1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A VĂN 8

533 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 533
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" ở buổi tựu trờng đầu tiên trong cuộc đời.. - Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình mang mác của tác

Trang 1

- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" ở buổi tựu trờng

đầu tiên trong cuộc đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình mang mác của tác giả.2.Kĩ năng:

GV: Giới thiệu bài mới

Trong cuộc đời mỗi ngời, ai cũng có những kỉ niệm đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên Kỉ niệm đó luôn êm dịu, trong trẻo sâu lắng, ngọt ngào Thanh Tịnh đã ghi lại những cảm xúc ấy thật xúc động, hôm nay cô trò chúng ta cùng trở lại cảm giác buổi đầu đi học qua bài viết của ông

Nêu vài nét về Thanh Tịnh? Em biết gì về

văn bản “Tôi đi học” của nhà văn?

I Đọc –Thảo luận chú thích

1 Đọc

2 Thảo luận chú thích

a Tác giả; Thanh Tịnh ( 1911-1988), sáng tác của ông nhìn chung đều đều toát lên vẻ

đẹp đằm thắm, tình cảm trong trẻo êm dịu

b Tác phẩm: Truyện ngắn “Tôi đi học” in

Trang 2

- HS đọc từ đầu đến " hôm nay tôi đi học"

Những gì đã gợi trong lòng nhân vật “tôi”

kỉ niệm về buổi tựu trờng?

- Vào cuối thu, lá rụng nhiều, hình ảnh em

nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ

Những kỉ niệm này đợc nhà văn diễn tả

theo trình tự nào?

- HS đọc " Buổi mai hôm ấy"

Tìm những hình ảnh, chi tiết diễn tả tâm

trạng, cảm giác của “tôi” khi cùng mẹ trên

đờng tới trờng, khi nghe gọi tên, và lúc rời

+ Tâm trạng cảm giác của “tôi” khi ngồi vào bàn đón giờ học đầu tiên

2 Tâm trạng của nhân vật “tôi”

- Con đờng, cảnh vật vốn rất quen, tự nhiên thất lạ, thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với quần

- Thấy chơ vơ, hồi hộp chờ gọi tên

- Lo sợ phải rời tay mẹ

- Cảm thấy vừa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với ngời bạn bên cạnh

- Vừa ngỡ ngàng và tự tin-> nghiêm trang vào giờ học

*Bài diễn tả một cách tự nhiên cảm động tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng

Trang 3

tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đến trờng

lần đầu tiên? của nhân vật “tôi” khi đến trờng buổi đầu tiên.Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học Thời gian:10 p

tr-ớc ngôi trờng không phải mình thấy lần

đầu hôm nay “tôi” cảm thấy nó oai nghiêm cao rộng còn mình thấy nhỏ bé nên lo sợ vẩn vơ

Hiểu đợc tình cảm yêu thơng, trìu mến, chu đáo, cởi mở của những ngời lớn (mẹ, ông

đốc, thầy giáo)> Hiểu rõ trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ

Trang 4

2, Kiểm tra đầu giờ: Phân tích tâm trạng của nhân vật "tôi" khi đi trên đờng, khi đứng trớc ngôi trờng, khi rời trờng?

Gv giới thiệu bài mới:

Giờ trớc ta đã thấy tâm trạng từ lo sợ vẩn vơ đến gần gũi tin cậy Vậy ai là ngời đã

giúp đỡ Tôi có sự tin cậy ấy, họ là những ngời nh thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu

trong tiết ngày hôm nay

Hoạt động 1:Đọc –hiểu văn bản(tiếp tiết 1)

Mục tiêu:Đọc thành thạo,hiểu tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên Thời gian:31p

Đồ dùng:Sgk,Sgv

Cách tiến hành:

HS đọc:Ông đốc trờng Mĩ Lí đến tôi cũng

thấy làm lạ.

Tìm những chi tiết miêu tả tình cảm của

ông đốc đối với học sinh?

Em nhận xét gì về tình cảm của ông đốc

dành cho học sinh?

- Hiền từ, bao dung

Tìm chi tiết miêu tả thầy giáo trẻ trớc khi

đón học sinh vào lớp?

Em thấy thầy là ngời nh thế nào?

Bà mẹ của nhân vậy tôi có những hành

động, thái độ gì để chuẩn bị và đa con đến

trờng?

Em cảm nhận điều gì về tình cảm của mọi

ngời đối với những em học sinh lần đầu

đến trờng? Cảm nhận gì về môi trờng giáo

dục đó?

* HS liên hệ bản thân, nêu trách nhiệm

của ngời học sinh trong nhà trơng với gia

b, Thầy giáo trẻ

- Gơng mặt tơi cời đang đón chúng tôi trớc cửa lớp

-> là ngời vui tính, giàu lòng yêu thơng

c Bà mẹ: chuẩn bị quần áo, sách vở, đa con đến trờng, cầm sách vở cho con -> chu đáo, quan tâm

- Ta nhận thấy trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai

Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dỡng các em trởng thành

4, Nghệ thuật truyện

- NT so sánh:

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác

Trang 5

văn vận dụng trong truyện ngắn?

(HS thảo luận nhóm 2 ngời trong 3 phút)

+ ý nghĩ ấy thoáng qua trí tôi nhẹ nhàng

nh làn mây lớt qua trên ngọn núi

+ Họ nh con chim đang đứng trên bờ tổ

=>Đó là những phép so sánh giàu hình

ảnh, giàu sức gựi cảm để diễn tả cảm xúc của “tôi” nhờ đó ngời đọc cảm nhận rõ nét cảm xúc, ý nghĩ của nhân vật tạo chất trữ tình trong trẻo

Qua bài em hiểu gì về tâm trạng của nhân

vật tôi khi đến trờng lần đầu? Tâm trạng

ấy đợc diễn tả theo trình tự nào?

