Khi soạn thảo xong hoặc muốn chuyển sang một văn bản mới khác ta thực hiện một trong các thao tác sau: - Kích chuột vào biểu tợng Open trên thanh công cụ chuẩn - Vào thực đơn File/Open..
Trang 1i mục đích yêu cầu :
- Thấy đợc sự ảnh hởng của tin học đến đời sống và sự phát triển của xã hội
- Nêu đợc các ứng dụng của tin học
ii Nôi dung bài mới :
I Tầm quan trọng :
1 ảnh hởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
2 Xã hội tin học hóa
II Những ứng dụng của tin học :
1 Giải các bìa toán khoa học
2 Giải các bài toán quản lý
- Tổ chức lu trử hồ sơ
- Xây dựng các chơng trình tiện dụng : Cập nhật, xóa bỏ
- Khai thác thông tin theo yêu cầu khác nhau
3 Tự động hóa và điều khiển
Kể ra các ứng dụng của tin học
Các ứng dụng tin học ở trờng hoặc địa phơng
Lĩnh vực tin học có thể ứng dụng đợc
Các phần mềm hoặc trò chơi mà em thích.
Trang 2Đây là sản phẩm của Microsoft chạy trên hệ điều hành DOS với tính năng giao diện
đồ hoạ chạy trên các cửa sổ rất dễ sử dụng và đẹp mắt Chúng chứa hầu hết các chức năng của DOS nhng sử dụng dễ dàng hơn nhiều và hiệu quả cao Các chơng trình thi nhau viết trên nền tảng của Windows Nhng Windows vẫn cha phải là hệ điều hành thực sự mà vẫn phải chạy trên nền của DOS
Nhằm khắc phục và bổ sung những cải tiến mới (nh chế độ Plus and Play – PnP chẳng hạn) Windows 95 ra đời vào năm 1995 đáp ứng lòng mong mỏi của toàn thế giới hồi hộp chờ đón hệ điều hành có tính cách mạng này Windows 95 thực sự là hệ điều hành (không phải chạy thông qua DOS) và cách sử dụng rất dễ chịu Khi ra đời, sự vĩ đại của Windows cũng làm cho ngời ta nghi ngại, chẳng hạn tại Hàn quốc cấm không cho sử dụng
hệ điều hành này trong thời gian đầu Nhng Windows đã chứng tỏ đợc vài trò của mình trên toàn thế giới, đa số các máy PC đều sử dụng hệ điều hành này
Năm 1998, nhằm phát huy Windows 95 Windows 98 ra lò cũng đợc đón chào nhiệt tình của khách hàng và sự sợ hãi của các hãng cạnh tranh khác Với sự tích hợp nhiều ứng dụng, thay đổi mã 32 bit, tính năng đa nhiệm, đặc biệt là các ứng dụng mạng (trong đó có trình duyệt WEB – Internet Explorer) đã xảy ra vụ kiện cáo lớn nhất thế kỷ, dù sao nó cũng chứng minh cho sức mạnh của Windows 98 và ông Vua giàu nhất thế giới này (Bill Gates đã
có tới trên 100 tỷ USD trong túi của mình)
Trong tài liệu này tác giả sẽ biên soạn theo hệ điều hành máy PC mới nhất hiện nay
đó là Windows 98 Nếu máy các bạn có Windows 95 thì bạn có thể vận dụng vào để chạy hoặc nâng cấp lên Windows98
1/ Khởi động Windows.
Bật máy tính nh nh đã nói ở phần DOS
Chờ cho Windows nạp xong
Khi khởi động xong, màn hình Windows hiện lên nh sau:
Trang 3Thanh office Font ABC
Góc trên trái là biểu tợng Font tiếng việt ABC để gõ tiếng Việt
Góc trên phải là thanh công cụ của bộ office (Khi học Word, Excel sẽ dùng)
Trong màn hình là các biểu tợng chơng trình (Shortcut) khi chạy chơng trình nào hay mở cửa
sổ nào trên đó có thì kích kép chuột vào đó
Dới cùng là thanh tác vụ (Task Bar) chứa tiêu đề các chơng trình ứng dụng đang chạy Bên trái nó là nút Start, từ đây ta sẽ làm nhiều việc (nói sau)
2/ Cách sử dụng chuột (Mouse).
Trớc đây máy tính đa thông tin vào phải thông qua bàn phím rất khó khăn Từ khi có giao diện đồ hoạ cho phép tơng tác trực tiếp với màn hình thì chuột ra đời và phát huy chức năng của mình
Chuột có 2 hoặc 3 phím (thờng là 2 phím) Khi nói kích chuột thì ta hiểu là bấm nút trái chuột Khi nói kích phải thì kích nút phải Khi nói kích kép thì kích nút trái 2 lần liên tục
ở mặt dới của chuột có 1 hòn bi Khi ta xoa chuột trên mặt bàn thì hòn bi sẽ lăn tạo ra sự di chuyển con trỏ chuột () trên màn hình, muốn cho trỏ chuột trỏ vào đâu thì di chuột tới đó rồi thao tác
Đa số các công việc cho phép sử dụng cả chuột và bàn phím, ta chọn cách nào nhanh hơn trong ngữ cảnh hiện tại thì dùng Một số chức năng chỉ hỗ trợ chuột và 1 số chức năng thì chỉ hỗ trợ bàn phím
3/ Giới thiệu về cửa sổ của Windows.
