Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp
Trang 1BÀI 4
(TRÍCH TRUYỀN KÌ MẠN LỤC)
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt
Nam qua nhân vật Vũ Nương Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ trong chế độ phong kiến Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện truyền kì
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
* Thái độ: Giáo dục tinh thần trân trọng thương yêu con người, phê phán những gì bất công
ngang trái chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tham khảo SGK, SGV, Những điều cần lưu ý
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, gợi tìm, tái hiện, nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, thảo luận
- HS: Đọc bài, tóm tắt văn bản, soạn theo câu hỏi mục Đọc- Hiểu văn bản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HĐ1: Khởi động (15’)
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:15’
Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
Đề:
1 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh là gì?(5đ)
2 Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật trong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? ( 5đ)
Lớp trưởng báo cáo
Đáp án:
1.Học sinh nêu được :
- Nơi ở và làm việc: đơn sơ, nhỏ bé
- Trang phục: giản dị
- Tư trang : ít ỏi
- ăn uống: đạm bạc -> lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của văn hóa nhân loại (5đ)
2/ - Nội dung:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa loài người và sự sống trên trái đất (2đ) + Vì vậy đấu tranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại (2đ)
- Nghệ thuật: Lập luận chặt
Tuần 4- Tiết 16- 17
Ngày soạn: 10/8/10
Ngày dạy: 6-8/9/10
Trang 23 Giới thiệu bài: Trước đây, chế độ phong kiến
thường hà khắc với người phụ nữ
Sống trong xã hội, họ thường không có địa vị Hôm nay, chúng
ta sẽ được học một văn bản nói về số phận của người phụ nữ:
“Chuyện người con gái Nam Xương”.
chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, có sức thuyết phục cao (1đ)
Nghe Ghi tựa bài
HĐ2: Đọc- Hiểu văn bản
(70’)
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Nguyễn Dữ (?- ?)
2 Tác phẩm:
- CNCGNX: là truyện thứ 16
trong số 20 truyện của
“Truyền kì mạn lục”
- Thể loại: Truyền kì
- Gọi HS đọc chú thích *
H: Nêu những nét chính về tác
giả Nguyễn Dữ?
Giảng:
+ Sống ở thế kỉ XVI, triều đình
nhà Lê bắt đầu khủng hoảng; các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh gây
ra cuộc nội chiến kéo dài.
+ Ông là học trò của Nguyễn
Bỉnh Khiêm.
+ Ông học rộng, tài cao, nhưng chỉ làm quan một năm rồi xin nghỉ, sống ẩn dật.
H: Văn bản được trích từ tác
phẩm nào?
H: Hãy giải thích nhan đề
“Truyền kì mạn lục”?
Giảng: Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ tích VN, được gọi là truyện “ Vợ chàng Trương”, chỉ thiên về kể những sự kiện dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương.
GV giới thiệu về thể loại truyện.
Giảng: Truyền kì mạn lục: ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền trong dân gian “ CNCGNX” phóng tác dựa trên câu chuyện xảy ra và được lưu truyền trong dân gian từ thế
kỉ trước.
H: Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
-Hướng dẫn HS đọc văn bản: To,
rõ, phát âm chuẩn Đọc theo phân vai, diễn cảm Cần phân
HS đọc
Trả lời cá nhân
Nêu quê quán, thời đại, cuộc đời.
Nghe
Trả lời cá nhân
HS xem phần chú thích phát biểu
Nghe
Trả lời cá nhân
Tự sự
Trang 33 Bố cục: 3 đoạn
II Phân tích văn bản:
1 Nhân vật Vũ Nương:
Tính tình thùy mị, nết na, tư
dung tốt đẹp
- Trong cuộc sống vợ chồng:
luôn giữ gìn khuôn phép,
không để vợ chồng phải thất
hòa
- Khi tiễn chồng đi lính: nàng
không mong vinh hiển, chỉ cầu
bình an trở về
- Khi xa chồng:
+Buồn nhớ, thủy chung, yêu
chồng tha thiết
biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại.
