháo các chi tiết
-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó
mới tháo từng chi tiết theo trình tự ngược lại với
-Chú ý vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài
-Chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh chữ U dài
Trang 15Tiết 2 : h¸t NH¹C
(GV nhạc dạy)
Tiết 3 : lÞch sö
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII (Đã soạn thứ 3/1/3/2011)
Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2011
Ti
ế t 1 KHOA H Ọ C
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I.Mục tiêu
Giúp HS:
-Nêu được ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
-Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
-Biết một số cách để chống nóng, chống rét cho người, động vật, thực vật
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ trang 108, 109 SGK
-Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS -4 tấm thẻ có ghi A, B, C, D
III.Các hoạt động dạy học 35p
1 Ổn định
2.KTBC
-Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi
+Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết
+Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, cho ví dụ ?
+Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
a Giới thiệu bài:
Các nguồn nhiệt có vai trò rất quan trọng đối với
con người và Mặt Trời là nguồn năng lượng vô tận
của tạo hoá, là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không
thể thiếu đối với sự sống và hoạt động của mọi sinh
vật trên Trái Đất Bài học hôm nay sẽ giúp các em
-Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào Ban giám khảo
Ban giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời
Hát -HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
Trang 16đúng của từng nhóm và ghi điểm.
-Phát phiếu có câu hỏi cho các đội trao đổi, thảo
luận
-1 HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đội nào cũng phải
đưa ra sự lựa chọn của mình bằng cách giơ biển lựa
chọn đáp án A, B, C, D
-Gọi từng đội giải thích ngắn gọn, đơn giản rằng tại
sao mình lại chọn như vậy
-Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1 điểm
Lưu ý: GV có quyền chỉ định bất cứ thành viên nào
trong nhóm trả lời để phát huy khả năng hoạt động,
tinh thần đồng đội của HS Tránh để HS ngồi chơi
Mỗi câu hỏi chỉ được suy nghĩ trong 30 giây
-Tổng kết điểm từ phía Ban giám khảo
-Tổng kết trò chơi
Câu hỏi và đáp án:
1 3 loài cây, con vật có thể sống ở xứ lạnh:
a Cây xương rồng, cây thông, hoa tuy-líp, gấu Bắc
cực, Hải âu, cừu
b Cây bạch dương, cây thông, cây bạch đàn, chim
én, chim cánh cụt, gấu trúc
c Hoa tuy-líp, cây bạch dương, cây thông, gấu Bắc
cực, chim cánh cụt, cừu
2 3loài cây, con vật sống được ở xứ nóng:
a Xương rồng, phi lao, thông, lạc đà, lợn, voi
b Xương rồng, phi lao, cỏ tranh, cáo, voi, lạc đà
c Phi lao, thông, bạch đàn, cáo, chó sói, lạc đà
3 Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh
năm sống ở vùng có khí hậu:
a Sa mạc c Ôn đới
b Nhiệt đới d Hàn đới
4 Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây rụng lá
về mùa đông sống ở vùng có khí hậu:
a Sa mạc c Ôn đới
b Nhiệt đới d Hàn đới
5 Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là
a Giống nhau
b Khác nhau
11 Sống trong điều kiện không thích hợp con người, động vật, thực vật phải:
a Tự điều chỉnh nhiệt độ cơ thể
b Có những biện pháp nhân tạo
Trang 17trên Trái Đất
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+Điều kiện gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được
Mặt Trời sưởi ấm ?
-GV đi gợi ý, hướng dẫn HS
-Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về một vai trò
của Mặt Trời đối với sự sống
-Nhận xét câu trả lời của HS
*Kết luận: Nếu Trái Đất không được Mặt Trời
sưởi ấm, gió sẽ ngừng thổi Trái Đất sẽ trở nên
lạnh giá Khi đó nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy
và đóng băng, sẽ không có mưa Trái Đất sẽ trở
thành một hành tinh chết, không có sự sống.