Quan điểm của Windows là chạy trên các cửa sổ Tại mỗi thời điểm có 1 cửa sổ đợc kích hoạt Mỗi chơng trình ứng dụng khi chạy có một hay nhiều cửa sổ hoặc khi gọi 1 chức năng nào đó
có thể 1 cửa sổ lại đợc mở ra
Một cửa sổ thờng gồm các thành phần sau:
Trang 4Thanh tiêu đề Thanh công cụ Nút thu nhỏ Phóng to Đóng
Thanh tiêu đề (Title Bar): Hầu hết các cửa sổ đều có, thờng nó ghi tiêu đề của chơng trình
Ví dụ: Microsoft Word Vanban– : Ghi tiêu đề chơng trình này là Microsoft Word và tên văn bản
đang mở là Vanban Khi nào thanh tiêu đề có màu xanh sáng lên thì cửa sổ đó đang đợc kích hoạt, nếu bị mờ đi thì đang không đợc kích hoạt, muốn kích hoạt ta chỉ cần kích vào bất kỳ chỗ nào trong cửa sổ Muốn di chuyển các cửa sổ hãy kích chuột vào thanh tiêu đề và kéo chuột đến vị trí đích rồi nhả chuột
Thanh thực đơn (Menu Bar): Là nơi chứa các chức năng, khi cần ta kích chọn trong nó chơng trĩnh sẽ thực hiện chức năng ta cần Hầu hết các chơng trình đều có Menu Bar
Thanh công cụ (Tools Bar): Với các chức năng hay dùng mà phải thao tác trên Menu sẽ rất lâu, thanh công cụ chứa các nút (biểu tợng) mà khi kích mỗi nút sẽ thực hiện 1 chức năng cụ thể Chỉ 1 số chơng trình mới có Tools Bar Một số chơng trình có thể có nhiều hơn 1 thanh công cụ
Nút thu nhỏ (Minimize): Nhằm thu nhỏ ứng dụng thành biểu tợng trên thanh Task Bar Khi muốn gọi lại thì kích vào biểu tợng đó
Nút phóng to (Maximize): Kích vào đây thì cửa sổ phóng to hết cỡ màn hình và nút đó trở thành nút Restore, kích vào nó lại trở về nh cũ
Nút đóng cửa sổ (Close): Đóng cửa sổ hiện thời chơng trình sẽ kết thúc
Màn hình chính: Là nơi làm việc chính của chơng trình
Thanh cuốn (Scroll Bar): Thông tin có thể nhiều hơn 1 trang màn hình nên nó bị lấp về 4 phía của màn hình Hai thanh cuốn ngang và dọc sẽ giúp ta duyệt các thông tin bị lấp (nếu có)
Thanh trạng thái (Status Bar): Cho biết trạng thái hiện thời
Trong mỗi cửa sổ có thể có nhiều hơn hoặc ít hơn các thành phần ở trên, khi vào cụ thể sẽ trình bày
kỹ hơn
4/ Thoát khỏi Windows.
Đóng tất cả các chơng trình đang chạy
Kích Start/Shut Down/Shut Down/Ok
Chờ đến khi máy hiện ra 2 dòng chữ màu vàng thì tắt máy
5/ Giới thiệu Menu Start.
Từ khi Windows 95 ra đời đã xuất hiện Menu Start Đa số các chơng trình đều chạy từ đây Chúng đợc tổ chức theo cấu trúc cây, khi trỏ chuột vào nhánh nào thì các chức năng con của nó sẽ hiện ra và khi chọn thì chức năng đợc thực hiện
Để kích hoạt Start có thể:
Trang 5Dùng chuột kích vào nó.
-Bấm nút (Windows) nếu bàn phím không có nút này có thể bấm Ctrl+ESC sau đó dùng các phím mũi tên di chuyển hộp sáng, khi xong bấm Enter
6/ Xếp bài trong Windows.
-Đây chỉ là 1 trò chơi có từ thời Windows 3.1 với mục đích giúp ngời sử dụng làm quen với chuột
Khởi động chơng trình: Start/Programs/Accessories\Games\Solitaire
Luật chơi nh sau:
Ô bên trái trên khi kích vào đó nó sẽ lật để chọn quân bài
Bốn ô bên phải trên là nơi xếp 4 loại quân bài : Rô, cơ, bích, nhép và xếp từ nhỏ (A) đến lớn (2,3, ,K)
Các ô dới là nơi chứa 1 số quân bài và đặt tạm các quân bài: ở dới cùng nếu ta tự xếp phải là quân K Xếp màu đỏ và đen xen kẽ nhau từ lớn đến nhỏ
Khi xếp hết ở 4 ô trên thì ta thắng, nếu không xếp xong thì ta thua
Muốn di chuyên quân bài thì kích và kéo tới đích
Kết thúc: Kích Menu Games/Exit hoặc kích nút Close
………
Tiết 3 THỰC HÀNH BÀI 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
- Rốn luyện kĩ năng thao tỏc đối với chuột
- Hiểu ý nghĩa cỏc biểu tượng trờn màn hỡnh
- Thao tỏc thành thạo với cửa sổ
B Nội dung bài học: Thực hành
1 Nội dung thực hành:
a/ Luyện cỏc thao tỏc với chuột
b/ Tỡm hiểu ý nghĩa của cỏc biểu tượng trờn màn hỡnh làm việc
c/ Phõn biệt cỏc thành phần trong mụi trường Windows Tỡm hiểu cửa sổ và cỏc bảng chọn.d/ Làm việc với cửa sổ: phúng to, thu nhỏ, di chuyển cửa sổ
Trang 6- Khỏm phỏ mụi trường Windows
+/ Tỡm hiểu ý nghĩa một số biểu tươnng trờn màn hỡnh
+/ Gọi tờn một số thành phần chớnh trong cửa sổ My Documents
+/ Mở một cửa sổ bất kỡ và thực hiện thao tỏc phúng to, thu nhỏ và di chuyển cửa sổ
3 Yờu cầu:
- Sử dụng cỏc thao tỏc với chuột một cỏch thành thạo
- Phõn biệt được cỏc biểu tượng chớnh trong mụi trường Windows
- Nắm được tờn gọi những thành phần chớnh của cửa sổ
- Thao tỏc thành thạo với cỏc cửa sổ ứng dụng của Windows: phúng to, thu nhỏ, di chuyển
Hệ điều hành tôt chức các tệp trên đĩa hoặc trên các th mục Th mục tổ chức phân cấp.
II Làm quen với têp và th mục
1 Chọn đối tợng
Các lệnh về File.
a/ Đổi tên File (Rename)-Lệnh nội trú.