Gọi HS đọc theo phân vai.
H: Câu chuyện kể về ai? Về sự
việc gì?
H: Đoạn trích được chia thành
mấy đoạn? Hãy nêu ý chính của từng đoạn
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ thực
hiện phần phân tích văn bản, trước tiên ta sẽ tìm hiểu nhân vật Vũ Nương.
H: Ngay từ đầu tác phẩm, tác giả
đã giới thiệu Vũ Nương như thế nào?
H: Trong những ngày đầu làm vợ
Trương Sinh, nàng đã tỏ ra là người vợ như thế nào? û
H: Khi tiễn chồng đi lính nàng đã
dặn chồng thế nào? Em hiểu gì về nàng qua lời đó?
Giảng: Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của người vợ hiền khi chồng phải đi xa -> Khao khát được hạnh phúc của Vũ Nương.
+ Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu, những hình ảnh dùng nhiều ước lệ, điển tích: thế chẻ tre, dưa chín quá kì, liễu rũ bãi hoang
H: Khi xa chồng, Vũ Nương đã
sống một cuộc sống như thế nào?
Chi tiết chứng minh cụ thể?
Cả lớp theo dõi Đọc
Trả lời cá nhân
Kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến.
Trả lời cá nhân
Đoạn 1: “ Vũ Thị Thiết cha mẹ đẻ mình”: Đức hạnh của Vũ Nương.
Đoạn 2: “Qua năm sau trót đã qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
Đoạn 3: Đoạn còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi Vũ Nương được giải oan.
Trả lời cá nhân
- Người phụ nữ xinh đẹp, thùy
mị, nết na
- Nàng luôn giữ gìn khuôn
phép.
Trả lời cá nhân
- Không mong vinh hiển chỉ mong được bình an trở về.
- Thông cảm với những gian nan, nguy hiểm của chồng.
Trả lời cá nhân
- Buồn nhớ, cô đơn -> khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, nỗi buồn gốc bể chân trời không thể ngăn được.
Trang 4+ Đảm đang, tháo vát, hiếu
nghĩa
Tiết 2:
+ Phân trần để chồng hiểu rõ
tấm lòng mình
+ Đau đớn, thất vọng vì hạnh
phúc gia đình tan vỡ
Giảng: “Bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi ” là hình ảnh uớc lệ, mượn hình ảnh thiên nhiên để diễn tả thời gian trôi qua.
H: Đối với mẹ chồng, nàng đã có
cách cư xử ra sao? Tìm chi tiết thể hiện điều đó?
H: Khi mẹ chồng ốm nàng đã
làm gì? Nêu suy nghĩ của em về đức tính ấy?
H: Việc làm của Vũ nương cũng
giống như một nàng dâu trong dân gian thuở trước đó là ai?
H: Mẹ chồng mất nàng đã làm
gì? bằng tình cảm như thế nào?
- Gọi HS đọc lời trăn trối của bà
mẹ trước lúc mất.
H: Lời trăn trối ấy thể hiện tình
cảm gì của bà mẹ chồng đối với con dâu? Có ý nghĩa ntn?
H: Qua lời trăn trối đó giúp ta
hiểu rõ thêm điều gì về Vũ Nương?
H: Vì sao, khi Trương sinh được
trở về sum họp gia đình lại nghi Vũ Nương hư?
Giảng: Nghệ thuật và dựng
truyện thắt nút.
H: Khi bị chồng nghi oan, VN đã
làm gì? Tìm chi tiết?
H: Lời phân trần này của Vũ
Nương có ý nghĩa gì?
H: Nhưng sau đó Trương Sinh
vẫncố chấp không nghe, đuổi nàng đi, nàng nói ntn?
H: Lời nói thống thiết của VN
nói lên điều gì?
H: Cuối cùng Vũ Nương đã làm
- Sắc son, thủy chung -> cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết.
