1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Nghe Tin 8

29 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm mạng máy tính- Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết bị khác đợc kết nối với nhau nhằm mục đích trao đổi thông tin hoặc sử dụng chung tài nguyên phần cứng, phần mềm..

Trang 1

Ngày soạn: 02/01/2009 Ngày dạy: 12/01/2009

? Em nào lấy đợc ví dụ?

- Học sinh lấy ví dụ

trong hoạt động thông tin?

? Ngời ta đo thông tin bằng đơn

vị nào?

? Cách chuyển đổi giữa các đơn vị?

? Dữ liệu là gì? có mấy

dạng chính?

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu.

*Thông tin: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết, về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện, )…

* Dữ liệu: Là thông tin đợc lu trữ trong máy tính

- 2 dạng dữ liệu cơ bản là dữ liệu số và dữ liệu kí tự

- Học sinh suy nghĩ trả lời

2 Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học.

- Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu các phơng pháp, công nghệ và quá trình xử lý thông tin tự

động dựa trên công cụ chủ yếu là máy tính điện tử

- CNTT là tập hợp các phơng pháp khoa học, các phơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời CNTT đợc phát triển trên nền tảng của các công nghệ

Trang 2

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

a) Bộ xử lý trung tâm (CPU- Central Processing Unit)

- Đây là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

b) Bộ nhớ: Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu

* Bộ nhớ trong (Main Memory) gồm:

- ROM (Read Only Memory) Là bộ nhớ chỉ có thể

đọc, thờng chứa những thông tin hệ thống do các nhà sản xuất cài đặt Những thông tin trong ROM đợc lu trữ vĩnh viễn

- RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên Những thông tin trên nó sẽ bị mất đi khi tắt máy Dung lợng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay phổ biến là 256MB, 512MB, 1GB …

* Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Đĩa cứng (Hard disk): Là loại đĩa có dung lợng lớn khác nhau nh: 40GB, 80GB, 120GB …

- Đĩa mềm (Floppy disk): Chủ yếu là loại đĩa đờng kính 3.5 inch có dung lợng 1.44 MB

Đĩa CD/DVDphổ biến là: Đĩa CD (dung lợng khoảng 700MB) và DVD (dung lợng khoảng 4.7GB) Các loại thẻ nhớ, USB …

c) Các thiết bị vào (Input Device) gồm:

Chuột (Mouse) Là thiết bị di chuyển con chỏ

Bàn phím (Key board) Loại thông dụng nhất hiện nay là 104 phím

Máy quét ảnh (Scanner)Máy Camera (Digital Camera)d) Các thiết bị ra (Output Device)Màn hình (Monitor): Hiển thị thông tin đa vào MTMáy in (Printer); Máy vẽ (Plotter)

Máy chiếu (Projector); Loa (Speaker)

=> Thiết bị vào/ra (I/O) còn có tên gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài

4 Củng cố: Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học, một số thành phần cơ bản

của máy tính

5 Dặn dò: Học kỹ bài.

V Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 02/01/2009 Ngày dạy: 12/01/2009

Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS, Windows XP

Phần mềm ứng dụng:

Là các chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ nh các phần mềm xem phim, soạn thảo văn bản, sử lý ảnh

Phần mềm tiện ích:

Các phần mềm tự động từng khâu hay toàn bộ các khâu làm phần mềm ứng dụng hay trợ giúp các công việc khác

Ví dụ: Các ngôn ngữ lập trình, Norton Comander

Giao diện ngời dùng

+ Giao diện chế độ văn bản

- Trong chế độ giao diện văn bản, những gì thấy đợc trên màn hình đều đợc thể hiện bằng các ký tự Thực chất giao diện chế độ văn bản là thông qua các dòng lệnh

- Hệ điều hành MS-DOS đầu tiên cho các máy tính cá nhân ra đời năm 1981 có giao diện chế độ văn bản.+ Giao diện đồ hoạ