Bớc 2:GV nhấn mạnh gọi hs đọc ghi nhớ

nhất của văn bản chú ý sự kết hợp hài hoà

giữa biểu cảm, miêu tả, tự sự

Trang 6

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” diễn tả nh thế nào?

Học bài, làm bài tập 2 (tr 9) và các bài tập trong SBT

Chuẩn bị: Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ Đọc kĩ, trả lời các câu hỏi SGK, xem trớc các bài tập

GV giới thiệu bài mới:

ở lớp 6,7 chúng ta đã tìm hiểu về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa Bên cạnh những từ ấy, còn có các từ có nghĩa bao hàm nhau Những từ ấy gọi là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết hôm nay

Hoạt động1 Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành khái niệm nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ

Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của từ “thú”, “chim”, “cá”? Vì

I, Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

1, Phân tích ngữ liệu (sơ đồ - tr 10)

Trang 7

Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ “voi”, “hơu”? vì sao?

Nghĩa của “cá”, “chim” rộng hơn hay hẹp

hơn “cá chim”, “cá thu”, “tu hú” “sáo”?

- Rộng hơn -> bao hàm

Nghĩa của “thú”, “chim”, “cá” rộng hơn

nghĩa của những từ nào?

Bớc 2: Rút ra nhận xét

Em nhận xét gì về nghĩa của từ ngữ?

- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn (khái

quát hơn), hẹp hơn (ít khái quát hơn)

vd: “áo” (áo sơ mi, áo khoác)

Một từ đợc coi là có nghĩa hẹp khi nào?

- “cá”, “chim” nghĩa rộng hơn, bao hàm

“cá chim”, “cá thu”, “tu hú”, “sáo”

Trang 8

Gọi 2 HS lên bảng chữa.

Nhận xét.GV kết luận

HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

GV nhận xét, bổ sung

HS đọc bài 3 xác định yêu cầu

Thảo luận nhóm 3 trong 3 phút

a Chất đốt: xăng, dầu hoả, ma dút, củi, than

b Nghệ thuật: hội hoạ, âm nhạc, văn hoá,

Trang 9

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính hệ thống về chủ đề, biết xác định và duy trì đối ợng, trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập chung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.

Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành kháI niệm chủ đề,tính thống nhất của chủ đề trong văn bản.Thời gian:24p

Đồ dùng dạy học:Bảng phụ

Cách tiến hành:

Bớc 1:Phân tích ngữ liệu

-Đọc kĩ văn bản“ Tôi đi học” ? Tg nhớ lại

những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ

ấu của mình?

(Kỉ niệm khi cùng mẹ đi trên con đờng

làng đến trờng, khi đến trờng Mĩ Lí, khi

rời tay mẹ vào lớp học ) sự hồi tởng ấy gợi

lên ấn tợng gì trong lòng tác giả?

Trang 10

của văn bản chính là chủ đề văn bản?

Bớc 2: Rút ra nhận xét

Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “ Tôi

đi học” nói lên những lỉ niệm của tác giả

về buổi tựu trờng đâu tiên?

(Căn cứ: nhan đề văn bản, từ ngữ các câu

trong văn bản viết về bởi tựu trờng)

Bớc 1:Phân tích ngữ liệu

Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng đó in

sâu trong lòng nhân vật “tôi”

( Đại từ “ tôi” và các trạng ngữ biểu thị ý

nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều lần)

Duy trì chủ đề

Tìm trạng ngữ chi tiết nổi bật cảm giác

mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của “ tôi” khi cùng

mẹ đến trờng, khi cùng các bạn vào lớp:

( Trên đờng đi học:

+ Cảm nhận về con đờng: quen đi lạis lắm

lần => Thấy lạ, cảnh vật thay đổi

+ Thay đổi về hành vi: Lội qua sông thả

diều, đi ra đồng nô đùa-> Đi học cố làm

nh một học trò thực sự

- Trên sân trờng :

+ Cảm nhận ngôi trờng :Cao ráo, sạch sẽ

hơn các nhà trong làng, oai nghiêm nh

đình làng, sân rộng-> Tôi lo sợ vẩn vơ

+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng đi xếp hàng

vào lớp

- Trong lớp: Cảm thấy xa mẹ,nhớ nhà

Cảm giác của nhân vật “ tôi” trong buổi

tựu trờng là gì? ( Mới lạ, bỡ ngỡ, lo lắng)

những chi tiết và phơng tiện ngôn từ trong

văn bản có tập chung khắc hoạ tô đậm

cảm giác này không? ( Có)

Bớc 2: Rút ra nhận xét

* văn bản này có tính thống nhất cao về

chủ đề, em hiểu thế nào về tính thống nhất

về chủ đề văn bản?

Bớc 3: Rút ra ghi nhớ

2 Nhận xét

- Những vấn đề chính của văn bản Kỉ niệm khi cùng mẹ đi trên con đờng, khi

đến trờng, khi rời tay mẹ để vào học, khi ngồi học

- > Đối tợng văn bản: buổi tựu trờng

Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề văn bản

1 Phân tích ngữ liệu

Văn bản “ Tôi đi học”

- Nhan đề: Tôi đi học

- Các câu các đoạn đều xoay quanh vấn đề

“Tôi đi học”

- Đại từ “tôi” và các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều lần > Duy trì chủ đề

- Các chi tiết và phơng tiện ngôn từ đều khắc hoạ tô đậm cảm giác bỡ ngỡ , mới lạ,lo lắng của nhân vật

2.Nhận xét:

->Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xá định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

Trang 11

a Đối tợng: Rừng cọ quê tôi.