Cú pháp : REN [d:][path]<tên cũ> <tên mới>
ý nghĩa : Đổi tên file với tên cũ thành tên mới trong th mục đợc chỉ ra bởi đờng dẫn path và ổ đĩa d
Ví dụ:
C:\>REN VANBAN\dxlvo.txt dxlchong.vns
Đổi tên file dxlvo.txt (đơn xin lấy vợ) thành file có tên dxlchong.vns (đơn xin lấy chồng) trong thmục VANBAN ở ổ đĩa C
Lu ý: đây là đổi tên file, nội dung file không thay đổi Chẳng hạn một ng
-ời đổi tên nhng nội dung con ng-ời đó vẫn nh cũ.
b/ Sao chép file (Copy) Lệnh nội trú.–
Đây là một lệnh khó và hay dùng trong các lệnh đợc trình bày
Cú pháp : COPY [dn:][pathn]<Filen> [dđ:][pathđ]<Dirđ>
Chỉ số n là nguồn và đ là đích
ý nghĩa : Sao chép File n từ ổ đĩa dn theo đờng dẫn pathn đến th mục Dirn trên ổ đĩa dđ theo đờng dẫn path
Ví dụ:
C:\>COPY command.com a:\BKED
Copy file command.com trên th mục gốc ổ C sang th mục BKED ổ A
C:\>COPY a:\bked\command.com a:\
Copy file command.com từ th mục BKED ổ A sang th mục gốc ổ A
Trang 7Khi copy nếu ở th mục đích đã tồn tại file đang copy thì máy yêu cầu Xác nhận: Y nếu chép đè, N
nếu không chép đè, A nếu không hỏi lại nữa mà cứ tiếp tục Copy
Lu ý: Trong DOS và nhiều chơng trình khác cho phép dùng 2 ký tự đại diện * và ?
-Ký tự *: Đại diện cho 1 nhóm ký tự bất kỳ
-Ký tự ?: Đại diện cho 1ký tự bất kỳ
Lệnh copy cho phép copy nhiều files
Ví dụ:
C:\>COPY BKED\*.exe a:\
Copy tất cả các files có tên bất kỳ nhng đuôi là exe từ th mục BKED ổ C sang th mục gốc ổ A
C:\>COPY BKED\*.ex? a:\
Copy tất cả các files có tên bất kỳ nhng đuôi có 2 ký tự là ex nhng ký tự cuối cùng là bất kỳ từ th mục BKED ổ C sang th mục gốc ổ A
Khi copy nếu đích đã có files cần copy máy hỏi có chép đè hay không? Chọn Y nếu đè, ngợc lại
chọn N
• Copy kiểu nối File
Cú pháp : COPY [d:][path]<file1> + <file2> [fileGhep]
ý nghĩa : Ghép nội dung file1 với file2 (hết file1 nối tiếp là file2) với tên file ghép là fileGhep
Nếu không có fileGhep thì tên file ghép ngầm định là File1
Ví dụ:
C:\>COPY C:\Baihat1.Vns+Baihat2.vns Baica.txt
Nối 2 file Baihat1.Vns với Baihat2.vns tạo ra 1 file mới có tên Baica.txt
c/ Tạo file mới.
Thực chất đây là lệnh copy với nguồn từ bàn phím (CON)
Cú pháp : COPY CON [d:][path]<filename>
ý nghĩa : Tạo 1 file mới có tên filename Sau khi gõ Enter máy cho ta nhập nội dung file từ bàn
phím, xong gõ F6 hoặc Ctrl+Z rồi Enter để máy ghi vào đĩa và kết thúc
Ví dụ:
C:\>COPY CON c:\BKED\hat.txt
Gõ 1 đoạn bài hát, xong gõ F6 rồi Enter
d/ Xem nội dung File (Type) Lệnh nội trú.–
Cho xem nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trớc.
e/ In nội dung File ra má in Lệnh nội trú–
Có nhiều cách in, để đơn giản ta áp dụng lệnh TYPE ở trên và thay việc đa ra màn hình bởi máy in
Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename> > prn
ý nghĩa : in nội dung filename ra máy in.
Ví dụ:
C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt >prn
In nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trớc ra máy in
f/ Xoá file (delete) Lệnh nội trú.–
Cú pháp : DEL [d:][path]<Filename>
ý nghĩa : Xoá file có tên là Filename theo đờng dẫn và ổ đĩa chỉ định.
Ví dụ:
C:\>DEL Bked\Baihat.txt
Xoá File Baihat.txt trong th mục BKED ổ C
Lệnh DEL cho phép dùng ký tự đại diện nh lệnh Copy
C:\>DEL A:\*.vns
Xoá tất cả các File có đuôi là VNS trên th mục gốc ổ A
Lu ý: Khi xoá File dữ liệu sẽ bị mất, nên khi xoá phải rất cẩn thận.
2/ Quản lý tệp, đĩa (Windows explorer).
Trang 8Nếu bạn đã dùng các lệnh của DOS để thao tác với th mục, File, đĩa bằng việc gõ từng lệnh
thì nay với Windows explorer bạn làm việc trực quan và rất dễ dàng Vào Windows explorer bắng cách: Chọn Start/Programs/Windows explore.
- Tạo th mục mới: File/New
- Xoá file, th mục: Edit/Delete
- Copy, Cut, Paste file hoặc th mục: Edit/
Tiết7 Một số tính năng khác trong Windows
Trang 9t-Khi vẽ xong hãy ghi lại : Kích File/Save rồi gõ tên file bạn muốn lu rồi Enter.
Thoát: Kích nút Close Nếu có phần sửa đổi mà cha ghi lại máy hỏi bạn có muốn ghi lại những sửa đổi không? Nếu muốn kích Yes, ngợc lại kích No
Trang 102/ Soạn thảo trong Windows.
Thực ra ta sẽ học 1 chơng trình soạn thảo rất mạnh là Word, nhng có thể soạn thảo đơn giản thì ta dùng 1 tiện ích trong Windows đó là WordPad
Khởi động: Start/Programs/Accessories\Games\WordPad hiện ra màn hình soạn thảo nh sau:
Điều kiện gõ tiếng Việt.
1 Biểu tợng Font ABC phải sáng, nếu tối thì kích vào nó sẽ sáng lên
2 Trong vùng Font trên thanh công cụ phải là Font tiếng Việt: Có vn ở trớc tên Font
Chọn Font tiếng Việt.
Kích menu Format/Font
Cuốn thanh cuốn trong vùng Font để kích chọn tên Font
Ví dụ: Vntime là Font chữ hay dùng nhất
Chọn 1 trong 4 kiểu Font ở vùng Font style
Ví dụ: Regular là chữ bình thờng
Chọn kích thớc to nhỏ ở vùng Size
Ví dụ: 14 là cở chữ bình thờng
Khi chọn máy minh hoạ cho ta nhìn ở vùng Sample
Chọn xong kích Ok để xác nhận, kích Cancel để thôi
Một cách khác chọn tên Font và kích cỡ Font nhanh hơn.