- Giao diện chế độ đồ hoạ hiển thị thông tin trên màn hình thông qua các điểm ảnh, vì vậy chế độ đồ hoạ

Trang 4

1 Khái niệm mạng máy tính

- Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết

bị khác đợc kết nối với nhau nhằm mục đích trao đổi thông tin hoặc sử dụng chung tài nguyên (phần cứng, phần mềm)

- Lợi ích khi sử dụng mạng:

Giảm bớt chi phí thông qua việc dùng chung tài nguyên phần cứng, phần mềm, nâng cao hiệu quả và công suất

Giúp con ngời làm việc chung với nhau dễ dàng hơn

* Mạng LAN (Local Area Network): Là mạng máy

tính dùng trong một đơn vị, phạm vi kết nối không quá

Trang 5

Hoạt động của GV Nội dung

+ Các thiết bị gắn với mạng LAN đều dùng chung một phơng tiện truyền tin đó là dây cáp, cáp thờng dùng hiện nay là: Cáp đồng trục, Cáp dây xoắn, cáp quang .+ Ngoài ra mạng LAN cũng cần có card giao tiếp mạng NIC (Network Interface Card) và giác cắm Sau

khi kết nối vật lý đã hoàn tất, quản lý việc truyền tin giữa các trạm trên mạng tuỳ thuộc vào phần mềm mạng

+ Thông thờng mạng có 3 dạng cấu trúc là: Mạng dạng đờng thẳng (Linear Bus Topology), mạng dạng

vòng (Ring Topology) và mạng dạng hình sao (Star Topology),

* Mạng WAN (Wide Area Network): Mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý rộng, ví dụ nh giữa các thành phố WAN chủ yếu sử dụng cho mạng điểm-

điểm (point-to-point), chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh

* Mạng toàn cầu (INTERNET) cho phép truy cập vào các kho dữ liệu khổng lồ, gửi và nhận th điện tử cho ngời khác ở bất cứ đâu trên thế giới, kinh doanh qua mạng, trao đổi ý kiến với ngời khác qua mạng về bất cứ vấn đề gì

* Các thiết bị kết nối chính trong mạng máy tính

- Mạng LAN và WAN có thêm Hub; Bộ chuyển mạch (switch); Cầu nối (bridge); Bộ dẫn đờng (router)

Trang 6

Ngày soạn: 04/01/2009 Ngày dạy: 15/01/2009

Tiết 4, 5, 6: Thực hành

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh hiểu cấu trúc bên trong máy tính.

2- Kỹ năng: Học sinh khởi động, tắt đợc máy tính, biết gõ bàn phím bằng 10 ngón 3- Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn, giữ gìn bảo vệ máy.

1- Xem cấu trúc bên trong máy tính

- Chiếu một số bộ phận thuộc máy tính

- Giới thiệu trên một máy tính cụ thể

- Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

Trang 7

Ngày soạn: 10/01/2009 Ngày dạy: 05/02/2009

Chơng II: Hệ điều hành MS DOS–Tiết 7: Khái niệm hệ điều hành

Giáo viên giới thiệu

Cho biết một số hệ điều hành

mà em biết?

- Giáo viên giới thiệu

1 Khái niệm hệ điều hành.

Là những chơng trình để khởi động hệ thống máy tính và tạo môi trờng cho con ngời sử dụng máy tính,

hệ điều hành điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, nó còn là cầu nối giữa ngời

sử dụng và máy tính

Nhiệm vụ chính của hệ điều hành: Điều khiển phần cứng, tổ chức thực hiện các chơng trình và tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời dùng với máy tính Ngoài ra hệ điều hành còn tổ chức và quản lý thông tin trên máy tính

Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS, UNIX, WINDOWS

2 Hệ điều hành MS - DOS (Microsoft Disk

Operating System)

Là hệ điều hành (HĐH) của tập đoàn khổng lồ Microsoft Phiên bản đầu tiên của MS-DOS đợc viết năm 1981

MS-DOS là HĐH đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉ chạy đợc một trình ứng dụng