- Trình tự: Tả cây cọ ( thân, lá, búp )

- Tác dụng của cọ: chổi, bóng râm, đựng hạt giống, nốn cọ, quả để ăn)

- Tình cảm của ngời Sông Thao đối với cọ

- Trật tự này không thay đổi vì nếu thay

- Cuộc sống của những ngời dân luôn gắn

- cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ

- Ngời Sông Thao quê tôi đi đâu cũng nhớ

b.Con đờng đến trờng trở nên xa lạ, cảnh vật thay đổi

c.Muốn thử sức gắng mang sách vở nh cậu học trò thức sự

Trang 12

d.Sân trờng rộng, ngôi trờng cao hơn.

e.Thấy sợ hãi, chơ vơ trong hàng ngời bớc vào lớp

f.Thấy xa lạ

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Chủ đề là gì? Tính thống nhất của chủ đề nh thế nào?

Học ghi nhớ, làm các bài tập trong SGK và bài tập SBT

Chuẩn bị: Trong lòng mẹ Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học sinh đọc, tìm hiểu và nắm sơ lợcc tác giả, tác phẩm, bố cục đoạn trích Thấy đợc

sự độc địa, ác độc của bà cô trong tác phẩm, thấy đợc vẻ mặt lạnh lùng của xã hội đồng tiền

2 Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích thái độ, cử chỉ của những ngời lớn ( bà mẹ, ông đốc, thầy giáo trẻ) đối với những em nhỏ lần đầu đến trờng?

- Bà mẹ: lo lắng, quan tâm chu đáo, dẫn con đến trờng

- Ông đốc: nhẹ nhàng khuyên bảo, động viên, khích lệ

- Thầy giáo: Tơi cời đón các em

Gv giới thiệu bài mới:

Nhà văn Nguyên Hồng luôn hớng ngòi bút vào những ngời cùng khổ, gần gũi mà ông yêu thơng thắm thiết Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy là tác phẩm

“Những ngày thơ ấu” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích Trong lòng mẹ

HĐ 1: Đọc - Hiểu văn bản

- Mục tiêu: Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật bà cô

Trang 13

Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- 17 tuổi cùng mẹ ra Hải Phòng sống với

những ngời “dới đáy” xã hội

- Giác ngộ CM thời kì Mặt trận dân

chủ1936-1939-> viết báo

- 1939 bị TDP bắt giam, 1942 đợc tự do,

1943 ra nhập hội văn hóa cứu quốc Mất

tại Yên Thế- Hải Phòng

- Thế giới nhân vật: lu manh, phu phen,

thợ thuyền, trẻ em đầu đờng xó chợ, tri

thức nghèo chịu đau đớn, bất hạnh -> luôn

- Bớc đờng viết văn - Hồi kí 1970

Em biết gì về tập tiểu thuyết “Những ngày

- Nguyên Hồng là nhà văn của những ngời cùng khổ

- Đợc giải thởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996

b, Tác phẩm.“Những ngày thơ ấu”: Hồi kí

kể về cuộc đời cay đắng của tác giả gồm 9 chơng

- Đoạn trích thuộc chơng IV

c, Từ khó: SGK

II, Bố cục: 2 phần:

- P1: Từ đầu -> ngời ta hỏi đến chứ: Cuộc

đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ, tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

Trang 14

GV cho học sinh hiểu sơ qua về hoàn cảnh

của chú bé Hồng, giúp các em nắm rõ hơn

đặc điểm nhân vật bà cô trong cuộc thoại

với cháu

HS đọc: “Một hôm tr 15

Tìm chi tiết miêu tả thái độ của bà cô khi

nói chuyện với bé Hồng về mẹ?

Qua đó em thấy gì về nhân vật này?

- Cời hỏi chứ không phải lo lắng hỏi hoặc

nghiêm nghị hoặc âu yếm hỏi Điều đó

cho thấy bà cô là ngời rất thâm hiểm,

muốn thông qua đó để bỡn cợt, mỉa mai

chú bé Hồng

Bé Hồng đã trả lời ra sao? Vì sao lại trả

lời nh thế?

- Không! Cháu không muốn và Cuối năm

thế nào mựo cháu cũng về

- Vì chú nhận ra đợc ý nghĩ cay độc của

bà cô-> trả lời đầy thông minh và tự tin

Thái độ của bà cô nh thế nào khi nghe bé

Hồng trả lời nh thế?

Khi thấy bé Hồng nức nở, bà cô có buông

tha không? Qua đó em thấy bà ta là ngời

-Tố cáo xã hội phong kiến với những cổ

tục đày đoạ con ngời, khô héo cả tình máu

mủ

GV nói thêm về quan niệm của xã hội

phong kiến đối với ngời phụ nữ Tính cách

Giọng nói, nét mặt cời rất kịch

-> Giả dối, bỡn cợt, mỉa mai chú bé Hồng

- Giọng ngọt ngào: - Sao lại không vào?

Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc đâu?

- Chằm chặp nhìn tôi, vỗ vai tôi cời: Mày dai quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sủă cho

và thăm em bé chứ

- Ngân dài tiếng “em bé” thật rõ, thật ngọt.-> Châm chọc, nhục mạ, miệt thị hai mẹ con Hồng

-> Lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm hiểm

* Bà cô là ngời cay độc, xảo quyệt, đại diện cho xã hội cổ hủ phi nhân đạo, mất hết tình ngời

Trang 15

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Bà cô của bé Hồng là ngời nh thế nào?

Qua nhân vật này em hiểu gì về xã hội phong kiến đơng thời

Học bài, nắm nội dung

Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 2,3,4 (SGK); xem bài tập luyện tập

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích hành động, thái độ của ngời cô trong cuộc thoại với bé Hồng để làm nổi bật tính cách, đặc điểm của nhân vật?