Hoạt động 3: Cách chống nóng, chống rét cho
người, động vật, thực vật
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Chia lớp thành 6 nhóm Cứ 2 nhóm thực hiện 1 nội
dung: nêu cách chống nóng, chống rét cho:
+Biện pháp chống nóng cho cây: tưới nước vào buổi
sáng sớm, chiều tối, che giàn (không tưới nước khi
trời đang nắng gắt)
+Biện pháp chống rét cho cây: ủ ấm cho gốc cây
bằng rơm, rạ, mùn, che gió
+Biện pháp chống nóng cho vật nuôi: cho vật nuối
uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát, làm vệ
sinh chuồng trại sạch sẽ
để khắc phục
c Cả hai biện pháp trên
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, ghi các ý kiến đã thống nhất vào giấy
-Tiếp nối nhau trình bày
Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm thì:
+Gió sẽ ngừng thổi
+Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá.+Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy mà sẽ đóng băng
+Không có mưa
+Không có sự sống trên Trái Đất.+Không có sự bốc hơi nước, chuyển thể của nước
+Không có vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên …
-Lắng nghe-Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Tiếp nối nhau trình bày Kết quả thảo luận tốt là:
+Biện pháp chống rét cho vật nuôi: cho vật nuôi ăn nhiều bột đường, chuồng trại kín gió, dùng
áo rách, vỏ bao tải làm áo cho vật nuôi, không thả rông vật nuôi ra đường
+Biện pháp chống nóng cho người: bật quạt điện, ở nơi thoáng mát, tắm rửa sạch sẽ, ăn những loại thức ăn mát, bổ, uống nhiều nước hoa quả, mặc quần áo
Trang 18-Nhận xét câu trả lời của HS.
-GD HS luôn có ý thức chống nóng, chống rét cho
bản thân, những người xung quanh, cây trồng, vật
nuôi trong những điều kiện nhiệt độ thích hợp.
4.Củng cố
5.Dặn dò
-GV tổng kết giờ học tuyên dương các cá nhân,
nhóm HS tích cực hoạt động hiểu và thuộc bài ngay
tại lớp Nhắc nhở các HS chưa chú ý hoạt động
trong giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và xem lại các bài từ 20 đến
54
mỏng, …+Biện pháp chống rét cho người: sưởi ấm, nơi ở kín gió, ăn nhiều chất bột đường, mặc quần áo ấm, luôn đi giày, tất, găng tay, đội mũ len, …
……….
Tiết 2 KỶ THUẬT
LẮP CÁI ĐU
(Đã soạn thứ 4/2/3/2011) Tiết 3 : LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS: -Nắm được cách đặt câu khiến
-Xác định được các kiểu câu khiến trong các tình huống
- Biết đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau
III Hoạt động trên lớp 35P:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
B Luyện tập thực hành:
Bài 1:Em hãy chuyển câu kể sau
thành câu cầu khiến:
a.Nam đọc sách.
B.Lập ngoan ngoãn.
c.Mẹ mua bánh.
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và
hoàn thành chuyển câu kể thành câu
khiến viết sẵn trong băng giấy
- Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các câu đúng cho
điểm các nhóm có số câu nhiều hơn và
Trang 19đúng hơn.
Bài 2:Đặt câu cầu khiến phù hợp với
mỗi tình huống sau đây:
a.Nhắc em của em không vừa ăn vừa
nói.
b.Xin mẹ tiền mua sách.
c.Đề nghị cô thủ thư cho em mượn
sách.
- HS đọc yêu cầu, trao đổi theo nhóm để
đặt câu khiến đúng với từng tình huống
giao tiếp, đối tượng giao tiếp
+ Mời 3 HS lên làm trên bảng
- HS trong nhóm đọc kết quả làm bài
- HS nhận xét các câu mà bạn vừa đặt đã
đúng với tình huống đặt ra chưa
Bài 3 Đặt câu cầu khiến theo yêu cầu
dưới đây
a.Câu cầu khiến có từ đừng:
b.Câu cầu khiến có từ lên.
c.Câu cầu khiến có từ đề ghị ở đầu câu.
-Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng đặt câu khiến theo yêu
cầu Dưới lớp tự làm bài
- Gọi HS đọc đúng giọng điệu phù hợp
từng câu khiến
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc
-HS thảo luận trao đổi theo nhóm
-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống
và viết vào phiếu
+ Tự suy nghĩ và trả lời vào vở
+ Tiếp nối phát biểu:
+ Nhận xét câu trả lời của bạn
-HS cả lớp về nhà thực hiện
……….
Tiết 4: ANH VĂN
(Giáo viên Anh văn dạy) Buổi chiều:
Tiết 1 : LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP I.Mục tiêu:
-Rèn HS cách cộng, trừ, nhân phân số
-Giáo dục HS ý tức trình bày bài:
II Hoạt dộng dạy học chủ yếu35p:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:5p
H Nêu cách cộng, trừ, nhân phân số?
3 Dạy bài mới:34p
Bài 1: Tính
4 2 5
-HS nêu lần lượt các khái niệm
-Xác định yêu cầu của đề rồi làm
Trang 20Sân trường hình chữ nhật , có chiều dài
120m , chiều rộng bằng 5/6 chiều dài.Tính
chu vi và diện tích của sân trường?
Bài 5:
Người ta cho một vòi nước chảy vào bể
chưa có nước Lần thứ nhất chảy vào 3/9
bể,lần thứ hai chảy vào thêm 1/4 bể Hỏi
mấy phần của bê chưa có nước?
H.Muốn tìm phần bể chưa có nước làm thế
nào?
4 Củng cố - dặn dò:
Về ôn bài và giải lại các dạng toán
-HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
-Làm bài vào vở rồi chữa bài
-Nêu cách tìm thành phần X trong biểu thức
-Làm bảng con
-Xác địnhđề -Nêu tóm tắt -Làm bài vào vở
-Xác địnhđề -Nêu tóm tắt -Làm bài vào vở
………
VẼ THEO MẪU: VẼ CÂY
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình dáng, màu sắc của một số loài cây quen thuộc
- HS biết cách vẽ và vẽ được một vài cây
- HS yêu mến và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh
II/ Đồ dùng
- Sưu tầm ảnh một số loài cây có hình ảnh đơn giản và đẹp (thân, cành, lá phân biệt
rõ ràng)
- Tranh của họa sĩ, của HS (có vẽ cây)
- Bài vẽ của HS các lớp trước
Trang 21- Hình gợi ý cách vẽ
- một số loài cây
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, màu vẽ hoặc giấy màu, hồ dán (xé dán)
III.Các hoạt động dạy học 35P
1 Ổn định
2 KTBC:
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
- Vẽ theo mẫu vẽ cây
- Màu sắc của cây
- Sự khác nhau của một vài loài cây
- GV nêu một số ý tóm tắt
- Có nhiều loại cây, mỗi loại có hình dáng,
màu sắc và vẻ đẹp riêng
+ Cây khoai, cây ráy….có hình tim, cuống
lá dài mọc từ gốc tỏa ra xung quanh
+ Cây chuối: lá dài, to, thân dạng hình trụ
Màu xanh non (mùa xuân)
Màu xanh đậm (mùa hè)
Màu vàng, màu nâu, màu đỏ (mùa thu,
Trang 22cho bóng mát, chắn gió, chắn cát, điều
hòa không khí, lá, hoa, quả có thể dùng
+ Vẽ phác các nét sống lá (cây dừa, cây
cau…) hoặc cành cây (cây nhãn, cây
bàng…)
+ Vẽ nét chi tiết của thân, cành, lá
+ Vẽ thêm hoa quả (nếu có)
+ Vẽ màu theo mẫu thực hoặc theo ý thích
GV gợi ý : có thể vẽ một cây hoặc nhiều
cây(cùng loại hay khác loại) để thành
vườn cây.
Hoạt động 3: Thực hành
+ Cách vẽ hình: vẽ hình chung, hình chi tiết
cho rõ đặc điểm của cây
+ Vẽ thêm cây hoặc các hình ảnh khác cho
cố cục đẹp và sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt
- GV cho một số HS xé dán cây ( có thể tổ
chức theo nhóm nếu có điều kiện)
- HS làm bài theo cảm nhận riêng
- HS theo dõi và ghi nhớ để thực hành vẽ
- HS thực hành vẽ cây và tô màu theo ý thích
- HS nhận xét bài bạn theo ý thích
Trang 23- Quan sỏt một số loại cõy
- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
……….