Trả lời cá nhân
Đảm đang, hiếu nghĩa -> chăm sóc khi mẹ chồng đau ốm, lo thuốc thang, lễ bái thần phật, khuyên lơn
Trả lời cá nhân
Nàng Thoại Khanh.
Trả lời cá nhân
Khi mẹ qua đời lo ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
Trả lời cá nhân
Tác giả đánh giá khách quan
nhân cách công lao của Vũ Nương qua lời của bà mẹ
“ Nàng hết lời thương xót cha mẹ đẻ mình”.
Trả lời cá nhân
Là người vợ thủy chung, người mẹ hiền, dâu thảo.
Trả lời cá nhân
Từ lời đứa trẻ.
Trả lờicá nhân
Phân trần với chồng
Đọc “ Thiếp vốn con kẻ khó cho thiếp”
Trả lời cá nhân
Vũ nương nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan.
Đọc “ Thiếp sở dĩ Vọng Phu kia nữa”
Trả lời cá nhân
Nỗi đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.
Đọc “ Kẻ bạc mệnh .phỉ nhổ”
Trang 5+ Thất vọng đến tột cùng, tìm
đến cái chết để chứng minh sự
trong sạch vô tội của mình
=>Người phụ nữ xinh đẹp, nết
na, hiền thục, đảm đang, tháo
vát, hiếu thảo, một dạ thủy
chung với chồng Một con
người như thế đáng phải được
hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại
phải chết một cách oan uổng.
2 Nỗi oan của Vũ Nương là
do:
- Cuộc hôn nhân không bình
đẳng, chế độ gia trưởng phong
kiến
- Sự hiểu lầm lời con trẻ của
Trương Sinh
- Trương Sinh có tính đa nghi,
cố chấp, xử sự hồ đồ, độc
đoán
gì? Trước khi tìm đến cái chết
VN đã khấn ntn?
H: Lời khấn nguyện với thần linh
của Vũ Nương thể hiện điều gì?
H: Theo em hành động tự vẫn
của VN là đúng hay sai, đáng thương hay đáng giận? Vì sao?
GV chốt ý: Hành động tự vẫncủa
VN đáng thương, bởi vì nàng không còn cách nào để minh oan trước sự đa nghi, cố chấp của chồng, khi màphẩm hạnh và nhân cách của nàng bị phủ nhận, và hạnh phúc vợ chồng không thể cứu vãn trong một XH ma người phụ nữ không có quyền được bảo vệ mình.Mặt khác, cũng có thể thấy hành động của VN cũng đáng giận, vì nàng từ bỏ con, từ bỏ hạnh phúc mà mình từng vun đắp và khao khát VN tỏ ra thụ động, không dám bày tỏ một cách kiên trì làm thay đổi ý nghĩ của chồng -> cuối cùng phải chọn cái chết một cách thảm thương.,
H: Em có cảm nhận gì về con
người, tâm hồn, tính cách và số phận của Vũ Nương?
* Chuyển ý: Một người phụ nữ
có phẩm chất tốt đẹp như thế mà phải chịu oan khuất Chúng ta sẽ tìm hiểu nỗi oan ấy là do đâu.
H: Theo em nguyên nhân nào
dẫn đế cái chết của VN?
H: Trương Sinh và Vũ Nương có
gia cảnh như thế nào?
H: Em có nhận xét gì về nhân
vật chàng Trương?à
H: Tính đa nghi, ghen tuông của
Trả lời cá nhân
Thất vọng đến tột cùng-> tìm đến cái chết.
HS chia nhóm thảo luận3’ Đại diện nêu ý kiến
Nghe
Trả lời cá nhân
Người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, một dạ thủy chung với chồng -> bất hạnh.
Trả lời cá nhân
Trương sinh nhà giàu có, Vũ Nương con kẻ khó ( sống trong XHPK trọng nam khinh nữ).