- Cời hỏi Giọng vẫn ngọt Vỗ vai cời nói

->Bà cô là ngời lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột

rà, đại diện cho xã hội đơng thời đầy hủ tục, thành kiến nặng nề với ngời phụ nữ

GV giới thiệu bài mới:

Giờ trớc chúng ta đã thấy đựơc bộ mặt tàn nhẫn của bà cô và nỗi đau vô cùng lớn của

bé Hồng Còn tình cảm của bé Hồng đối với mẹ nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài hôm nay

HĐ1 Đọc- hiểu văn bản.(tiếp)

Trang 16

- Mục tiêu:Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi

- Khi nghe cô hỏi, lập tức trong kí ức của

Hồng hiện lên hình ảnh mẹ vẻ mật rầu rầu

và hiền từ, phản ứng thông minh

- Nớc mắt rong ròng rớt hai bên má cời

dài trong tiếng khóc

- Cô cha nói hết câu, cổ họng tôi đã nghẹn

Em nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng

trong đoạn này?

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật tài

tình: Lúc đầu cời -> thái độ chống đối trớc

sự mỉa mai của bà cô, nh ng sau đó tâm

hồn non nớt của em không chịu đợc sự tấn

- Màn đối thoại đầy kịch tính, thúc đẩy

tâm trạng của Hồng đến những diễn biến

căng thẳng, làm rõ bộ mặt xảo quyệt, tàn

- Đuổi theo xe, gọi rối rít, bối rối, lo sợ

nhầm lẫn: nếu ngời ngồi sa mạc

2 Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

*a, Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng khi trả lời bà cô

- Đầy lòng yêu thơng và kính mến mẹ,

đối với bé Hồng, mẹ chú vô tội

- Em đau đớn, tủi cực xen lẫn căm giận trớc những lời xúc phạm độc địa của bà cô

- oà khóc, nức nở -> đó là sự dỗi hờn, hạnh phúc tức tởi và mãn nguyện

- Khi nằm trong lòng mẹ:

Trang 17

- Mẹ không còm cói, xơ xác mà gơng mặt

tơi sáng, đôi mắt trong, nớc da mịn, má

hồng

- Thấy ấm áp, mơn man khắp da thịt, hơi

thở thơm tho, khuôn miệng xinh xắn

Thảo luận nhóm 4, thời gain 4 phút

Báo cáo GV kết luận

- Khẳng định sự chân thành, cảm động về

sự bất diệt của tình mẫu tử - Nếu đổi tên

khác, không phù hợp với nội dung chơng,

không nói hết ý nghĩa này

Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, hãy

chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu

chất trữ tình?

- Tình huống và nội dung: hoàn cảnh đáng

thơng của chú bé Hồng, câu chuyện về

ng-ời mẹ âm thầm chịu nhiều đau khổ, cay

đắng, nhiều thành kiến; lòng yêu thơng

mẹ của bé Hồng

- Mạch cảm xúc phong phú: xót xa, tủi

nhục, lòng căm giận sâu sắc, tình yêu

Sung sớng cực điểm khi nằm trong lòng

mẹ, tận hởng sự êm dịu của tình mẫu tử Niềm vui sớng rạo rực làm em quên đi tất cả sự tủi cực, đắng cay

* Bé Hồng có tình yêu, sự cảm thông và niềm tin mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình

3 Chất trữ tình trong đoạn trích thể hiện:

- Tình huống và nội dung truyện

- Dòng cảm xúc phong phú của Hồng

- Cách thể hiện của tác giả

4, Thể hồi kí: là thể kí mà trong đó ngời viết kể lại những chuyện mà chính mình

đã trải qua, đã chứng kiến

Trang 18

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Qua đoạn trích em thấy tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ là tình cảm nh thế nào?

Học bài, nắm nội dung phân tích

2, Kiểm tra đầu giờ:

Thế nào là từ nghĩa rộng? Thế nào là từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?

- Từ ngữ đợc coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác Từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ

đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

Trang 19

GV giới thiệu bài mới

GV đa ví dụ các từ: cay, chua, ngọt Các từ có đặc điểm chung gì?

- Cùng chỉ mùi vị

Vậy các từ ấy thuộc cùng 1 trờng từ vựng Để hiểu thế nào là trờng từ vựng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu:Hình thành kháI niệm trờng từ vựng

- Nói, cời, khóc: hoạt động của miệng

Các từ sau cùng trờng nào?

- con ngơi, nhìn, trông, lờ đờ -> cùng

tr-ờng mắt

Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng,

con ngơi, lông mày, lông mi

- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc sảo, lờ

đờ, tinh anh, mù loà

Lấy vd: cùng trờng “con ngời” có:

- mặt mũi, miệng: danh từ

c Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

d, Trong thơ văn, cuộc sống, ngời ta thờng

Trang 20

thơm \ trờng âm tanh: the thé, êm dịu.

\ trờng thời tiết: đậm, hanh, ẩm

Đọc vd trích “Lão Hạc”- Nam Cao

GV: tác giả chuyển các từ in đậm từ trờng

“ngời” sang trờng “thú vật” để nhân hoá

dùng cách chuyển từ vựng để tăng tính nghệ thuật

Đọc bài 1, xác định yêu cầu

HS làm bài Gọi 2 em lên bảng nêu kết

1, Bài 1 (23) Các từ thuộc trờng từ vựng

“ngời ruột thịt”: cô, mẹ, bà, cậu,con, cháu

2, Bài 2 ( 23).Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ dới đây

a, Lới, nơm, câu, vó-> dụng cụu đánh bắt thuỷ sản

b, Tủ, rơng, hòm, va ly, chai, lọ=> Dụng

Trang 21

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Thế nào là trờng từ vựng? Khi sử dụng, ta cần lu ý điều gì?