Tiết 3: ANH VĂN
(Giỏo viờn Anh văn dạy)
Thứ sỏu ngày 4 thỏng 3 năm 2011 Tiết 1: địa lý
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYấN HẢI MIỀN TRUNG
(Đó soạn thứ 2/28/2/2011) Tiết 2: KHOA HỌC
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG (Đó soạn thứ 5/3/3/2011)
Tiết 3 KỶ THUẬT
LẮP CÁI ĐU
(Đó soạn thứ 4/2/3/2011) Tiết 4 THỂ DỤC
MễN TỰ CHỌN TRề CHƠI : “DẪN BểNG”
I Mục tiờu:
-Học một số nội dung của mụn thự chọn: Tõng cầu bằng đựi hoặc một số động tỏc bổ
trợ nộm búng Yờu cầu biết cỏch thực hiện và thực hiện cơ bản đỳng động tỏc
-Trũ chơi: “Dẫn búng” Yờu cầu tham gia vào trũ chơi tương đối chủ động để tiếp tục
rốn luyện sự khộo lộo nhanh nhẹn
II Đặc điểm - phương tiện:
Địa điểm: Trờn sõn trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dõy nhảy, dụng cụ để tổ chức trũ chơi và tập mụn tự
2 – 3 phỳt
Phương phỏp tổ chức
Trang 24, yêu cầu giờ học
-Khởi động
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi HS tạo thành
một đội thực hiện động tác “Di chuyển
tung và bắt bóng”
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện
tập, một tổ học nội dung của môn tự
chọn, một tổ học trò chơi “DẪN BÓNG
”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa
điểm theo phương pháp phân tổ quay
chuẩn bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu,
GV nhận xét, uốn nắn sai chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Ném bóng
* Tập các động tác bổ trợ:
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia
Động tác: Vặn mình sang trái, tay
phải đưa bóng ra trước, sang ngang đến
tay trái, chuyển bóng sang tay trái, sau
đó tay phải đưa ngược về vị trí ban đầu
Tiếp theo vặn mình sang phải, tay trái
đưa bóng sang tay phải Động tác tiếp
tục như vậy trong một số lần
Chú ý: Khi vặn mình không được xoay
hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có
nhận xét, giải thích thêm, sửa sai cho
HS
b) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
1 phút
1 – 2 phút
8 – 12 phút
9 – 11 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV
Trang 25-GV nhận xét, đánh giá giờ học và giao
bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn
học thự chọn: “ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG ”
-GV hô giải tán
2 – 3 phút
1 – 2 phút -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng
-Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm
-Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan đến phần vật chất và năng lượng
-Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kỹ thuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
II.Đồ dùng dạy học
-Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ những tiết trước để làm thí nghiệm về: nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi nilông, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế, … -Tranh ảnh của những tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí -Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110
III.Các hoạt động dạy học 35p
Trang 26-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
3.Bài mới
a. Giới thiệu bài:
Trong bài ôn tập này chúng ta cùng ôn tập lại
những kiến thức cơ bản đã học ở phần vật chất và
năng lượng Các em cùng thi xem bạn nào nắm
vững kiến thức và say mê khoa học.
Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản
-GV lần lượt cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
-Treo bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi 1, 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Chốt lại lời giải đúng
-Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời
-Gọi HS trả lời, HS khác bổ sung
-2 HS lên bảng lần lượt làm từng câu hỏi HS dưới lớp dùng bút chì làm vào VBT
-Nhận xét, chữa bài của bạn làm trên bảng
-Câu trả lời đúng là:
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
-Câu trả lời đúng là:
Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động
1 So sánh tính chất của nước ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau:
Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn
HƠI NƯỚC
NƯỚC Ở THỂ LỎNG
Trang 27-Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.