-Kích dấu tam giác ở vùng Font trên thanh công cụ rồi chọn tên Font
-Kích dấu tam giác ở vùng Font size trên thanh công cụ rồi chọn số
Cách bỏ dấu tiếng Việt
Do trên bàn phím không có tiếng Việt nên phải tuân theo cách gõ sau (cách gõ Telex)
Trang 11Gõ dấu mới thay dấu cũ.
Muốn gõ 1 chữ cái in hoa giữ Shift + phím ký tự
Muốn gõ một hoặc nhiều từ in hoa thì chọn Font có đuôi là H
Page Up: lên 1 trang màn hình
Page Down: Xuống 1 trang màn hình
Delete: xoá ký tự bên phải con trỏ
Back space: xoá ký tự bên trái con trỏ
Bây giờ bạn hãy thực hành gõ 1 đoạn văn bản nh 1 bài thơ, bài hát, bức th chẳng hạn.
Cách đánh dấu văn bản (bôi đen).
Đánh dấu 1 dòng: đa trỏ chuột về đầu dòng, kích
Đánh dấu nhiều dòng liên tục: đa trỏ chuột về đầu dòng dầu, kích và kéo đến dòng cuối
Đánh dấu 1 đoạn: đa trỏ chuột về đầu đoạn, kích và kéo tới cuối đoạn
Thay đổi văn bản.
Trớc hết đánh dấu đoạn văn bản cần thay đổi
• Thay đổi Font: kích vùng font rồi chọn tên Font
• Thay đổi kích thớc Font: kích vùng Font size rồi chọn tên số
• Chữ đậm : kích B
• Chữ nghiêng: kích I.
• Chữ gạch chân: Kích U
• Canh trái: kích Align Left
• Canh giữa: Center
• Canh phải: kích Align Right
• Cắt văn bản: kích Cut khi đó đoạn văn bản bị cắt đi và đợc lu vào bộ nhớ
• Copy văn bản: kích Copy khi đó đoạn văn bản đợc lu vào bộ nhớ
• Dán văn bản: chuyển con trỏ tới nơi cần dán, kích Paste
Các xử lý khác.
• Lu văn bản: kích Save, nếu văn bản cha ghi lần nào máy yêu cầu nhập tên văn bản, xong Enter
• Mở văn bản mới: kích New, nếu văn bản cha ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi
• Mở văn bản cũ: kích Open, nếu văn bản cha ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi Chọn tên văn bản trong vùng dới Lock in, xong kích Open
• In văn bản: kích Print, văn bản sẽ đa ra máy in
Bạn hạy thực hành kỹ các thao tác trên
……… Tiết 8: Thực hành một số tính năng khác trong windows
Trang 12Kiểm tra các bớc thực hiện của học sinh
3 Đánh giá kết quả của học sinh
………Tiết 9: Thực hành một số tính năng khác trong windows
Kiểm tra các bớc thực hiện của học sinh
6 Đánh giá kết quả của học sinh
Để thực hiện ta vào Start sau đó vào Contro Panel
Để kết thúc chơng trình bấn vào File sau đó vào Close
Hoặc bấm vào Alt + F4, bấm vào dấu X
II Một số thiết đặt hệ thống
1 Thay đổi thuộc tính màn hình
Sau khi vào Control Panel ta vào Display
Trang 13Khi đó vào Destop để thay đổi màn hình lền Để chọn màn hình nền ta có thể chon một số khung hình có sẵn hoặc vào Brow chon đến file ảnh a thích sau đó bấm Applyvà bấn vào Ok.
Để đặt trạng thái nghỉ ta chọn Screen Saver
Khi đã vào trang Screen Saver thi chọn settings theo mục đích sử dụng Để xem trớc Preview
2.Thiết đặt các thông số khu vực
Các khu vực khác nhau trên thế giới có những đặc điểm riêng về múi giờ đơn vị tiền tệ Ch… ơng trình Regional Settings cho phép ta thiết đặt nhng đặc điểm đó cho máy tính
III Cài đặt máy in
Start vào Printers and Faxes sau đó vào Add Print
- Khởi động và sử dụng một số chơng trình control panel
- Thay đổi một số thiết đặt cơ bản
- Cài đặt máy in
- Khởi động và sử dụng một số chơng trình control panel
- Thay đổi một số thiết đặt cơ bản
- Cài đặt máy in
Trang 14Tiết 13 : Ôn Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
Ngày soạn:
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số
Sĩ số
Ngày dạy
Kiểm tra bài cũ:
Tiến trình lên lớp:
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành
1 Nội dung thực hành
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và th mục
Làm việc với các chơng trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành
2 Tiến trình thực hiện
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính
1 Bằng HĐH Window tạo cây th mục sau:
2 Copy 2 tệp trong th mục Dia sang th mục Gốc ổ C
3 Đánh giá
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả
Tiết 14: Ôn Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
Dia10.txt Dia11.doc
Van Su Dia C:\
Trang 15Ngày soạn:
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số
Sĩ số
Ngày dạy
Kiểm tra bài cũ:
Tiến trình lên lớp:
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành
4 Nội dung thực hành
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và th mục
Làm việc với các chơng trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành
5 Tiến trình thực hiện
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính
2 Bằng HĐH Window tạo cây th mục sau:
2 Copy 2 tệp trong th mục Dia sang th mục Gốc ổ C
6 Đánh giá
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả
Tiết 15: Ôn Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
Dia10.txt Dia11.doc
Van Su Dia C:\
Trang 16Ngày soạn:
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số
Sĩ số
Ngày dạy
Kiểm tra bài cũ:
Tiến trình lên lớp:
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành
7 Nội dung thực hành
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và th mục
Làm việc với các chơng trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành
8 Tiến trình thực hiện
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính
1 Bằng HĐH Window tạo cây th mục sau:
2 Copy 2 tệp trong th mục Dia sang th mục Gốc ổ C
9 Đánh giá
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả
phần iii: hệ soạn thảo văn bản word
Dia10.txt Dia11.doc
Van Su Dia C:\
Trang 17Tiết 16 ôn lại một số khái niệm cơ bản
1 Làm quen với Microsoft Word
Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản nằm trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft
1.1 Khởi động Microsoft Word
Có nhiều cách để khởi động Microsoft Word
- Cách truyền thống: Chọn Start/Programs/Microsoft Word
- Dùng thanh Office Shortcut Bar: Kích trái vào biểu tợng W
1.2 Cấu trúc cửa sổ Microsoft Word
+ Thanh tiêu đề(Title bar): chứa tên chơng trình đang sử dụng, tên tệp đang mở
+ Thanh thực đơn(Menu bar): chứa các thực đơn lệnh
+ Thanh công cụ chuẩn(Standart): chứa các lệnh để có thể thực hiện lệnh nhanh bằng chuột.+ Thanh định dạng(Formatting): chứa các nút lệnh định dạng nhanh cho văn bản
+ Thanh trạng thái(Status bar): cho biết trạng thái của hệ thống đang làm việc
+Trang văn bản: đợc hiển thị bên trong cửa sổ Word
+Thớc đo(Ruler): gồm thớc đo dọc và thớc đo ngang
+Thanh cuốn(Scroll bar): dùng để di chuyển màn hình sang phải, trái, lên trên, xuống dới
Thanh thực đơn Thanh công cụ
Trang 18+Con trỏ soạn thảo(Insert Pointer): khi soạn thảo ký tự đợc nhập vào tại vị trí con trỏ.
