H: Chim mẹ nuôi chim con như thế Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận, trả lời các câu hỏi sau: H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú được nuôi ở đâu.. Gọi đại diện
Trang 1Tuần 30 Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa truyện : Dịu dàng, kiên nhẫn, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục tính cách dịu dàng, kiên nhẫn
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng
đọc bài và trả lời câu hỏi
- Ở làng quê Mơ có quan niệm như thế
nào về việc sinh con gái ?
-Mơ đã làm gì để họ thay đổi thái độ đối
với việc sinh con gái ?
2 Bài mới - Giới thiệu bài:
- Các bài đọc Một vụ đắm tàu, Con gái
đã cho các em biết về các bạn nữ, bạn
nam có tính chất rất đẹp như : Ma–ri–ô,
Giu-li-et-ta và Mơ Truyện dân gian
A-rập -Thuần phục sư tử mà lớp ta học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu người phụ nữ có
sức mạnh kì diệu từ đâu
HĐ1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- YC HS quan sát tranh minh họa trong
SGK
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn
- GV uốn nắn cách phát âm, cách đọc các
từ khó, GV giúp các em hiểu nghĩa
những từ ngữ : thuần phục, giáo sĩ, bí
quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, 1 học
sinh đọc toàn bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS quan sát tranh
-Có thể chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1 : Hi- -li- ma … giúp đỡ.
+ Đoạn 2 : Vị giáo sư … vừa đi vừa khóc + Đoạn 3 : Nhưng mong muốn … Bộ lông
bờm sau gáy.
+ Đoạn 4 : Một tối … lặng lặng bỏ đi.
+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS luyện đọc từ khó : Ha-li-ma, Đức la; …
A HS đọc mục chú giải sgk
- HS đọc theo cặp, một HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
Trang 2văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn : băn khoăn ở đoạn đầu (Ha-li-ma
không hiểu vì sao chồng mình trở nên
cau có, gắt gỏng) ; hồi hộp ở đoạn
(Ha-li-ma làm quen với sư tử); trở lại nhẹ nhàng
(khi sư tử gặp ánh mắt dịu hiền của
Ha-li-ma, sư tử lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo
sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn
HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì
?
+Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi
nghe điều kiện của vị giáo sư ?
+ Tại sao nàng lại có thái độ như vậy?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
-GV : Mong muốn có được hạnh phúc đã
khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện được
yêu cầu của vị Giáo sĩ
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
tử như thế nào?
-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma,
con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi?
+ Theo em vì sao Ha-li-ma lại quyết
tâm thực hiện bằng được yêu cầu của vị
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhờ vị giáo sư cho lời khuyên : Làm thế nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng với gia đình, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa
- Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, nó gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính, nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
- Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-ma bèn khẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ ba sơi lông bờm của sư tử con vật giật mình chồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư
tử không thể tức giận Nó nghĩ đến những bữa ăn ngon do nàng mang tới, nghĩ đến lúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó
- Vì cô mong muốn được hạnh phúc như xưa
- Sự thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng
*Nội dung : Câu chuyện nêu lên sự kiên
nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ cuộc sống gia đình.
Trang 3HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc
diễn cảm 5 đoạn truyện dưới sự hướng
dẫn của GV
- GV giúp HS tìm đúng giọng đọc của
đoạn văn – căng thẳng, hồi hộp ở đoạn
kể Ha-li-ma lần đầu gặp sư tử ; trở lại
nhẹ nhàng khi sư tử quen dần với
Ha-li-ma; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
- Gọi HS nhắc lại nội dung câu chuyện
- Qua câu chuyện này em học được điều
gì ?
4.Dặn dò
-Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau :
Tà áo dài Việt Nam
-Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm
5 đoạn truyện, tìm giọng đọc
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
6543m = …km 5km 23m = …m
600kg = … tấn 2kg 895g = …
kg
B/ BÀI MỚI : Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn
chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
2HS làm trên bảng
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên
bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 = 1000000mm2
1ha = 10000m2
1km2 = 100ha = 1000000m2
b) 1m2 = 0,01dam2
Trang 4Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30haMột hs đọc lại
………
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài học này HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Nơi có điều kiện : Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra 3 em
H: Việt Nam trở thành LHQ khi nào?
H: Kể tên một cơ quan LHQ ở VN mà em
H.Đ 1: Tìm hiểu thông tin trang 44
H : Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi
ích gì cho mọi người?