-Câu 4, 5, 6 (tiến hành như câu hỏi 3)
4 Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt Mặt
Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn
điện chạy qua
5 Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh
sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt
nhìn thấy được quyển sách
Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhà khoa học trẻ”
Cách tiến hành:
-GV chuẩn bị các tờ phiếu có ghi sẵn yêu cầu đủ
với số lượng nhóm 4 HS của nhóm mình.
-Yêu cầu đại diện 5 nhóm lên bốc thăm câu hỏi
trước 5 nhóm đầu được chuẩn bị trong 3 phút
Sau đó các nhóm lần lượt lên trình bày 2 nhóm
trình bày xong tiếp tục 2 nhóm lên bốc thăm câu
hỏi để đảm bảo công bằng về thời gian.
-GV nhận xét, cho điểm trực tiếp từng nhóm
Khuyến khích HS sử dụng các dụng cụ sẵn có để
làm thí nghiệm
-Công bố kết quả: Nhóm nào đạt 9, 10 điểm sẽ
nhận được danh hiệu: Nhà khoa học trẻ
-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi chất
ở động vật và gọi 1 HS lên bảng vừa chỉ vào sơ
đồ vừa nói về sự trao đổi chất ở động vật.
-Động vật cũng giống như người, chúng hấp thụ
khí ô-xi có trong không khí Nước, các chất hữu cơ
có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật khác
và thải ra môi trường khí cácbôníc, nước tiểu, các
chất thải khác
4.Củng cố
5.Dặn dò
-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về việc sử dụng
nước Am thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi
giải trí
Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được
âm thanh
-Câu trả lời đúng là:
6 Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn
so với cốc kia
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng tỏ:
+Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định
+Nước ở thể rắn có hình dạng xác định
+Nguồn nước đã bị ô nhiễm +Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật
+Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra
+Sự lan truyền âm thanh
+Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt
+Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
+Nước và các chất lỏng khác nở
ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
+Không khí là chất cách nhiệt.-1 HS lên bảng mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường qua sơ đồ
-Lắng nghe
Trang 28NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I.Mục tiêu
-Học xong bài này, HS biết: giải thích được dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển)
-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở ĐB duyên hải miền Trung
+Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên
hải miền Trung
+Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung
theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)
GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa: “Người dân và
hoạt động sảnxuất ở đồng bằng duyên hải
So sánh lượng người sinh sống ở miền
trung so với vùng núi trường sơn
-So sánh lượng người sinh sống ở đồng
bằng ven biển miền trung so với vùng
ĐBBB và DBNB.
-GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung, phần lớn số dân này sống ở các làng
mạc, thị xã và TP ở duyên hải GV chỉ trên
bản đồ cho HS thấy mức độ tập trung dân
được biểu hiện bằng các kí hiệu hình tròn
thưa hay dày Nếu so sánh với ĐB Bắc Bộ
thì dân cư ở đây không đông đúc bằng
Đọc SGK Và tìm hiểu:
-Người dân ở ĐBDHMT là người dân tộc nào
-HS hát-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Quan sát BĐ phân bố dân cư VN , HS
so sánh và nhận xét được ở miền Trung vùng ven biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn
-HS quan sát và trả lời
-HS: phụ nữ Kinh mặc áo dài , cổ cao ;
Trang 29-GV yêu cầu HS quan sát hính 1 ,2 rồi trả lời
các câu hỏi trong SGK
-Gv: Trang phục hàng ngày của người Kinh ,
người Chăm gần giống nhau như áo sơ mi ,
quần dài để thuận tiện trong lao động sản xuất
2.Hoạt động sản xuất của người dân
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu một số HS đọc , ghi chú các
ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các
hoạt động sản xuất
-GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4
HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản
xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát
-GV cho HS thi “Ai nhanh hơn” : cho 4 HS
lên bảng thi điền vào các cột xem ai điền
nhanh , điền đúng Gv nhận xét, tuyên dương
-YC kể tên một số loại cây được trồng
YC hs kể tên một số loại con vật được chăn
+Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các guồng
quay để tăng lượng không khí trong nước,
làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn
+gv nhán mạnh nghề làm muối là một nghề
đặc trưng của người dan ĐBDHMT Để làm
muối, người dân phơi nước biển cho bay bớt
hơi nước còn lại nước biển mặn, sau đó dẫn
vào ruộng bằng phẳng để nước chạt bốc hơi
nước tiếp, còn lại muối đọng trên ruộng và
được vun thành từng đống như trong ảnh
3.Khai thác điều kiện tự nhiên để phát triển
sản xuất ở ĐBDHMT.
