1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn toán lớp 5 tuần 4

6 2,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách giải bài toán có liên quan dến quan hệ tỉ lệ.. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ: - GV nêu VD trong SGK để HS tự tìm quãng đờng đi đợc trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi

Trang 1

Thứ hai ngày15 tháng 9 năm 2008

Toán

Tiết16: n tập và bổ sung về giải toán Ôn tập và bổ sung về giải toán

- Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải bài toán có liên quan dến quan hệ tỉ lệ

II - Đồ dùng dạy học

Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

III - Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3'-5')

M: Nêu các bớc giải bài toán :" Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"?

2 Dạy học bài mới:( 13'-15')

2.1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:

- GV nêu VD trong SGK để HS tự tìm quãng đờng đi đợc trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng( kẻ sẵn)

- HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét:" Khi thời gian gấp lên 1 số lần thì quãng d-ờng sẽ nh thế nào"?

2.2.Giới thiệu bài toán và cách giải:

- GV nêu bài toán - HS đọc thầm bài toán

- HS tự giải bài toán vào BC

- GV yêu cầu HS nêu các bớc giải từng cách làm_ - GV chốt 2 cách giải bài toán :" Rút về đơn vị " và " Tìm tỉ số"

3.Luyện tập thực hành( 15'-17'):

a BC: *Bài 1/19

- HS đọc thầm đề bài- HS tự tìm cách giải bài toán

- Chốt: Giải toán - Trình bày bài giải

b Vở: * Bài 2/19

- HS tự đọc thầm đề bài và giải vào vở

- Chốt: Giải toán - Trình bày bài giải

c Nháp: * Bài 3/19

- HS đọc thầm đề bài- phân tích bài toán- GV chú ý giáo dục dân số cho HS qua bài toán

- Nếu tỉ lệ tăng dân số hàng năm càng cao sẽ dãn đến hậu quả nh thế nào?

Trang 2

- Chốt: Giải toán - Trình bày bài giải.

4 Củng cố:( 2'-3')

M: Nêu các bớc giải dạng toán vừa ôn?

Rút kinh nghiệm bài dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008

Toán

Tiết 17: luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố, rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II - Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con

III - Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ (3’ - 5’)

BC: Dựa vào tóm tắt sau giải bài toán vào bảng con:

2 bao: 150 kg

7 bao: … kg? kg?

- GVNhận xét, chữa

HĐ2: LT - TH ( 30’ - 32’ )

a.Bảng con * Bài 1/ 19

- HS đọc, phân tích đề

- Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng

- Chốt : + Giải bài toán bằng cách " Rút về đơn vị"

+ Trình bày bài toán

b Nháp: * Bài 2/19

- HS tự đọc và tóm tắt, giải bài toán vào nháp

- Chốt:Trình bày bài giải

c Vở: *Bài 3, 4/ 19

- HS đọc, xác định dạng toán rồi giải bài vào vở

- Chốt: Trình bày bài toán theo cách " Rút về đơn vị"

 DKSL: phần tóm tắt HS không xếp đơn vị cùng cột với nhau

HĐ3: Củng cố ( 2’ - 3’ )

M : Khi tóm tắt bài toán thuộc dạng toán vừa ôn em cần lu ý gì?

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 3

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ t ngày 17 tháng 9 năm 2008

Toán

Tiết 18: ôn tập bổ sung về giải toán (tiếp theo)

- Làm quen với bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: BC, SGK

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ: (3 - 5')

- BC: Bài 4 (20)

HĐ2 Dạy học bài mới (13 - 15')

HĐ2.1 Nêu VD1

- HS tự đọc ví dụ, nhận biết mối quan hệ giữa hai đại lợng (số kg gạo ở mỗi bao

và số bao gạo)

+ Nếu 1 bao đựng 5 kg gạo thì sẽ đợc bao nhiêu bao gạo?

+ Nếu 1 bao đựng 10 kg gạo thì sẽ đợc bao nhiêu bao gạo?

+ Nếu 1 bao đựng 20 kg gạo thì sẽ đợc bao nhiêu bao gạo?

- GV điền vào bảng kẻ sẵn:

- Khi số kilôgam gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg lên 10 kg thì số bao gạo nh thế nào?