H: Con người sử dụng tài nguyên để làm
Trang 5-GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê còn lại đều là tài nguyên
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ô chữ
H.Đ 3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)
GV kết luận:
- Ý kiến(b), (c) là đúng
- Ý kiến (a) là sai
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,con
người cần sử dụng tiết kiệm
-Trao đổi theo nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài nguyên
thiên nhiên nước ta hoặc địa phương
- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên
- Chuẩn bị bài : Tiết 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A/ BÀI CŨ:
H: Trình bày sự sinh sản của chim
H: Chim mẹ nuôi chim con như thế
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận,
trả lời các câu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho
biết bào thai của thú được nuôi ở đâu?
H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của
thai mà bạn nhìn thấy
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng
của thú mẹ và của thú con?
H: Thú con mới ra đời được thú mẹ
2HS trả lời
Vài hs nhắc lại đề bài
HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả lời các câu hỏi
TL: bào thai của thú được nuôi ở trong bụng mẹ
Trang 6nuôi bằng gì?
H: So sánh sự sinh sản của thú và của
chim, bạn có nhận xét gì?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS kể tên một số loài thú
thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài
thú đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu
sau :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1
con
2 con trở lên
GV nhận xét ,chốt lại ý đúng
C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học Y/C HS Sưu tầm
tranh ảnh về sự nuôi con của thú.
Chuẩn bị bài : Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú
bằng sữa
TL : Khác : chim đẻ trứng rồi mới nở con Hợp tử của thú phát triển trong bụng mẹ… Giống: cả chim và thú đều nuôi con…
Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét,
bổ sung
HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết
sai VD : in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3) II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ
trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của
tương lai.
H: Đoạn văn kể điều gì?
Cho hs luyện viết từ khó vào bảng con,
2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào
nháp: in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện
Trang 7Cho hs đọc lại các từ vừa viết.
Gv lưu ý hs cách trình bày đoạn văn
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả
GV chấm khoảng 5 bài
GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc
3 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 2:Yêu cầu hs nêu đề bài, cho hs
ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý viết
hoa cho đúng Cho HS giải thích cách
viết
Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng
Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và
trình bày miệng
C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở
Thanh niên, trôi chảy.
HS đọc từ khó
Hs lắng nghe
HS viết chính tả
HS đổi vở soát lỗi
Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại
các tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt HS nêu ý kiến
TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm
đôi và trình bày miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của nước
ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân
chương cho … trong chiến đấu và xây dựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân
chương cho … trong lao động sản xuất
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 8Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn
chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết :
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ,
thích ứng với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và
biết quan tâm đến mọi người.
- Từ điển học sinh
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết
LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm
miệng) mỗi em 1 bài
- 2 hs lên bảng làm miệng
Trang 92.Bài mới -Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt
theo từng câu hỏi
Có người cho rằng: những phẩm chất
quan trọng nhất của nam giới là dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn
* Chú giải một số từ để HS tham khảo:
Dũng cảm : Dám dương đầu với sức
chống đối, với nguy hiểm để làm
những việc nên làm
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên
những cái tầm thường, nhỏ nhen
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và
chủ động trong mọi công việc chung
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác
động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh
thần
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho
người có lỗi lầm
Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.
Với câu hỏi a : GV hướng HS đồng
tình với ý kiến đã nêu Trong trường
hợp có HS nêu ý kiến ngược lại, GV
Bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c , các em cần sử dụng từ điển
để giải nghĩa từ mình lựa chọn
VD :a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng,
khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm
chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)
Trang 10không áp đặt mà yêu cầu các em giải
thích Nếu lí lẽ của các em có sức
thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS
hiểu phẩm chất nào là quan trọng của
nam hay nữ đều dựa vào những cảm
nhận hay được chứng kiến
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành
ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành
câu tục ngữ a hay b; giải thích vì sao
+ GV nhấn mạnh : trong một số gia
đình, do quan niệm lạc hậu “trọng nam
khinh nữ” nên con gái bị coi thường,
con trai được chiều chuộng quá dễ hư
Bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm
tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung
và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm ngang lưng bạn thả xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
Bài tập 3.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của
* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:
Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là có nghĩa tình với cha mẹ
Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem
là đã có con, nhưng có đến mười con gái thì vẫn xem như chưa có con
Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tài
Trang 11hỏng ; nhiều cặp vợ chồng phải cố sinh
con trai, làm cho dân số tăng nhanh,
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
giỏi, gái đảm đang)
Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn : không coi thường con gái, xem con nào cũng quí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha
- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái : trọng con trai, khinh miệt con gái
+ HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ trước lớp
+ GV: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
III Các hoạt động dạy học:
-Nêu những quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?