-Hs nhắc lại các nghề chính ở ĐBDHMT.
-GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của
người dân ở huyện duyên hải miền Trung mà
HS đã tìm hiểu đa số thuộc ngành nông – ngư
nghiệp
+Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt
động sản xuất này ?
-GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản
xuất và một số điều kiện cần thiết để sản xuất,
sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau
còn phụ nữ Chăm mặc váy dài , có đai thắt ngang và khăn choàng đầu
-HS đọc và nói tên các hoạt động sản xuất
-HS lên bảng điền
-HS thi điền -Cho 2 HS đọc lại kết quả làm việc của các bạn và nhận xét
Trồng trọt: -Mía, lúaChăn nuôi: -Gia súcNuôi trồng đánh bắt thủy sản: -Tôm, cáNgành khác: -Muối
-HS trả lời
-HS khác nhận xét-3 HS đọc
-HS cả lớp
-Do ở gần biển,có đất phù sa……
Trang 30trình bày lần lượt từng ngành sản xuất (không
đọc theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng
ngành
-GV yêu cầu HS:
+Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở
duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao dân
cư tập trung đông đúc ở vùng này
+Yêu cầu 4 HS lên ghi tên 4 hoạt động sản
xuất phổ biến của nhân dân trong vùng
+Tiếp tục yêu cầu 4 HS khác lên điền bảng
các điều kiện của từng hoạt động sản xuất
+Yêu cầu một số HS đọc kết quả và nhận
xét
-GV kết luận : Mặc dù thiên nhiên thường
gây bão lụt và khô hạn, người dân miền
Trung vẫn luôn khai thác các điều kiện để
sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân
5
c
5
16 : 15
Trang 318 ( 14
4 Củng cố - dặn dũ:1p
- Dặn HS về ụn bài,học lại kiến thức đó ụn
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs làm bài cá nhân
3 hs lên bảng làmChữa bài
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs làm bài cá nhânChữa bài
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs làm bài cá nhân
1 hs lên bảng làmChữa bài
Tiết 1: Thứ ba ngày15 thỏng 3 năm 2011
KHOA HỌC :
ễN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG (Đó soạn thứ 2/14/3/2011)
Tiết2 LỊCH SỬ :
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786 I.Mục tiờu
- HS biết trỡnh bày sơ lược diễn biến cuộc tiến cụng ra Bắc diệt chớnh quyền họ Trịnh của nghĩa quõn Tõy Sơn
- Việc nghĩa quõn Tõy Sơn làm chủ được Thăng Long cú nghĩa là về cơ bản đó thống nhất được đất nước , chấm dứt thời kỡ Trịnh –Nguyễn phõn tranh
II.Chuẩn bị
-Lược đồ khởi nghĩa Tõy Sơn
-Gợi ý kịch bản :Tõy Sơn tiến ra Thăng Long
III.Hoạt động trờn lớp 35P
1.Ổn định
2.KTBC
+Trỡnh bày tờn cỏc đụ thị lớn hồi thế kỉ
XVI-XVII và những nột chớnh của cỏc đụ thị đú
+Theo em, cảnh buụn bỏn sụi động ở cỏc thành
thị núi lờn tỡnh hỡnh kinh tế nước ta thời đú như
Trang 32tiến ra thăng long năm 1786”
b.Phát triển bài :
Sự phát của khởi nghĩa Tây Sơn.
Hoạt động cả lớp :
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển
của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra
Thăng Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh em
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây
dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ
được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng
Trong (1771), đánh đuổi được quân xâm lược
Xiêm (1785) Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ
được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng
Long diệt chính quyền họ Trịnh
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ
vùng đất Tây Sơn,Đàng Trong ,Đàng Ngoài.