Trả lời cá nhân
Có tính đa nghi.
Trả lờicá nhân
- Khi trở về, mẹ mất, lòng buồn.
- Từ câu nói của con “ một người đàn ông đêm nào cũng đến ” -> nghi ngờ vợ hư.
Trang 6* Bi kịch của Vũ Nương là lời
tố cáo XHPK xem trọng quyền
uy của kẻ giàu và của người
đàn ông trong gia đình
3 Những yếu tố kì ảo trong
truyện:
chàng được phát triển như thế nào?
H: Khi nghe con nói, TS có cách
cư xử như thế nào với Vũ Nương?
H: Em đánh giá như thế nào về
cách xử sự đó?
H: Theo em, cái chết của Vũ
Nương nói lên số phận người phụ nữ ngày xưa như thế nào? Tố cáo điều gì ở xã hội?
Giảng: Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền
uy của kẻ giàu và người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đ/ v số phận oan nghiệt của người phụ nữ.
GV liên hệ: Số phận đau khổ, bất hạnh của người phụ nữ trong truyện Kiều, Cung oán ngâm khúc, thơ Hồ Xuân Hương, ca dao
H: Sau khi Vũ Nương chết, ai đã
tìm ra sự thật về Vũ Nương?
H: Em có nhận xét gì về cách
dẫn dắt tình tiết câu chuyện, những lời trần thuật và lời thoại trong câu chuyện?
Giảng:
- Sắp xếp tình tiết có ý nghĩa hợp lý ( giới thiệu TS).
- Lời nói đứa con-> nghi ngờ, ghen tuông -> bi kịch.
- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bộc bạch của nhân vật được sắp xếp đúng chỗ làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần khắc họa diễn biến tâm lí và tính cách nhân vật ( lời của bà mẹ, Vũ Nương, bé Đản).
* Chuyển ý: Sau đây, chúng ta sẽ
tìm hiểu những yếu tố kì ảo trong truyện.
H: Chuyện NCGNX có thể kết
thúc ở đoạn TS tỉnh ngộ thấu hiểu nỗi oan của vợ Nhưng Nguyễn Dữ lại thêm phần Vũ
( thắt nút câu chuyện)
Trả lời cá nhân
Mắng nhiếc, đánh đập, đuổi
đi, bỏ ngoài tai lời phân trần -> xử sự hồ đồ, độc đoán.
Thảo luận nhóm 2’ Cử đại diện nhóm trình bày
Nghe
Trả lời cá nhân
Từ lời nói của đứa con “ Cha Đản lại đến kia kìa!” ( Nghệ thuật mở nút bất ngờ)
Thảo luận 2’
Đại diện trả lời
Trả lời cá nhân
Tác giả thêm phần Vũ Nương sống ở thủy cung nhằm tăng giá trị tác phẩm, tạo sự lôi cuốn hấp dẫn, do đặc điểm
Trang 7- Tạo sự lôi cuốn hấp dẫn cho
truyện
- Hoàn chỉnh thêm tính cách
Vũ Nương
- Kết thúc có hậu: ước mơ cuộc
sống công bằng cho những
người tốt
Nương ở thủy cung và trở về dương gian nhằm để làm gì?
H: Đoạn truyện có một số chi tiết
kì ảo hoang đường Đó là những chi tiết nào?
H: Cách đưa các yếu tố kì ảo xen
với các yếu tố thực có ý nghĩa gì?
H: Dưới thủy cung, Phan Lang
gặp Vũ Nương Qua lời tâm sự với Phan Lang, em thấy VN sống có hạnh phúc không? Tại sao?
H: Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
H: Việc giải oan cho VN ở thế
giới thủy cung cho ta thấy tấm lòng của tác giả đ/ v nhân vật bất hạnh này như thế nào?
H: Tại sao được giải oan rồi mà
Vũ Nương không thể trở về nhân gian nữa?
H: Theo em, chuyện kết thúc như
thế càng tăng thêm ý nghĩa gì của câu chuyện?