2 Một số thao tác căn bản với Microsoft Word
2.1 Mở tài liệu mới
Khi Microsoft Word khởi động xong một văn bản trắng đợc mở sẵn để soạn thảo
Khi soạn thảo xong hoặc muốn chuyển sang một văn bản mới khác ta thực hiện một trong các thao tác sau:
- Kích chuột vào biểu tợng Open trên thanh công cụ chuẩn
- Vào thực đơn File/Open Xuất hiện hộp thoại
- Chọn tên file cần mở
- Kích OK
2.3 Đóng cửa sổ tài liệu
Thực hiện một trong các thao tác sau:
- ấn tổ hợp phím Alt + F4
- Kích chuột vào biểu tợng Close ở góc trên bên phải cửa sổ màn hình
- Vào thực đơn File/Exit
2.4 Ghi tài liệu lên đĩa từ
- Ghi tài liệu mới: Thực hiện một trong các thao tác cơ bản sau:
+ ấn Ctrl + S
+ Kích vào biểu tợng Save trên thanh công cụ
+ Vào File/Save Xuất hiện hộp thoại
Trang 19Sau đó đặt tên cho tài liệu ở ô File name rồi chọn OK hoặc ấn phím Enter để kết thúc nếu không muốn ghi chọn Cancel
- Ghi tài liệu với tên khác:
Vào File/Save As sau đó các thao tác còn lại thực hiện giống ghi tài liệu mới
2.5 Cách gõ chữ cái và dấu trong tiếng Việt
Các chữ cái của tiếng Việt cơ bản giống tiếng Anh ngoài các chữ cái: â, ă, ô, ê, ơ, , đ và các dấu: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng Vì trên bàn phím không có các phím tơng ứng nên ta dùng cách gõ Telex (gõ chữ trớc, gõ dấu sau) nh sau:
â = aa, ă = aw, ô = oo, ê = ee, đ = dd, = uw ( hoặc ] ), ơ = ow ( hoặc [ )
Các dấu:
huyền = f, hỏi = r, ngã = x, nặng = j, sắc = s
Viết hoa:
ấn giữ phím Shift và gõ chữ cần viết hoa
ấn phím Caps Lock bật đèn Caps Lock sáng để viết các chữ hoa không có dấu
Ví dụ: Hà Nội = Haf Nooij, Vĩnh Phúc = Vinhx Phucs
2.6 Các phím thờng dùng
- Các phím mũi tên: di chuyển con trỏ lên, xuống, sang trái, sang phải
- Home: đa con trỏ vể đầu dòng
- End: đa con trỏ về cuối dòng
- Page Up: đa con trỏ lên một trang màn hình
- Page Down: đa con trỏ xuống một trang màn hình
- Back Space (phím mũi tên trái): xoá ký tự bên trái con trỏ
- Delete: xóa ký tự bên phải con trỏ
- Enter: ngắt dòng xuống dòng mới
Tiết 17 Thực hành một số khái niệm cơ bản của word
Trang 20Bài 1: - Phân biệt các thành phần cơ bản của màn hình Word
- Thực hiện các thao tác: tạo mới, mở, đóng văn bản, lu văn bản và kết thúc Word
Bài 2: Trả lời một số câu hỏi
Bài 3: Nêu ý nghĩa một số nút lệnh
Bài 4: Gõ một đoạn văn bản và sửa hết các lỗi nếu có
- Thành thạo trong việc khởi động và kết thúc Word
- Thực hiện thành thạo các thao tác: mở văn bản, tạo văn bản, lu văn bản
- Thực hiện gõ văn bản, tuân thủ các qui tắc gõ văn bản thông thờng
- Sửa chữa và lu văn bản, kết thúc Word
3 Đánh giá:
- Thành thạo trong việc khởi động và kết thúc Word
Trang 21- Thực hiện thành thạo các thao tác: mở văn bản, tạo văn bản, lu văn bản.
- Phân biệt đợc các thành phần cơ bản của văn bản
- Nắm đợc các qui tắc gõ văn bản
- Nắm đợc nội dung các lệnh biên tập văn bản và cách thực hiện các lệnh này
- Gõ và chỉnh sửa chính xác văn bản tiếng Việt
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
- Sử dụng các nút sau trên thanh Formatting:
+ Font: Chọn phông chữ (phông chữ tiếng Việt là loại phông bắt đàu bằng Vn , Các phông tiếng việt có chữ H ở cuối tên phông chữ là chữ in hoa có dấu Thông th ờng trong văn bản sử dụng phông chữ VnTime và VnTimeH)
+ Font Size: Chọn cỡ chữ( cỡ chữ thờng sử dụng trong văn bản là cỡ chữ 14)
+ B (Bold): Tạo chữ đậm
+ I(Italic): Tạo chữ nghiêng
+U(Underline): Tạo chữ gạch chân
Cách 2:
- Bôi đen khối văn bản cần định dạng
- Vào thực đơn Format/Font Xuất hiện hộp thoại Font:
Trang 22- Tại mục Font: chọn phông chữ (chẳng hạn thờng dùng Vntime).