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản
-GV cho HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ
của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn
ra thế nào ?
-GV cho HS đóng vai theo nội dung SGK từ đầu
đến đoạn … Quân Tây Sơn
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập
luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng tiểu
phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên
lớp
GV nhận xét
Kết quả của cuộc khởi nghĩa Hoạt động cá
nhân
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của
sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-hs thảo luận theo nhóm
Trang 33-Cho hs kể những mẫu chuyện ,tài liệu sưu tầm
được về anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
-GV nhận xét tuyên dương
-Nguyễn huej được nhân dân ta gọi ‘’Người anh
hùng áo vải’’em có biết vì sao nhân dân gọi ông
như thế không?
4.Củng cố
-GV cho HS đọc bài học trong khung
+Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm
mục đích gì ?
+Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh có ý
nghĩa gì ?
5 Dặn dò
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Quang
Trung đại phá quân thanh năm 1789”.
-Trò chơi “Dẫn bóng ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để tiếp tục
rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”ø
-GV phổ biến nội dung, nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện
“Đá cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ”
- HS thực hiện các động tác bổ trợ của
môn “Ném bóng”.
2 – 4 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS nhận xét
-HS tập hợp theo đội hình hàng ngang
Trang 342 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện
tập, một tổ học nội dung của môn tự
- HS tập tung cầu và tâng cầu bằng đùi
đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có
nhận xét, sửa sai cho HS
a) Trò chơi vận động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
9 – 11 phút
4 – 6 phút
HS chia thành 2 – 4 đội, mỗi đội theo 1 hàng dọc
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
………
Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 ANH VĂN
(Giáo viên Anh văn dạy)
Tiết 2 LUYỆN TOÁN
- Rèn cách viết đoạn văn cho học sinh
- Tạo ý thức viêt câu cho học sinh
II Hoạt dộng dạy học chủ yếu 35p
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Có những cái cây đã gắn bó với em như
1 người bạn thân thiết Hãy viết 1 đoạn
văn nói về tình cảm của em với 1 cây như
thế
G: - Cây tuỳ ý
- Phải có tình cảm, sự chăm sóc của em về
nó
2 Mùa xuân mang đến cho vạn vật, cỏ cây
sức sống và vẻ đẹp Hãy tả 1 cây hoa đang
độ đẹp vào những ngày xuân
G: - Phải hoàn chỉnh 1 bài văn
- Tả theo thứ tự nhất định
GV góp ý kiến bổ sung cho từng học
sinh để sửa chữa lỗi của mình
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy định
-Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu cái đu lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học 35p:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu
Trang 36-Trong quá trình HS lắp, GV nhắc nhở HS lưu ý:
+Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ
-Kiểm tra sự chuyển động của cái đu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
-GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn
gàng vào trong hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập
và kết quả lắp ghép của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật
liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Lắp xe nôi”.
Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2011 Ti
ế t 1 KHOA H Ọ C
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TT)
Trang 37I.Mục tiêu
Giúp HS:
-Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng
-Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm
-Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan đến phần vật chất và năng lượng
-Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kỹ thuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
II.Đồ dùng dạy học
-Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ những tiết trước để làm thí nghiệm về: nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi nilông, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế, … -Tranh ảnh của những tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí -Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110
III.Các hoạt động dạy học35p
Hoạt động 3: Triển lãm
-GV phát giấy khổ to cho nhóm 4 HS.
-Yêu cầu các nhóm dán tranh, ảnh nhóm mình
sưu tầm được, sau đó tập thuyết minh, giới thiệu
về các nội dung tranh, ảnh.