MS-DOS giao diện với ngời sử dụng thông qua dòng lệnh MS - DOS bao gồm các câu lệnh: MD,

RD, CD, DEL, REN, COPY …

4 Củng cố: Trình bày sơ lợc về hệ điều hành MS-DOS?

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày soạn: 10/01/2009 Ngày dạy: 05/02/2009

Tiết 8: Cách khởi động hệ điều hành và một số quy ớc khi gõ lệnh

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh biết cách khởi động hệ điều hành

Học sinh nắm chắc quy tắc gõ lệnh của hệ điều hành MS –DOS

Giáo viên giới thiệu

? Nếu có đĩa mềm khởi động

a) Điều kiện cần thiết của hệ điều hành MS-DOS

Trên đĩa có tối thiểu 3 tệp: IO.SYS; MSDOS.SYS; COMMAND.COM

b) Cách khởi động từ đĩa mềm

Đa đĩa mềm vào ổBật công tắc CPU, công tắc màn hìnhMàn hình dừng lại ở dấu nhắc A:\_ là xong

c) Khởi động từ hệ điều hành Windows

1- Start\ programs\ Accessories\Command Prompt

2- Start\ Run\ gõ cmd rồi Enter

d) Thoát khỏi MS-DOS

Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit

Một số quy ớc khi gõ lệnh

Giữa các th mục đợc ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách;

<> Dùng bắt buộc khi gõ lệnh;

[ ] Không bắt buộc;

Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter

4 Củng cố: Khởi động hệ điều hành MS-DOS trên Window

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới

V Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn: 10/01/2009 Ngày dạy: 05/02/2009

- Khởi động máy: Nhấn nút Power trên thân máy tính

- Khởi động MS-DOS: Nháy Start\ Run Gõ CMD sau

đó nháy Ok

- Thoát khỏi MS-DOS: Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit

- Thao tác tắt máy: Start\ Turn Off Computer \ Turn Off

4 Củng cố: Khởi động hệ điều hành MS-DOS trên Window.

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: 16/01/2009 Ngày dạy: 10/02/2009

Tiết 10: Các thành phần của lệnh, Các ký tự thay thế

báo cho hệ điều hành thực hiện câu lệnh ta vừa gõ vào

Các loại lệnh: Có hai loại lệnhLệnh nội trú

Lệnh ngoại trú

Lệnh nội trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành thờng xuyên đợc sử dụng và đợc lu trong bộ nhớ (RAM) trong suốt quá trình làm việc.Vídụ: Lệnh Date, Time

Lệnh ngoại trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít đợc sử dụng, và ngời sử dụng thờng

lu nó trên đĩa dới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu (phần đuôi): COM, EXE, BAT,

Khi thi hành lệnh ngoại trú nó xẽ đợc nạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới thi hành

Vídụ: Lệnh FORMAT, XCOPY

Hoạt động 2

- Giáo viên giới thiệu

- Học sinh nghe và ghi chép

1 Các ký tự đại diện “ *”

Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí đó trở về sau Nếu nó đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí

đó tới trớc dấu chấm

Trang 11

Hoạt động của GV Nội dung

báo cho hệ điều hành thực hiện câu lệnh ta vừa gõ vào

Các loại lệnh: Có hai loại lệnhLệnh nội trú

Lệnh ngoại trú

Lệnh nội trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành thờng xuyên đợc sử dụng và đợc lu trong bộ nhớ (RAM) trong suốt quá trình làm việc.Vídụ: Lệnh Date, Time

Lệnh ngoại trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít đợc sử dụng, và ngời sử dụng thờng

lu nó trên đĩa dới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu (phần đuôi): COM, EXE, BAT,

Khi thi hành lệnh ngoại trú nó xẽ đợc nạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới thi hành

Vídụ: Lệnh FORMAT, XCOPY

? Nếu viết *.* thì kí tự * đại

diện cho những kí tự nào

trong tệp: OPEN.EXE

- Giáo viên giới thiệu

- Học sinh nghe và ghi chép

? Nếu viết O?EN.?* thì kí tự ?