- Tại Font Style: chọn kiểu chữ:
- Tại Underline: chọn các kiểu gạch chân cho chữ
- Tại Color: chọn màu cho chữ
- Tại Effects:
+Strikethrough: tạo nét gạch ngang dòng văn bản
+Double Strikethrough: tạo nét gạch đôi ngang dòng van bản
+Superscript: tạo chỉ số trên (Crtl+Shift+=)
+Subscript: Tạo chỉ số dới(Crtl+=)
+Shadow: Tạo chữ bóng
+Outlite: Tạo nét đôi cho chữ
+Emboss: Tạo chữ khắc nổi
+Engrave: Tạo chữ khắc chìm
+Small caps: Tạo chữ hoa nhỏ
+All caps: Tạo chữ hoa lớn
+Hidden: ẩn chữ
- Preview: Hiển thị cho xem trớc chữ đang đợc chọn
- Kích vào OK sau khi lựa chọn xong để thực hiên ngay các lựa chọn đó, kích vào Cancel
để không thực hiện
2 Định dạng đoạn văn bản:
- Bôi đen đoạn văn bản cần địng dạng
- Cách 1: Sử dụng các nút trên thanh Formatting
+Align Left: Căn lề trái
+Center: Căn giữa
+Align right: Căn lề phải
+Justify: Căn đều hai bên
Trang 23- Cách 2: Vào thực đơn Format/Paragraph Xuất hiện hộp thoại Paragraph:
Chọn Tab Indents and Spacing
+Tại Alignment: Căn lề cho đoạn( gồm 4 lựa chọn nh cách 1)+Indentation: Tạo khoảng cách lùi so với:
- Left: Lề trái
- Right: Lề phải
- Special ( đặc biệt):
None: không chọn First line:Lùi dòng đầu tiên trong đoạn Hanging: Lùi dòng rơi trong đoạn
+Spacing: tạo khoảng cách so với:
- Before: Đoạn trớc
- After: Đoạn sau
- Line spacing: Giãn dòng trong đoạn
Kích vào OK để thực hiện các lực chọn, kích vào Cancel để không thực hiện
Trang 24Bài 1: Gõ một đoạn văn bản và sử dụng các lệnh để trình bày theo mẫu trong SGK51.
Bài 2: Gõ một đoạn văn bản và sử dụng các lệnh để trình bày theo mẫu trong SGK52
Bài 1: Gõ một đoạn văn bản và sử dụng các lệnh để trình bày theo mẫu trong SGK51
Bài 2: Gõ một đoạn văn bản và sử dụng các lệnh để trình bày theo mẫu trong SGK52
Trang 25- Chọn số cột ở ô Number of columns
- Chọn số hàng ở ô Number of rows
- Chọn độ rộng bình quân của cột ở ô Columns Width (Nếu để Auto thì độ rộng cột bằng
độ rộng của trang giấy chia đều cho số cột)
2 Thay đổi bảng
2.1 Thay đổi độ rộng của cột
Muốn thay đổi độ rộng của một cột nào đó ta làm nh sau:
- Đa con trỏ chuột đến đờng kẻ dọc bên phải của cột
- Khi xuất hiện mũi tên 2 chiều nằm ngang thì ấn giữ và kéo đến vị trí thích hợp rồi buông chuột
Ngoài ra có thể vào Table/Cell Height and Width để thay đổi
2.2 Liên kết ô
Ta có thể liên kết hai hay nhiều ô trên cùng hàng hay cùng cột bằng cách
- Đánh dấu các ô cần liên kết thành một ô
- Vào Table/Merge cells
2.3 Chia ô hay chia cột
Ta có thể chia một ô hay cả cột thành nhiều cột bằng cách
- Đánh dấu ô hay cột cần chia
- Vào Table/Split Cells xuất hiện hộp thoại Split Cell…
- Chọn số cột cần chia ở ô Numble of columns, chọn số hàng ở ô Numble of rows
- Shift cells right: chèn ô chọn sang phải
- Shift cells down: chèn ô chọn xuống dới
Trang 26- Insert entire row: chÌn thªm c¶ mét dßng chøa « chän
- Insert entire column: chÌn thªm c¶ mét cét chøa « chän
- §¸nh dÊu cét muèn chÌn thªm (chÌn thªm vµo bªn tr¸i cét nµy)
- Vµo Table/Insert columns
- B«i ®en hµng cÇn xo¸
- Vµo Table/ Delete Rows
• Xo¸ cét:
- B«i ®en cét cÇn xo¸
- Vµo Table/ Delete columns
• Xo¸ «:
- B«i ®en « cÇn xo¸
- Vµo Table/ Delete Cells XuÊt hiÖn hép tho¹i Delete Cells gåm:
+Shift cells left: Xo¸ « ®ang chän vµ ®Èy c¸c « cïng hµng sang tr¸i
+ Shift cells up: Xo¸ « ®ang chän vµ ®Èy c¸c « cïng cét lªn trªn
+Delete entire row: Xo¸ hµng chøa « ®ang chän
+ Delete entire column: Xo¸ cét chøa « ®ang chän
Chän mét trong c¸c lùa chän trªn råi kÝch vµo OK
3 §Þnh d¹ng b¶ng
- B«i ®en b¶ng biÓu
- Vµo Format/Borders and Shading XuÊt hiÖn hép tho¹i Borders and Shading gåm:
+T¹i Tab Borders (khung viÒn):
Setting: ThiÕt lËp kiÓu kÎ khung
Style: Chän nÐt kÎ
Trang 27Color: Chọn màu.