-Trong lúc các nhóm dán tranh ảnh, GV cùng 3 HS
làm Ban giám khảo thống nhất tiêu chí đánh giá
+Nội dung đầy đủ, phong phú, phản ánh các nội
dung đã học: 10 điểm
-Cả lớp đi tham quan khu triển lãm của từng nhóm
-Ban giám khảo chấm điểm và thông báo kết quả
+Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn:
3 điểm +Trả lời được các câu hỏi đặt ra: 2 điểm
+Có tinh thần đồng đội khi triển lãm: 2 điểm
Trang 38+Nêu từng thời gian trong ngày tương ứng với sự
xuất hiện bóng của cọc
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận:
1 Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây.
2 Buổi trứa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân
cọc đó.
3 Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía đông.
4.Củng cố
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài sau: Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và
giao nhiệm vụ cho từng HS trong nhóm Chuẩn bị
lon sữa bò, hạt đậu, đất trồng cây
-Nhận xét tiết học
HS 1: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước thường xuyên nhưng đặt trong góc tối
HS 2: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước thường xuyên, đặt chỗ có ánh sáng nhưng dùng keo dán giấy bôi lên 2 mặt của lá cây
HS 3: Gieo 1 hạt đậu, để nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước
HS 4: Gieo 2 hạt đậu, để nới có ánh sáng, tưới nước thường xuyên, sau khi lên lá nhổ 1 cây
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
-Nắm được cách đặt câu khiến
-Biết chuyển câu kể thành câu khiến ; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, xin, đi) theo cách đã học
III Hoạt động dạy học chủ yếu35P:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:5p
-1 HS nói lại ND cần ghi nhớ trong bài
Câu khiến , đặt 1 câu khiến
-1 HS đọc 3 câu khiến tìm được trong
Sách TV hoặc Toán
-Nhận xét – ghi điểm
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Trang 393 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:1p
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1: Em hãy chuyển câu kể sau thành
câu cầu khiến.
Thầy thường sai tôi ra ngắt dăm bông cắm
vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt
-1 HS đọc yêu cầu của BT1
-HS trao đổi theo cặp
-HS nối tiếp đọc kết quả – chuyển thành
a.Con vật bội bạc kia !Hãy đi đi!
b.Đêm ấy Thần Gió lại đến đập cựa thét :
-Mở cựa ra nào!
c.Thấy thế ,tôi suýt khóc:
_Bác đừng về ! Xin bác ở lại đây làm
đồ chơi cho chúng cháu !
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập – làm
vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo – cả
lớp nhận xét , tuyên dương
Bài 3 Em hãy đặt một câu cầu khiến
bằng giọng điệu phù hợp với câu khiến.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với
đối tượng mình yêu cầu , đề nghị mong
-Dặn HS làm lại bài , về nhà học bài viết
vào vở 5 câu khiến
-Lắng nghe ,nhắc tựa
GV mời hs đọc lại nguyên văn câu kể trên , chuyển câu đó thành câu khiến chỉ nhờ giọng điệu phù hợp với câu khiến
-HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét
……….
Tiết 4: ANH VĂN
(Giáo viên Anh văn dạy) Buổi chiều:
Tiết 1 TOÁN:
ÔN TẬP
I Môc tiªu:
Trang 40- Củng cố kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số
- Củng cố so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Giải toán liên quan đến phân số
II Hoạt động dạy học chủ yếu35P:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Bài 2: Tại sao viết đợc?
a
4
5 3
5 6 9 7
=
x x x
x x x
Bài 3: Một ngời đem bán 120kg gà Lần thứ nhất
đó còn lại bao nhiêu gà
Bài 4: Một hình chữ nhật có diện tích là 15m2 Chiều
- Dặn HS về ụn bài,học lại kiến thức đó ụn
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs làm bài cá nhân
3 hs lên bảng làmChữa bài
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs làm bài cá nhân
2 hs lên bảng làmChữa bài
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs tóm tắt và làm bài cá nhân
1 hs lên bảng làmChữa bài
Hs đọc yêu cầu của đề
Hs tóm tắt và làm bài cá nhân
1 hs lên bảng làmChữa bài
………
Tiết 2 MĨ THUẬT:
Vẽ trang trí: Trang trí lọ hoa I.Mục tiờu :
- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp về hình dáng và cách trang trí lọ hoa
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ trang trí đợc lọ hoa theo ý thích