Học ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 (23)và bài tập SBT

Chuẩn bị: Bố cục văn bản, trả lời câu hỏi SGK Xem các bài tập

S: 27.08.09

2, Kiểm tra đầu giờ:

Chủ đề của văn bản là gì? Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi nào?

- Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà vân bản thể hiện Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời xa hay lạc sang chủ đề khác

GV giới thiệu bài mới:

Văn bản muốn mạch lạc phải có bố cục chặt chẽ Vậy bố cục văn bản là gì? Bố cục nh thế nào là chặt chẽ?

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu:Hình thành kháI niệm bố cục,cách sắp xếp bố cục

- Thời gian:24p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Trang 22

+ Mở bài: giới thiệu tài và đức của thầy.

+ Thân bài: giải thích rõ tài đức của thầy

+ Kết bài: ảnh hởng của tài và đức đối với

Thân bài văn bản “Tôi đi học” kể về

những sự việc nào? Các sự kiện ấy đợc sắp

- Văn bản: 3 phần:

+ Mở bài: (đoạn đầu): Giới thiệu khái quát

về nhân vật ( thầy giáo Chu Văn An)

+ Thân bài:2 đoạn tiếp Giải thích rõ về tài

và đức của ngời thầy

+ Kết bài; Tình cảm của mọi ngời dành cho thầy Chu Văn An

2, Nhận xét

- Bố cục văn bản: là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề

- Bố cục gồm 3 phần” mở bài, thân bài, kết bài

- Ba phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

II, Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

1.Phân tích ngữ liệu:

* Văn bản ”Tôi đi học”

- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ niệm

về buổi tựu trờng , theo thứ tự thời gian.( Cảm xúc trên đờng tới trờng, khi đến tr-ờng, khi vào lớp)

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập trớc đây

và buổi tựu trờng

- Văn bản “Trong lòng mẹ”

-Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực

độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình khi

Trang 23

Khi tả ngời, con vật, phong cảnh em lần

lợt miêu tả theo trình tự nào? Kể một số

trình tự mà em biết?

Cho biết cách sắp xếp sự việc trong phần

thân bài của văn bản “ Ngời thầy đạo cao

đức trọng”?

Từ các bài tập trên và bằng hiểu biết của

mình, hãy cho biết cách sắp xếp phần thân

nghe bà cô cố tình nói xấu mẹ

- Niềm vui sớng cực độ của Hồng khi đợc

ở trong lòng mẹ

- Có thể sắp xếp theo trình tự không gian: (tả phong cảnh); chỉnh thể- bộ phận (tả con vật); tình cảm, cảm xúc (tả ngời )

- Văn bản “Ngời thầy đạo cao đức trọng”.+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời tài cao

+ Các sự việc nói về thầy là ngời đạo đức,

đợc học trò kính mến

2.Nhận xét:

- Sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, theo sự phát triển sự việc, mạch cảm xúc

Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm bài

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài tập 3 nêu yêu cầu

2, Bài tập 2: Trình bày lòng thơng mẹ của chú bé Hồng nên trình bày theo:

- Lòng thơng mẹ của chú bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ

- Khi gặp mẹ

3, Bài tập 3

- Sắp xếp nh vậy cha hợp lí, cân sắp xếp lại nh sau:

a, Giải thích câu tục ngữ

b, CM tính đúng đắn của câu tục ngữ

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Trang 24

Bố cục văn bản là gì? Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần nh thế nào?

HS hiểu đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau

th-ơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận đợc quy luật của hiện thc:

có áp bức, có đấu tranh Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích cảm giác của bé Hồng khi gặp và nằm trong lòng mẹ?

GV giới thiệu bài mới:

Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thữ phê phán xuất sắc trong nền văn học hiện thực 30- 45

Ông viết nhiều tác phẩm có giá trị trong đó :Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu viết về ngời nông dân trớc CM Để hiểu sâu sắc về họ, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích”Tức nớc

Trang 25

GV hớng dẫn đọc; giọng chị Dậu lúc van

lơn, tha thiết, khi gay gắt, quyết liệt; giọng

cai lệ: hống hách, độc ác; anh Dậu: yếu ớt

Em hiểu gì về tiểu thuyết “Tắt đèn”?

Đoạn trích thuộc chơng mấy của tác

phẩm? Nói về vấn đề gì?

- Kể về việc bọn cai lệ đến nhà chị Dậu,

đánh trói anh Dậu Chị Dậu tìm mọi cách

cứu chồng không đợc, chị liêù mình cự lại

HS đọc” anh Dậu uốn vai ngáp dài”- 29

Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, hành

động của cai lệ khi đến nhà chị Dậu?

Em nhận xét gì về ngôn ngữ, hành động

của hắn qua các chi tiết vừa tìm?

- Ngôn ngữ của loài thú dữ, chỉ biết quát,

thét, hét

- Hành động hung bạo, tàn ác, dã thú

- Chửi bới thô tục, nói năng đểu cáng

Qua các chi tiết trên em thấy cai lệ là ngời

nh thế nào?

Nhận xét của em về nghệ thuật khắc hoạ

nhân vật của tác giả?

- Nhân vật cai lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi

bật, sống động, có giá trị điển hình,rõ rệt

- Là nhà văn hiện thức xuất sắc chuyên viết về ngời nông dân trớc cách mạng

- Đợc truy tặng giải thởng về VHNT năm

1996 b.Tác phẩm Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT, ca ngợi phẩm chất tốt dẹp của ngời nông dân trong xã hội phong kiến, phê phán sự dã man, tàn ác của xhpk đơng thời

- Đoạn trích thuộc chơng của tác phẩm

- Giọng hầm hè, giục trói

- Giật phắt dây, chạy sầm sập chỗ anh

- Bịch vào ngực chị, trói anh

- Tát vào mặt chị, nhảy cạnh anh,

* Cai lệ là một con ngời thô tục, đểu cáng, hung hãn, táng tận lơng tâm, là hiện thân sinh động của cã hội đơng thời

Trang 26

vật điển hình của tác giả NTT.