-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc
hội khoá VI?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: -Giới thiệu bài:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình.
- Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp chung thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi
sinh gian khổ
Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc
huy, Quốc, Quốc ca, Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn –Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI thể hiện sự thống nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà nước
Trang 12- Giáo viên nêu câu hỏi cho các nhóm 4
thảo luận
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời
gian bao lâu
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có
những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng
tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy
Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho
tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản
xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc
Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn
bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học,
bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng
và gia đình họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản
đồ vị trí xây dựng nhà máy
→ Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng:
“Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày
4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên
công trường
- Giáo viên nêu câu hỏi:
-Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và
chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế
-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình tác động thế nào
đến việc chống lũ hằng năm của nhân dân
ta?
-Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã
góp phần vào sản xuất và đời sống của
nhân dân ta như thế nào?
- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình của những người xây dựng……
- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- HS nhắc lại
Trang 13→ Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà
bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm
- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học
- Làm các BT 1, 2, 3 (a) HSKG: BT3b
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Bài tập 1:Yêu cầu HS tự làm
bài và chữa bài trên bảng
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề,
GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm
vào vở, trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề,
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 × 150 = 9000 (kg)9000kg = 9tấn ĐS: 9tấn
Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Lớp nhận xét, sửa chữa:
Trang 14C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Gv nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài
Thể tích của bể nước là: 4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 × 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:
- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo
tứ thân, năm thân (nếu có)
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ
- Mời hai HS đọc bài Thuần phục sư tử,
trả lời các câu hỏi :
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân
với sư tử?
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
tử như thế nào?
2.Bài mới - Giới thiệu bài:Các em đều
biết chiếc áo dài dân tộc Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em biết chiếc áo dài Việt
Nam có nguồn gốc từ đâu; vẻ đẹp độc
đáo của tà áo dài Việt Nam
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ
(của họa sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới thiệu
thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân,
năm thân (nếu có)
- Có thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi
Trang 15- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những
từ ngữ khó được chú giải sau bài
- YC HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc nhẹ
nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự hào về
chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kín đáo,
thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hòa, đẹp
hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,…)
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Mời một HS đọc lại cả bài
HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
- YC học sinh đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả
lời câu hỏi:
-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài cổ truyền?
-Ý các đoạn này nói lên điều gì ?
- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời câu
hỏi:
-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống Việt
Nam?
GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ
nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm
vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việy Nam Mặc
chiếc áo dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp
hơn, duyên dáng hơn
-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người
-Luyện phát âm đúng : lồng vào nhau, lấp
ló bên trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chú giải: áo cánh, phong
cách, tế nhị, xanh hồ thủy, tân thời, y phục.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những chiếc áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân
và áo năm thân Ao tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng tước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt hai vạt vào nhau Ao năm thân như
áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài
HS phát biểu, VD : Vì chiếc áo dài thể
hiện phong cách tế nhị, kín dáo của phụ
nữ Việt Nam / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
-Những ý kiến của HS VD: Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên
Trang 16phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?
*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN
-Ý đoạn này nói lên điều gì?
-Gọi 1 hs đọc lại bài tìm hiểu nội dung
của bài
-Bài văn nói lên điều gì ?
HĐ3: Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài
văn GV giúp các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn văn tiêu biểu Có thể chọn
đoạn sau:
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ
ba, mớ bảy,/ tức là mặc nhiều áo cánh
lồng vào nhau./ Tuy nhiên, với phong
cách tế nhị, kín đáo,/ người phụ nữ Việt
thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên
ngoài, / lấp ló bên trong mới là các lớp
áo cánh nhiều màu /(vàng mỡ gà, vàng
chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ
thủy…)
3.Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn
-Qua bài văn này em có cảm nhận gì về
văn hóa VN ?
4 Dặn dò.
-Chuẩn bị bài sau: Công việc đầu tiên
dáng, dịu dàng hơn / Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thướt tha, duyên dáng
- HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình
-1 hs đọc
*Nội dung : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn, tìm giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A/ BÀI CŨ:
H: Cho biết quá trình sinh sản và nuôi con
của các loài thú
2 Hs nêu