đại diện cho những kí tự nào

trong tệp: OPEN.EXE ?

Ví dụ 1: A*B.DOC – Những tệp tin bắt đầu bằng kí

tự A và kết thúc bằng kí tự B và có phần mở rộng là DOC

Ví dụ 2: C:\TINHOC\*.DOC – Những tệp có phần

mở rộng là DOC nằm trong th mục TINHOC

Ví dụ 3: C:\TINHOC\*.* - Tất cả những tệp tin có trong th mục TINHOC

Trang 13

Ngày soạn: 16/01/2009 Ngày dạy: 10/02/2009

Tiết 11: Tổ chức thông tin trên đĩa

Giáo viên giới thiệu

Thông tin đợc tổ chức trên đĩa dới dạng các tệp và

th mục Các tệp nằm trong th mục con, th mục con nằm trong th mục cha

I Tệp tin ( File)

1 Khái niệm: Tệp là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin

trên thiết bị lu trữ Tệp tin gồm có tên tệp (phần tên chính) và phần mở rộng đợc ngăn cách nhau bởi dấu chấm

Trong hệ điều hành MS-DOS:

- Phần tên chính ≤ 8 kí tự và không chứa dấu cách, dấu ? * / – ( có thể có dấu ~ hoặc gạch dới)

- Phần mở rộng ≤ 3 kí tự không chứa dấu cách Chú ý: Tên không trùng với các lệnh.

2 Các kiểu tệp

Tệp gồm các loại sau:

Tệp văn bản: Có phần mở rộng là DOC, TXT, Tệp hình ảnh: BMP, JPG, GIF,

Tệp cơ sở dữ liệu có phần mở rộng DBF, MDBTệp chơng trình có phần mở rộng là EXE, COM, BAT

II Th mục ( FOLDER )

1 Khái niệm

Để thuận tiện cho việc quản lý, truy xuất dễ dàng

đến các tệp tin, hệ điều hành cho phép tổ chức các tệp tin thành từng nhóm riêng đợc gọi là th mục, mỗi th mục đều có tên phân biệt và cách đặt tên giống nh tệp tin Các th mục có thể lồng nhau tạo thành cây th mục:

Ví dụ: Cây th mục sau:

Trang 14

Hoạt động của GV Nội dung

Đây là th mục đầu tiên trên ổ đĩa, ta không thể xoá

đợc, th mục này có khi tạo khuôn dạng cho đĩa

Ví dụ: C:\ D:\

Th mục cha (mẹ), th mục con: Th mục có chứa th

mục bên trong là th mục cha (mẹ), th mục nằm trong

th mục khác gọi là th mục con

Th mục hiện hành:

Là th mục ta đang làm vịêc mà dấu mời của DOS

đang ở đó: Ví dụ C:\TINHOC>_

Th mục rỗng: Là th mục không chứa bất kỳ tệp hay

th mục con nào

II Đờng dẫn (Path):

Đờng dẫn là dãy tên các th mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một th mục xuất phát nào đó

và kết thúc bằng th mục hoặc tệp để chỉ ra đờng tới

TINHOC (Th mục con cấp 1)

NGHE8 (Th mục con cấp 2)

…TOAN

DAISO

Trang 15

Ngày soạn: 16/01/2009 Ngày dạy: 10, 12 /02/2009

[mm Lệnh xem, sửa thời gian: TIME ↵

- Lệnh xem phiên bản của DOS: VER ↵

b) Các lệnh về th mục

+ Lệnh tạo th mục:

MD[đờng dẫn]\ tên th mục cần tạo ↵

Chú ý: Tạo th mục cha rồi tạo th mục con

- Lệnh chuyển nhanh về th mục gốc: CD\ ↵

- Lệnh chuyển lên th mục cha: CD

Trang 16

Hoạt động của GV Nội dung

RD[đờng dẫn]\ tên th mục cần xoá ↵

Chú ý: Xoá th mục con rồi tạo th mục cha

Vidụ: Tạo tệp tin TOAN.TXT ở ổ ACOPYCONA:\Toan.txt ↵

Gõ nội dung tệp TOANNhấn F6

+ Lệnh xem nội dung FILE

TYPE(đờng dẫn)\Tên file cần xem ↵Vidụ: TYPETinhoc\nghe2006\thuchanh.doc ↵

[đích] xác định ổ đĩa cần sao chép đến/e: sao chép cả th mục rỗng

/s: sao chép cả th mục con cấp thấp

Ví dụ:

Trang 17

Hoạt động của GV Nội dung

FORMAT[ổ đĩa] [/s] [/u] [/q] ↵

/s: Tạo đĩa khởi động/u: Định dạng không cho phép phục hồi/q: Định dạng nhanh

Chú ý: Với đĩa đã dùng, lệnh FORMAT sẽ xoá tất cả thông tin trên đĩa.

+ Lệnh gán/gỡ thuộc tính tệp

ATTRIB[+/-r][+/-a][+/-h][+/-s] [đờng dẫn]

<tên tệp> ↵

[+/-r]: Gán/gỡ thuộc tính chỉ đọc[+/-a]: Gán/gỡ thuộc tính lu trữ

[+/-h]: Gán/gỡ thuộc tính ẩn[+/-s]: Gán/gỡ thuộc tính hệ thống

Tiết 14, 15: Các tệp config.sys và Autoexec.bat

Trang 18

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

c) Lệnh DEVICE: Nạp một chơng trình điều khiển thiết bị

vào bộ nhớ (chỉ dùng khi khai báo Himem.sys)DEVICE = [ổ đĩa] [đờng dẫn] <tên tệp>

d) DEVICEHIGH Nạp một chơng trình điều khiển vào

vùng nhớ trên

DEVICEHIGH = [ổ đĩa] [đờng dẫn] <tên tệp>

Trớc khi cài đặt DEVICEHIGH phải cài đặt Himem.sys, Emm386.exe và lệnh DOS = Umb

Ví dụ: Để đa chơng trình Mouse.com vào vùng nhớ trên của máy:

Divice = C:\Windows\himem.sysDivice = C:\Windows\Emm386.exe NoemsDiviceHigh = Mouse.com

DOS = High, Umb

b) Lệnh REM: Ghi chú

REM Ghi chú

Trang 19

Hoạt động của GV Nội dung

Giáo viên giới thiệu c) Lệnh PAUSE:

Tạm dừng thực hiện lệnh, muốn chơng trình thực hiện tiếp

Sau đó khởi động lại máyCho thực hiện lênh C:\> Autoexec.bat ↵

Yêu cầu học sinh khởi động

Dùng lệnh DIR xem nội dung trên ổ đĩa D:

Trang 20

1- Kiến thức: Củng cố kiến thức về các lệnh đối với th mục và tệp.

2- Kỹ năng: Thực hiện đợc các lệnh đối với th mục và tệp.

Yêu cầu học sinh khởi động

- Khởi động MS-DOS: Start\run gõ cmd ok

Dùng lệnh DATE xem sửa ngày thángDùng lệnh TIME xem, sửa ngày giờDùng lệnh MD tạo cây th mục:

D:\TINHOC\NGHE2009\THUCHANHDùng lệnh CD, CD , CD\ với cây th mục trên:

Dùng lệnh XCOPY, RD để sao chép, xoá th mụcDùng lệnh COPY CON để tạo tệp “ Thi.doc” trong

th mục “THUCHANH”

Dùng lệnh TYPE, REN, DEL, COPY đối với tệp trênDùng lệnh DELTREE, để xoá cây th mục vừa tạoThực hành tiếp với một số lệnh ngoại trú:

Scandisk, chkdsk …

4 Củng cố:

5 Dặn dò: Chuẩn bị tốt kiến thức về các lệnh của DOS

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/05/2015, 04:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w