- Vài HS nhắc lịa

- Nhận xét số bao gạo và số kg gạo ở cột 2, cột 3?

- Khi số kilôgam gạo ở mỗi bao gấp lên một số lần thì số bao gạo có đợc thay

đổi nh thế nào? - Vài HS nhắc lại

HĐ2.2 Nêu bài toán

- HS tự đọc đề, tìm hiểu đề và nêu tóm tắt

- HS tự giải bài toán

HĐ2.3 GV chữa bài toán theo 2 cách và chốt kiến thức:

- Với dạng toán trên ta có những cách giải nào?

Chỉ ra bớc "Tìm tỉ số" và bớc "Rút về đơn vị" ở 2 bài toán trên?

* GV chú ý HS khi giải bài toán trên ta có thể giải bằng 1 trong 2 cách trên HĐ3 LT - TH (15 - 17')

a Nháp

* Bài 1 (21)

- HS đọc thầm đề bài và tóm tắt rồi tự giải vào nháp

- Chốt: + Giải toán về tỉ lệ

Trang 4

+ Trình bày bài giải

b Vở:

* Bài 2 - bài 3 (21)

- HS tự đọc đề và làm - HS có thể giải bài toán bằng 2 cách

- Chốt: Giải toán về tỉ lệ, trình bày bài giải

HĐ4 Củng cố (2 - 3')

M: Nêu các cách giải dạng toán vừa ôn?

Rút kinh nghiệm bài dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Trang 5

Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2008

Toán

Tiết 19: LUyện tập

I, Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố, rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con

III.Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Kiểm tra bài cũ (3’ - 5’)

Dựa vào tóm tắt sau giải bài toán vào bảng con:

2 máy bơm: 30 giờ

6 máy bơm: … kg? giờ?

Nhận xét, chữa bảng con

HĐ2: LT - TH ( 30’ - 32’ )

Bài 1/ 19: bảng con

- HS đọc, phân tích đề

- 1, 2 HS nêu tóm tắt - GV ghi bảng

- Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng

- Nhận xét, chữa trên bảng con

Bài 2/ 19: Nháp

- HS tóm tắt, giải bài toán vào nháp - 1HS làm bảng phụ

- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ

Bài 3, 4/ 19: Vở

- HS đọc, xác định dạng toán rồi giải bài vào vở

- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ

- GV chấm, chữa, nhận xét chung

 DKSL: phần tóm tắt HS không xếp đơn vị cùng cột với nhau

HĐ3: Củng cố ( 2’ - 3’ )

? Khi tóm tắt bài toán thuộc dạng toán vừa ôn em cần lu ý gì?

Rút kinh nghiệm bài dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Trang 6

Thứ sáu ngày 19 tháng 9 năm 2008

Toán

Tiết 20: luyện tập chung

I, Mục tiêu:

Giúp học sinh luyện tập, củng cố cách giải bài toán về “ Tìm hai số biết tổng (hiệu)

và tỉ số của hai số đó” và bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đã học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con

III.Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Kiểm tra bài cũ (3’ - 5’)

Dựa vào tóm tắt sau giải bài toán vào bảng con:

 Tổng số vở và sách là 100

 Tỉ số của số vở và sách là 4

Nhận xét, chữa bảng con

HĐ2: LT - TH ( 30’ - 32’ )

Bài 1/ 19: bảng con

- HS đọc, phân tích đề

- 1, 2 HS nêu tóm tắt - GV ghi bảng

- Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng

- Nhận xét, chữa trên bảng con

Bài 2/ 19: Nháp

- HS tóm tắt, giải bài toán vào nháp - 1HS làm bảng phụ

- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ

Bài 3, 4/ 19: Vở

- HS đọc, xác định dạng toán rồi giải bài vào vở

- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ

- GV chấm, chữa, nhận xét chung

 DKSL: bài 2 HS không tìm nửa chu vi mà lấy chu vi tính luôn

HĐ3: Củng cố ( 2’ - 3’ )

? So sánh điểm giống và khác nhau khi giải bài 3 và bài 4?

Rút kinh nghiệm bài dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày đăng: 28/05/2015, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w