H: Như vậy việc tác giả đưa các
yếu tố kì ảo vào câu chuyện có tác dụng gì?
của truyện truyền kì.
Trả lời cá nhân
Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi; được đãi yến và gặp Vũ Nương, người cùng làng đã chết, rồi được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi TS lập đàn giải oan cho nàng ở bến Hoàng Giang biến mất.
Trả lờicá nhân
- Tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn.
- Tạo cơ sở tin cậy, cảm giác thực cho người đọc
Thảo luận 2’
Vẫn đau khổ vì nàng còn vương vấn tình xưa nghĩa cũ với chồng với quê hương, khao khát được trở về nhất là nỗi oan chưa được giải.
Trả lời cá nhân Trả lời cá nhân
Thỏa mãn ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc sống.
Trả lời cá nhân
XH ấy không không có chỗ cho nàng dung thân.
Trả lời cá nhân
Tăng giá trị tố cáo hiện thực XHPK đương thời.
Trả lời cá nhân
Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải bao oan khuất, cuối cùng sẽ được minh oan.
HĐ3: Củng cố- Dặn dò ( 3’)
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Cảm thương số phận oan
nghiệt của người phụ nữ dưới
chế độ phong kiến
H: Hãy nêu nội dung“
CNCGNX”?
Trả lời cá nhân
Trang 8- Cảm nhận được vẻ đẹp
truyền thống của người phụ nữ
Việt Nam
2 Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện hấp dẫn, xây
dựng tình tiết bất ngờ ( thắt
nút, mở nút)
- Các chi tiết kì ảo góp phần
khắc sâu giá trị tố cáo của tác
phẩm
H: Truyện đã thành công về
những mặt nào về nghệ thuật? Trả lời cá nhân
- Kể chuyện.
- Dựng truyện.
- XD nhân vật.
HĐ4: Củng cố- Dặn dò (2’) H: Hãy nêu cảm nghĩ của em về
người phụ nữ thời nay?
- Gọi HS đọc bài “ Lại bài viếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông
H: Em có đồng tình với lời trách
của tác giả không?
- Học bài
- Chuẩn bị “Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm một số từ ngữ dùng để xưng hô
+ Đọc đoạn trích SGK và trả lời câu hỏi
Trả lời cá nhân
Họ được đến trường, giữ
những chức vụ trong xã hội, nam nữ bình đẳng
Đọc Nêu ý kiến cá nhân Nghe Ghi nhận về thực hiện
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống từ ngữ
xưng hô trong tiếng việt
* Kỹ năng: Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống
giao tiếp
* Thái độ: Có ý thức sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô.
II CHUẨN BỊ:
* GV: Tham khảo SGK, SGV, tìm các đoạn hội thoại có dùng từ xưng hô
- Phương pháp: Qui nạp, vấn đáp, thực hành
- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, thảo luận
* HS: Trả lời câu hỏi mục I
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HĐ1: Khởi động ( 5’)
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh.H: Nêu mối quan hệ giữa
Lớp trưởng báo cáo
Trả lời cá nhân
Tuần 4- Tiết 18
Ngày soạn: 12/8/10
Ngày dạy:10- 11 /9/10
Trang 93 Giới thiệu bài:
phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp?
H: Những trường hợp không tuân
thủ phương châm hội thoại là do đâu? Cho ví dụ
H: Đặt tình huống hội thoại
không tuân thủ phương châm hội thoại nhưng vẫn đạt yêu cầu?
Giải thích
Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú
Người nói cần lựa chọn từ ngữ xưng hô như thế nào cho phù hợp? Bài học hôm nay sẽ giúp
em điều đó.
Nghe
Ghi tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến thức
mới (18’)
I.Từ ngữ xưng hô và việc sử
dụng từ ngữ xưng hô:
H: Nêu một số từ ngữ dùng xưng
hô trong tiếng Việt?