Khi bọn tay sai đến nhà, chị Dậu đang ở

tình thế nh thế nào?

- Vụ thuế đang ở thời điểm gay gắt, chị đã

bán con, bán cho, bán khoai đủ nộp cho

chồng, lại phải nộp su cho ngời em chồng

đã chết; chồng ốm do bị đánh đập-> tình

thế nguy ngập

HS đọc ”Chị Dậu run run”- 30

Những chi tiết nào miêu tả thái độ, hành

động của chị Dậu với bọn tay sai?

- Đầu tiên chị tha thiết van lơn, xin xỏ

già thải”nhng chúng không tha còn nhảy

vào tátchị, định trói anh, chị thách thức rồi

Đoạn trích cho em hiểu gì về chị Dậu?

Nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn

này?

- Khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả

linh hoạt sinh động, ngôn ngữ đặc sắc

Theo em sự thay đổi thái độ cảu chị Dậu

có đợc miêu tả chân thực, hợp lí không?

- Miêu tả chân thực, hợp lí, phù hợp với

diễn biến sự việc

Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nớc vỡ

bờ”?

-Nhan đề là một câu tục ngữ đã bắt gặp

chân kí của nhà văn hiện thực NTT, toát

lên lô gic hiện thực có áp bức, có đấu

tranh; toát lên chân lí: con đờng sống của

- Chị cự lại: “chồng tôi đau ốm ”

- Chị nghiến hai hàm răng: “may trói chồng bà bà cho mày xem”-> thách thức

- Túm cổ, ấn dúi, nhanh nh cắt, nắm gậy, vật nhau, túm tóc, lẳng

-> dánh nhau với bọn tay sai-> sức mạnh tuyệt vời, hành động quyết liệt dữ dội

* Chị Dậu- ngòi phụ nữ mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhờng, biết nhẫ nhục chịu đựng nhng không yếu đuối

mà có một sức sống mãnh liệt, tinh thần phản kháng tiềm tàng

Trang 27

những ngời bị áp bức chỉ có thể là con

đ-ờng đấu tranh

-> xui ngời nông dân nổi dậy

Đoạn trích cho em hiểu gì về XHPK đơng

thời? Em thấy gì về nhân vật chị Dậu?

Đọc thể hiện giọng từng nhân vật

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:3p

Em hiểu gì về nhân vật chị Dậu và xã hội phong kiến đơng thời?

Học ghi nhớ, nắm nội dung phân tích

Soạn: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Đọc kĩ, trả lời câu hỏi SGK

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

Trang 28

- HS: soạn bài

C, Ph ơng pháp:Thuyết trình

D, Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: 30/32

2, Kiểm tra đầu giờ:

Bố cục văn bản là gì? Nêu cách sắp xếp, bố trí các đoạn văn trong thân bài?

- Bố cục văn bản là sự sắp xếp các đoạn văn để thể hiện chủ đề Sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, mạch cảm xúc, sự phát triển sự việc

GTB: Để có văn bản hay, chúng ta cần xây dựng đợc các đoạn văn hay Vậy đoạn văn

là gì? Xây dựng đoạn văn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành kn đoạn văn,từ ngữ và câu trong đoạn văn

Vì sao em biết có 2 đoạn văn? Dựa vào

dấu hiệu nào?

- Bắt đầu từ chỗ viết hao lùi đầu dòng

đến chỗ chấm xuống dòng, biểu đạt

một ý tơng đối hoàn chỉnh, thờng

do nhiều câu tạo thành

B2: Rút ra nhận xét

Em hiểu đoạn văn là gì?

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt

đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ

chấm xuống dòng; thờng biểu đạt nội

dung tơng đối hoàn chỉnh

II, Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a.Phân tích ngữ liệu

* Đoạn văn 1:

Trang 29

Từ ngữ duy trì đối tợng xuất hiện nh thế

nào trong đoạn văn?

Tại sao em biết đó là câu then chốt?

Em hiểu câu chủ đề là gì? Vị trí của nó

trong đoạn văn?

- Nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn,

th-ờng đủ 2 thành phần chính, đứng đầu hoặc

ý mỗi đoạn triển khai theo trình tự nào?

Đọc đoạn văn (35) Cho biết đoạn văn có

câu chủ đề không? Đó là câu nào?

-> trình bày nội dung theo cách song hành

- Đoạn văn 2: câu chủ đề đứng đầu đoạn, các câu sau tập trung làm rõ câu chủ đề.-> trình bày nội dung theo cách diễn dịch

- Đoạn văn 3: câu chủ đề đứng cuối đoạn, tác dụng tổng kết các ý phân tích ở các câu trên

-> trình bày nội dung theo cách quy nạp.2.2:Nhận xét

2.3 Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động2: Hớng dẫn luyện tập

Trang 30

Mục tiêu:Vận dụng LT vào làm bài tập

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài 2 (36), xác định yêu cầu?

Thảo luận nhoám 3 bàn, (t): 5 phút

Gọi nhóm trởng báo cáo kết quả

Đoạn văn đợc quy ớc nh thế nào? Từ ngữ chủ đề là gì? Câu chủ đề là gì

Học ghi nhớ, xem lại các bài tập

Chuẩn bị viết bài 2 tiết Chuẩn bị kĩ 3 đề SGK

Mang vở viết bài TLV

- Giáo viên: dề bài văn tự sự

- Học sinh: ôn văn tự sự, chuẩn bị vở viết

I: Đề bài: Ngời ấy (anh, chị, cha, mẹ, bạn bè ) sống mãi trong lòng tôi

II, Dàn bài- Thang điểm

Trang 31

- Nội dung sâu sắc.