Width: Độ rộng của nét kẻ
+Tại mục Shading: Tạo màu nền cho đoạn
4 Sắp xếp trong bảng biểu:
- Bôi đen bảng biểu
- Vào Table/Sort Xuất hiện hộp thoại Sort:
+Tại Sort By: Chọn cột mốc sắp xếp (các cột khác phải thay đổi theo cột này)
+Tại Then By: Chọn cột u tiên (khi dữ liệu ở cột mốc trùng nhau thì sắp xếp theo cột này)
+Tại Type: Chọn kiểu dữ liệu:
+Header Row: Khai báo có tiêu đề
+No Header Rows: khai báo không có tiêu đề
- Sau khi lựa chọn xong kích vào OK
Tạo một thời khoá biểu dạng bảng và điền nội dung
Tạo bảng điền có dạng hình 3.20 Tr58 SGK nhập vào tên học sinh rồi sắp sếp theo thứ tự ABC
2 Tiến trình thực hiện
Khởi động MS Word
Tạo Bảng
Gộp các ô cần thiết để có bảng theo yêu cầu
Kể các đờng biên đờng lới cho đẹp mắt
Điền và nhập dữ liệu vào bảng
Sắp xếp theo yêu cầu
Lu văn bản trong Word
3 Đánh giá kết quả
Dựa vào kết quả đánh giá học sinh
Trang 28Tiết 24 : Thực hành làm việc với bảng
Soạn thảo một số văn bản hành chính theo mẫu trong sách giáo khoa
Soạn đơn xin phép theo mẫu Tr60 SGK
Soạn đơn xin việc theo mẫu tr61 SGK
Soạn quyết định theo mẫu Tr 61 SGK
Soan công văn theo mẫu Tr62 SGK
Kiểm tra kết quả bài của học sinh
Đánh giá khả năng thực hiện công việc của học sinh
Soạn thảo một số văn bản hành chính theo mẫu trong sách giáo khoa
Soạn đơn xin phép theo mẫu Tr60 SGK
Soạn đơn xin việc theo mẫu tr61 SGK
Soạn quyết định theo mẫu Tr 61 SGK
Soan công văn theo mẫu Tr62 SGK
Trang 296 Đánh giá
Kiểm tra kết quả bài của học sinh
Đánh giá khả năng thực hiện công việc của học sinh
Soạn thảo một số văn bản hành chính theo mẫu trong sách giáo khoa
Soạn đơn xin phép theo mẫu Tr60 SGK
Soạn đơn xin việc theo mẫu tr61 SGK
Soạn quyết định theo mẫu Tr 61 SGK
Soan công văn theo mẫu Tr62 SGK
Kiểm tra kết quả bài của học sinh
Đánh giá khả năng thực hiện công việc của học sinh
Soạn thảo một số văn bản hành chính theo mẫu trong sách giáo khoa
Soạn đơn xin phép theo mẫu Tr60 SGK
Soạn đơn xin việc theo mẫu tr61 SGK
Trang 30Soạn quyết định theo mẫu Tr 61 SGK
Soan công văn theo mẫu Tr62 SGK
Kiểm tra kết quả bài của học sinh
Đánh giá khả năng thực hiện công việc của học sinh
1 Tạo danh sách liệt kê và số thứ tụ
Trong một số trờng hợp khi trình bày văn bản ta cần phải trình bày văn bản dới dạng liệt kê hoặc có thứ tự
Để thực hiện ta có thể thực hiện một trong các cách sau
a Cách tạo nhanh ta bấm vào biểu tợng trên thanh công cụ
b Định dạng chi tiết ta vào
Format → Bullets anh Numbering
Để có nhiều khả năng chon hơn
Khi hộp thoại Bullets anh Number hiện ra ta chọn vào Number là trình bày văn bản dới dạng thứ tựKhi hộp thoại Bullets anh Number hiện ra ta chọn vào Bullets là trình bày văn bản dới dạng liệt kê.Sau khi thực hiện xong ta chọn OK
2 Tạo chữ lớn ở đầu đoạn văn
Việc tạo chữ lớn ở đầu đoạn văn sẽ tạo cho trang tạp chí trở lên sinh động và gây ấn tợng hơn
Để thực hiện ta làm nh sau
Format → Drop Cap khi đó hộp thoại Drop Cap sẽ hiện ra cho phép ta thực hiện chọn theo yêu cầu 3.Định dạng cột
Để thực hiện trình bày các văn bản theo hình dạng các trang báo ta thực hiện nh sau
Chuyển sang chế độ Print Layout
Sau đó vào Format vào column
13 Sao chép và định dạng
Thực hiện nh phần đã học ở lớp 10 Nhắc lại một số thao tác
Trang 31TiÕt 29: Thùc hµnh mét sè chøc n¨ng so¹n th¶o n©ng cao
§Þnh d¹ng liÖt kª theo mÉu bµi 1
So¹n th¶o v¨n b¶n theo mÉu ®o¹n v¨n b¶n bµi 2 Tr86 SGK
KiÓm tra thao t¸c cña häc sinh
§¸nh gi¸ sù thùc hiÖn cña häc sinh
………TiÕt 30: Thùc hµnh mét sè chøc n¨ng so¹n th¶o n©ng cao
§Þnh d¹ng liÖt kª theo mÉu bµi 1
So¹n th¶o v¨n b¶n theo mÉu ®o¹n v¨n b¶n bµi 2 Tr86 SGK
KiÓm tra thao t¸c cña häc sinh
§¸nh gi¸ sù thùc hiÖn cña häc sinh
Trang 32Tiết 31: Chèn một số đối tợng đặc biệt
- Vào View/Header and Footer,xuất hiện vùng soạn thảo Header và Footer
- Đặt trỏ soạn thảo vào vùng Header hoặc vùng Footer
- Soạn thảo nội dung cho tiêu đề
- Kích vào Close trên thanh công cụ Header and Footer hoặc kích đúp chuột ra vùng trống của văn bản để trở về vùng soạn thảo văn bản
- Muốn sửa lại có thể kích đúp vào vùng Header hoặc Footer rồi sửa nh trong văn bản
4 Chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản
Thực hiện các bớc sau:
- Chọn vị trí đặt biểu tợng
- Vào Insert/Symbol xuất hiện hôp thoại Symbol
- Chọn Tab Symbol sau đó muốn chọn ký hiệu nào ta kích vào ký hiệu đó rồi kích vào nút Insert rồi nút Close
Trang 33Tiết 32: TH Chèn một số đối tợng đặc biệt
Nhận xét tiến trình thực hiện của học sinh
Đánh giá kết quả của học sinh
Nhận xét tiến trình thực hiện của học sinh
Đánh giá kết quả của học sinh
Trang 34Tiết 34: Các công cụ trợ giúp
Để thực hiện tìm kiếm và thay thế ta sử dụng lệnh find and replace
Khi đó hộp thoại sẽ hiện ra cho phép ta thực hiện lệnh tìm kiếm trong ô Find