H: Phân biệt các đại từ xưng hô
và các danh từ chỉ những người có quan hệ thân thuộc trong gia đình?
H: Tìm, thống kê được các đại từ
xưng hô theo ngôi thứ nhất, thứ hai và thứ ba, phân biệt sắc thái biểu cảm của chúng?
Gọi HS đọc bài tập 1.
H: Lời mời trên có sự nhầm lẫn
trong cách dùng từ xưng hô như thế nào?
- TV có sự phân biệt giữa phương
Trả lời cá nhân
Từ ngữ dùng xưng hô tiếng Việt: tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, mày, nó, gã, hắn, anh, em, bác, chú, cô, ông ấy,
Trả lời cá nhân
Đại từ xưng hô: tôi, tao, chúng tôi, chúng mình, nó, hắn, chúng nó, họ
- Danh từ chỉ những người có quan hệ thân thuộc trong gia đình: bác, cô, chú, cậu, ông, bà
Trả lời cá nhân
- Các đại từ xưng hô:
+ Ngôi thứ nhất: tôi, tao, chúng
tôi
+Ngôi thứ hai: Mày, mi, chúng mày.
+ Ngôi thứ ba: nó, hắn, chúng nó, họ
- Sắc thái biểu cảm:
+ Thân mật: anh, chị, em + Suồng sã: mày, tao
+ Trang trọng: quí ông, quí bà
Đọc Trả lời cá nhân
Cô học viên dùng sai từ xưng hô chúng ta ( đúng ra phải dùng chúng em).
Trang 10-Tiếng Việt có một hệ thống
từ ngữ xưng hô rất phong
phú, tinh tế và giàu sắc thái
biểu cảm
- Người nói cần căn cứ vào
đối tượng và các đặc điểm
tiện xưng hô chỉ ngôi gộp ( chỉ một nhóm ít nhất là hai người, trong đó có cả người nói và người nghe như chúng ta), ngôi trừ ( có người nói nhưng không có có người nghe như chúng em, chúng tôi).
- Do cô học viên quen với cách dùng từ xưng hô của tiếng Anh nên không dùng đúng TV.
GV rút ra kết luận: Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt không chỉ biểu thị ý nghĩa ngôi, số mà còn có các sắc thái tình cảm phong phú, tế nhị.
H: Em có nhận xét gì về từ ngữ
xưng hô trong tiếng Việt?
GV chốt ý.
H: Cho một số tình huống có
dùng từ xưng hô và sử dụng từ ngữ xưng hô?
GV nhận xét, kết luận: Cùng một
đối tượng nhưng do tình huống giao tiếp khác nên cách xưng hô khác.
Gọi HS đọc 2 đoạn trích SGK/ tr
38, 39.
H: Hãy xác định từ ngữ xưng hô
trong hai đoạn trích?
H: Tại sao có sự thay đổi trong
cách xưng hô đó?
H: Người nói cần căn cứ vào các
yếu tố nào?
* Chuyển ý: Để hiểu rõ hơn về
việc xưng hô trong hội thoại,
HS phát biểu
Trả lời cá nhân
Tình huống xưng hô với bốmẹ là thầy cô giáo ở trường mình trước mặt các bạn trong giờ học và trong giờ ra chơi:
- Trong giờ học xưng hô: thầy ( cô)- em.
- Trong giờ ra chơi: cha (mẹ)- con.
Đọc
Trả lời cá nhân
a em- anh; ta- chú mày.
b tôi- anh.
Trả lời cá nhân
a Sự xưng hô của hai nhân vật khác nhau, đó là sự xưng hô bất bình đẳng của một kẻ yếu, thấp hèn đang nhờ vả kẻ mạnh, kiêu căng, hách dịch.
b Sự xưng hô thể hiện sự bình
đẳng.Vì tình huống giao tiếp thay đổi, những lời trăn trối như là một người bạn.
Trả lời cá nhân
Đối tượng và tình huống giao tiếp.