- Bố cục 3 phần, trình bày khoa học

- Phơng thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, chữ viết đúng chính tả, lời văn trong sáng, diễn

- Nội dung sơ sài

- Mắc các lỗi khác: diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu

- Học sinh hiểu sơ lợc về tác giả, tác phẩm

- Thấy đợc diễn biến tâm trạng lão Hạc khi phải bán con chó, qua đó thấy đợc sự nhân hậu của lão

Trang 32

B,Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: giáo án; Để học tốt văn 8

- Học sinh :Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, soạn câu hỏi 1

C, Ph ơng pháp:

1, ổ n định tổ chức : 29/32

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu khi bọn cai lệ đến nhà? Qua đó

em thấy chị Dậu là ngời nh thế nào?

- Lúc đầu chị tha thiết van xin -> cự lại bằng lí -> đánh lại

- Là ngời yêu thơng chồng con tha thiết , nhẫn nhục chịu đựng nhng không cam chịu

Đảm bảo nội dung chính:

- Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ

chết chỉ có đứa con trai, anh con trai phẫn

chí đi đồn điền cao su một năm chẳng có

tin tức gì

- Tình cảm của lão Hạc đối với con chó

vàng: con chó nh ngời bạn làm khuây, nh

kỷ vật của đứa con trai để lại

- Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão: ốm

yếu, mất mùa -> không có tiền nuôi cậu

vàng -> lão phải bán cậu vàng

GV hớng dẫn đọc: thể hiện giọng nhân

vật, lời đối thoại, độc thoại Giọng lão Hạc

khi chua chát, xót xa, lúc chậm rãi, nằn nì;

Giọng vợ ông giáo: lạnh lùng, dứt khoát;

Binh T: nghi ngờ, mỉa mai

GV đọc mẫu HS đọc Nhận xét

I, Đọc, thảo luận chú thích

1, Đọc,tóm tắt

Trang 33

rừng (1948), Chuyện biên giới (1951).

Em biết gì về chuyện ngắn “Lão Hạc”?

- Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm

nhân vật, sử dụng nhiều từ láy

- Con chó là kỷ vật của con trai lão, là

ng-ời bạn vô cùng thân thiết của lão, lão vô

cùng yêu quý nó

Yêu quý nh vậy tại sao lão lại bán nó đi?

- Lão không còn đủ sức nuôi cậu vàng

nữa, lão không muốn tiêu vào tiền của

con, muốn dành dụm cho con

Qua đó em thấy lão Hạc là ngời nh thế

* Lão Hạc là một ngời nông dân sống tình nghĩa, thuỷ chung, nhân hậu, một ngời cha tội nghiệp rất mực yêu thơng con

Trang 34

Kết luận: Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:5p

Tâm trạng của lão Hạc khi bán chó nh thế nào?

Qua đó em hiểu gì về nhân vật này?

- HS hiểu về nhân vật lãc Hạc để thấy rõ tình cảnh, bản chất, tính tình của lão Hiểu

đ-ợc thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc thấy đđ-ợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

- Giáo viên: giáo án, SGK

- Học sinh : soạn các câu hỏi còn lại, SBT

C, Ph ơng pháp: Đàm thoại

1,

ổ n định tổ chức : /32

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích diễn biến tâm trạng lão Hạc khi bán cậu vàng?

- Lão vô cùng ân hận, đau đớn, xót xa khi phải bán cậu vàng: lão cố làm ra vẻ vui vẻ, lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậc nớc, mặt lão co rúm lại đầu ngoẹo về một bên, lão mếu

Hoạt động 1 : Đọc -hiểu văn bản.(Tiếp)

Mục tiêu: Phân tích cái chết của nv lão Hạc,tình cảm của nv tôi với LH

Thời gian: 25p

Đồ dùng dạy học:STK

Trang 35

Cách tiến hành

B3: HD tìm hiểu văn bản(tiếp)

Em hiểu nh thế nào về nguyên nhân cái

chết của lão Hạc?

- Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ đã đẩy

lão Hạc đến cái chết nhue một hành động

giải thoát

Qua cái chết ấy, em hiểu gì về số phận

ng-ời nông dân trong xã hội cũ?

-Lão Hạc vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi,

quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc,

lão tru tréo, bọt mép sùi ra, chốc chốc lại

giật một cái, nảy lên

Nhận xét gì về từ ngữ sử dụng? Tác dụng?

- Từ láy

- Cái chết đau đớn, dữ dội

Nếu muốn sống, liệu lão có thể sống đợc

không?

- Lão vẫn có thể sống đợcvì lão còn tiền

v-ờn chứ đâu đã kiệt quệ

Vậy tại sao lão phải chết?

- Vì lão thơng con không muốn tiêu phạm

vào những đồng tiền của con-> lão tự

nguyện chết

Trớc khi chết, lão Hạc làm gì?

- Gửi vờn, gửi tiền ông giáo để cho con,

nhờ ông giáo lo liệu giúp khi ông chết ->

- Lần đầu tiên lão đã lừa cậu vàng để cậu

phải chết thì lão cũng phải chọn cái chết

III Tìm hiểu văn bản,

1, Nhân vật lão Hạc

a, Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu vàng

b, Cái chết của lão Hạc

- Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ, lão Hạc

đã tìm đến cái chết

- Cái chết lão Hạc thật dữ dội và đau đớn

- Xuất phát từ lòng thơng con âm thầm mà lớn lao

- Lão là ngời cẩn thận, chu đáo và có lòng

tự trọng cao

Trang 36

Tìm những chi tiết kể về tình cảm của

“tôi” và cách xng hô của ông giáo với lão?

- Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên

khóc, tôi an ủi lão, tôi bùi ngùi nhìn lão,

tôi nắm lấy cái vai gầy của lão ôn tồn nói,

những ngời nghèo dễ tủi thân nên hay

chạnh lòng

- Xung hô: cụ –tôi

Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật

“tôi” đối với lão Hạc nh thế nào?

Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả chó

để bắt con chó nào sang vờn nhà lão, ý

nghĩ của nhân vật “tôi” nh thế nào?

- Đây là chi tiết nghệ thuật tạo tính chất

bất ngờ, đẩy tình huống chuyện lên đỉnh

điểm

Qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” và “Lão

Hạc” em hiểu gì về cuộc đời và tính cách

của ngời nông dân trong XHPK?

Em hiểu thế nào về ý nghĩ của nhân vật

“tôi” qua đoạn “chao ôi che lấp mất”?

- Đó là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót

xa của Nam Cao, đó là cách nhìn nhận

đánh giá con ngời của tác giả, là vấn đề

“đôi mắt” trong sáng tác của Nam Cao

2, Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc

- Luôn đồng cảm, xót xa, yêu thơng và trân trọng lão Hạc- ngời nông dân nghèo khổ nhng giàu lòng tự trọng, sống nhân hậu thuỷ chung

- Tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn

Hoạt động 2: Tổng kết rút ra ghi nhớ

Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức

Trang 37

Thời gian: 3p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành

B1: HD Tổng kết

Qua truyện ngắn này em nhận xét gì về số

phận ngời nông dân trong xã hội cũ? Tình

cảm, thái độ của tác giả với họ nh thế nào?

Nhận xét gì về nghệ thuật của truyện?

Lão Hạc là ngời nh thế nào? Tình cảm, thái độ của tác giả với lão?

Học ghi nhớ, nội dung phân tích

Soạn: từ tợng thanh, từ tợng hình.Đọc kỹ và trả lời câu hỏi SGK

Trang 38

Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ?

- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Vd: trờng các bộ phận cơ thể: chân, tay, tai

sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành khái niệm từ tợng thanh,từ tợng hình

- ử: tiếng kêu của con chó

Đó là từ tợng thanh, em hiểu thế nào là từ

tợng thanh?

- Là những từ mô phỏng âm thanh của

ng-ời hoặc tự nhiên.EEm hãy so sánh 2 cách

sử dụng từ và giá trị biểu cảm của nó trong

Trang 39

- Hình ảnh b gợi tả hình ảnh rõ rệt hơn.

Vì sao? - Sử dụng từ tợng hình

So sánh: a, Chị ta khóc to

b, Chị ta khóc hu hu

- Trờng hợp b mô phỏng âm thanh cụ thể

hơn đó là tiếng khóc to , tức tởi -> nhờ từ

3, Ghi nhớ (SGKHoạt động2: Hớng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập

HS nhận xét, GV sửa chữa, kết luận

Đọc bài 2 nêu yêu cầu, làm bài

Nhận xét

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài 3, nêu yêu cầu bài tập

Thảo luận nhóm 4 (t) 3 phút

Báo cáo HS nhận xét

GV kết kuận

HS đọc, xác định yêu cầu bài 4 Làm bài

Gọi vài HS đặt câu HS nhận xét

GV sửa chữa

III, Luyện tập

1, Bài 1 (49) Tìm từ tợng hình, tợng thanh trong những câu sau đây:

3, Bài 3: Phân biệt nghĩa:

- ha hả: từ gợi tả tiếng cời to, tở ra rất khoái chí

- hì hì: tiếng cời phát cả ra đằng mũi,

Trang 40

2, Kiểm tra đầu giờ:

Đoạn văn đợc quy ớc nh thế nào? Có những cách nào trình bày nội dung đoạn văn

- Đoạn văn đợc quy ớc từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng

- Các cách trình bày nội dung đoạn văn: quy nạp, diễn dịch, song hành

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hiểu đợc sự liên kết đoạn văn trong văn bản,cách liên kết

Ngày đăng: 28/05/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1. Hình thành kiến thức mới. - G.A VĂN 8
o ạt động 1. Hình thành kiến thức mới (Trang 28)
Bảng phụ) - G.A VĂN 8
Bảng ph ụ) (Trang 62)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. - G.A VĂN 8
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Trang 110)
HĐ1: Hình thành kiến thức mới. 22p - G.A VĂN 8
1 Hình thành kiến thức mới. 22p (Trang 121)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới : 21p - G.A VĂN 8
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới : 21p (Trang 134)
1. Hình ảnh Ông Đồ thời x  a - G.A VĂN 8
1. Hình ảnh Ông Đồ thời x a (Trang 204)
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.15' - G.A VĂN 8
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới.15' (Trang 221)
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.10' - G.A VĂN 8
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới.10' (Trang 246)
Hình thức - G.A VĂN 8
Hình th ức (Trang 281)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (20p) - G.A VĂN 8
2 Hình thành kiến thức mới (20p) (Trang 341)
Sơ đồ lập luận đoạn văn - G.A VĂN 8
Sơ đồ l ập luận đoạn văn (Trang 392)
Hình   tợng   ngang  tàng   ,lẫm   liệt   của  ngời   tù   yêu   nớc  .c,m   trên   đảo   Côn  lôn - G.A VĂN 8
nh tợng ngang tàng ,lẫm liệt của ngời tù yêu nớc .c,m trên đảo Côn lôn (Trang 437)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới. - G.A VĂN 8
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 468)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới. - G.A VĂN 8
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 491)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - G.A VĂN 8
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 521)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w