Và thực hiện lệnh tìm kiếm và thay thế trong hộp thoại Find and Replace
Chú ý: Ta có thể thực hiện tìm kiếm một cách chính xác hơn bằng một số hỗ trợ đặc biệt trong phần tìm kiếm chính xác
2 Gõ tắt
Trong quá trình soạn thảo văn bản có nhiều phần văn bản ta phai gõ đi gõ lại để giảm các thao tác lặp đi lặp lại đó hệ soạn thảo hỗ trợ cho việc gõ tắt một số kí tự thành một đoạn văn bản
Dùng lệnh Auto Correct Option
Khi đó bảng Auto Correct Option hiện ra cho phép ta gõ cụm từ gõ tắt vào ô With và cụm từ đợc
gõ tắt vào ô replace
3 Bảo vệ văn bản
Để bảo đảm nội dung văn bản của mình không bị ngời khác xem trộm thì ta đặt chế độ bảo vệ
Để đặt chế độ bảo vệ ta vào Tools sau đó vào Option sau đó vào Security
Trang 35Kiểm tra tiến độ thực hiện
1 Khái niệm về kiểu
Kiểu là một tập hợp các đặc chng định dạng đợc nhóm gộp dới một tên kiểu
Mỗi đoạn văn bản thì đều đợc định dạng dới một kiểu nào đó
Trong chơng trình Word thì có một số kiểu cho sẵn
Kiểu cơ bản là kiểu Nomal
Chia kiểu thành hai nhóm: + Kiểu đoạn văn
+ Kiểu kí tự
Ngoài ra có môt số kiểu đặc biệt
Trang 362 áp dụng kiểu để định dạng
Để áp dụng kiểu ta sử dụng cách sau
Cách dùng lệnh Format sau đó vào Styles and Formatting
Cách dung hộp thoại ta bấm vào hộp thoại kiểu trên thanh công cụ định dạng
3 Lợi ích khi dùng kiểu
Khi ta sử dụng Word ta phải dùng nhiều chức năng định dạng nếu ta dùng kiểu thì cần định dạng một lần
Cách thay đổi cũng nhanh chóng hơn nếu trớc đó sử dụng kiểu
4 Định dạng theo kiểu và định dạng trực tiếp
Ta có thể định dạng một cách trực tiếp nếu không sử dụng định dạng kiểu và cách định dạng trực tiếp bao giờ cũng đợc u đãi hơn
Khảo sát các kiểu ngầm địng trong nội dung bài số 1 Tr88
áp dụng các kiểu định dạng với nộin dung của bài 2 Tr88 SGK
Soạn thảo một văn bản và định dạng theo kiểu hoặc định dạng trực tiếp
Trang 37Khảo sát các kiểu ngầm địng trong nội dung bài số 1 Tr88
áp dụng các kiểu định dạng với nộin dung của bài 2 Tr88 SGK
Soạn thảo một văn bản và định dạng theo kiểu hoặc định dạng trực tiếp
1 Thiết lập lề cho trang văn bản
- Vào thực đơn File/Page setup, xuất hiện hộp thoại Page setup:
- Trong Margins gồm có:
+Top: Đặt khoảng cách lề trên tính từ mép trên khổ giấy
+Bottom: Đặt khoảng cách lề dới tính từ mép dới khổ giấy
+Left: Đặt khoảng cách lề trái tính từ mép trái khổ giấy
+Right: Đặt khoảng cách lề phải tính từ mép phải khổ giấy
+Gutter: Đặt lề phụ
+Header: Khoảng cách tiêu đề đầu trang
+Footer: Khoảng cách tiêu đề chân trang
Trang 38- Tại hộp Paper size gồm
+Paper size: chọn loại giấy
+Orientations để đặt hớng giấy:
Portrait: hớng giấy dọc
Landscape: hớng giấy ngang
2 Đánh số trang tự động
- Vào Insert/Page number, xuât hiện hộp thoại Page number:
+Tại Position: chọn vị trí đánh số trang
+Alignment: Căn lề cho số trang
- Kích chuột vào OK
3 Tạo tiêu đề đầu trang chân trang
- Vào View/Header and Footer,xuất hiện vùng soạn thảo Header và Footer
- Đặt trỏ soạn thảo vào vùng Header hoặc vùng Footer
- Soạn thảo nội dung cho tiêu đề
- Kích vào Close trên thanh công cụ Header and Footer hoặc kích đúp chuột ra vùng trống của văn bản để trở về vùng soạn thảo văn bản
- Muốn sửa lại có thể kích đúp vào vùng Header hoặc Footer rồi sửa nh trong văn bản
4 In văn bản
- Cách 1:Kích vào biểu tợng Print trên thanh công cụ, khi đó máy tính sẽ in toàn bộ văn bản có trong tệp
- Cách 2: Vào File/Print(CTRL+P), xuất hiện hộp thoại Print:
Name: chọn tên máy in
Page range: chọn vùng in, chọn 1 trong 3 lựa chọn sau:
+All: in toàn bộ văn bản trong tệp
+Current page: in trang hiện tại
+Page: in theo lựa chọn
(Chẳng hạn in từ trang 1 đến trang 37 thì gõ vào: 1-37; Nếu in trang 1,5,13 thì gõ vào: 1,5,13)
Number of copies: chọn số bản in
Kích vào OK để thực hiện in
………
Trang 39Chuẩn bị máy in, máy tính, giấy và phần mềm điều khiển máy in
Lắp đặt máy in, kết nối máy in với máy tính
Kiểm tra các phần mềm điều khiển
Mở một văn bản mới và tạo văn bản với nội dung nh hình 3.51
Thực hiện đặt khổ giấy
Kiểm tra văn bản
In văn bản
2 Tiến trình
Khởi đọng máy tính, máy in
Mở một file văn bản để thực hiện in
Chuẩn bị máy in, máy tính, giấy và phần mềm điều khiển máy in
Lắp đặt máy in, kết nối máy in với máy tính
Kiểm tra các phần mềm điều khiển
Mở một văn bản mới và tạo văn bản với nội dung nh hình 3.51
Thực hiện đặt khổ giấy
Kiểm tra văn bản
In văn bản
5 Tiến trình
Trang 40Khởi đọng máy tính, máy in
Mở một file văn bản để thực hiện in
Thực hiện soạn một trang báo theo yêu cầu Bài 1 Tr96
Thực hiện một trang quảng cáo về du lịch theo nội dung bài 2 Tr97 SGK
Thực hiện soạn một trang báo theo yêu cầu Bài 1 Tr96
Thực hiện một trang quảng cáo về du lịch theo nội dung bài 2 Tr97 SGK
5 Tiến trình thực hiện
Vào chơng trình Word
Thực hiện gõ văn bản bằng các định dạng