1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toan 4 tuan 29

10 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.. - Giải được bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ".. Bài mới: Nêu mục tiêu B... Mục tiêu -Biết cách giải bài to

Trang 1

Tiết 3 Toán (tiết 141) LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.

- Giải được bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ"

- Bài tập cần làm: bài 1 ( a, b ), bài 3, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 2, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1

II Các hoạt động dạy - học

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết 140

- GV chữa bài, nhận xét

3 Bài mới: Nêu mục tiêu

B Phát triển bài

Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

- GV y /c HS tự làm bài vào VBT

Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )

- GV y/c HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề

- Bài tốn thuộc dạng gì?

- Hãy tìm tỉ số của 2 số đĩ?

- GV y/c HS làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

BT a) a=3,b=4. Tỉ số

4

3

=

b a

b) a=5cm,b=7cm Tỉ số

7

5

=

b a

-

- 1 HS đọc + Bài tốn thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của

2 số đĩ + Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì đựoc số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1 thứ hai

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

BT Bài giải Tổng số phần bằng nhau là

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: 135,945

- HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Tỉ số của hai sĩ

5

1

7

1

3 2

Trang 2

Bài 4:

-GV y/c HS đọc đề và tự làm bài

Chiều rộng:

Chiều dài:

Bài 5:( Dành cho HS khá giỏi )

- Y/c HS đọc đề

- GV y/c HS nêu cách giải bài toán về bài

toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2

số đó

- Y/c HS làm bài

Chiều rộng:

Chiều dài

C Phần kết luận

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

chuẩn bị bài sau

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng HCN là:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài HCN là

125 – 50 = 75 (m) Đáp số: 50 m,75 m

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét Bài giải:

Chiều rộng HCN là (32 – 8) : 2 = 12 (m) Chiều dài HCN là

32 – 12 = 30 (m) Đáp số: 12m,30m

? m

8 m

32 m

? m

Trang 3

Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 Toán (tiết 142)

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

-Biết cách giải bài toán: " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó"

- Bài tập cần làm: bài 1.

- HS khá giỏi làm bài 2, bài 3

II Các hoạt động dạy - học

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết 141

- GV chữa bài, nhận xét

3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

B Phát triển bài

Bài toán 1:

- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ sơ đồ

đoạn thẳng Số bé đựoc biểu thị 3 phân bằng

nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế

- Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm hiệu số bằng nhau

+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và

bước 3 là 24 : 2 x 3 = 36 (như SGK)

Bài toán 2:

- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ sơ đồ

đoạn thẳng (như SGK)

- Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm chiều dài HCN

+ Tìm chiều rộng HCN

- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và

bước 3 là 12 : 3 x 7 = 28 (như SGK)

* Thực hành

Bài 1:

- Y/c HS đọc đề tóm tắc bài toán

- GV y/c HS làm bài

Tóm tắt đề

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc

- HS lắng nghe

5 – 3 = 2 (phần) 24 : 2 = 12 12 x 3 = 36 36 + 24 = 60

- HS lắng nghe

7 – 4 = 3 (phần) 12 : 3 = 4 (m) 4 x 7 = 28 (m) 28 – 12 = 16 (m)

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Hiệu số bằng nhau là

5 – 2 = 3 (phần)

Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là 82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82

Sô1:

Số 2:

?

? 123

Trang 4

GV nêu: trong khi trình bày lời giải bài toán

trên các em không cần vẽ sơ đồ, thay vào đó

viết câu

Biểu thị của số bé là 2 phần bằng nhau thì số

lớn là 5 phần như thế

Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )

Y/c HS đọc đề

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )

- GV cho HS đọc đề bài

- Y/c HS giải sơ đồ bài toán và giải

C Phần kết luận

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn

BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài

sau

Số thứ hai: 205

- Tuổi con biểu thị 2 phần bằng nhau, thì tuổi mẹ biểu thị 7 phần như thế

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau

7 - 2 = 5 ( phần ) Tuổi con là:

25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi mẹ :

10 + 25 = 35 ( tuổi ) Đáp số : con : 10 tuổi, me : 35 tuổi

- HS đọc đề Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là

9 – 5 = 4 (phần)

Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là: 225 – 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225, số bé: 125

Trang 5

Tiết 2 Toán (tiết 143)

LUYỆN T ẬP

I Mục tiêu

- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó".

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2

- HS khá giỏi làm bài 3, bài 4

II Các hoạt động dạy - học

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết 142

- GV chữa bài, nhận xét

3 Bài mới: Nêu mục tiêu

B Phát triển bài

Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đó chữa

bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Y/c HS đọc đề toán và tự làm bài

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )

- GV gọi HS đọc đề bài

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

- Y/c HS làm bài

- 1 HS lên bảng thực hiện theo yc

- HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọc bài trước lớp cho cả lớp theo dõi và chữa bài

Bài giải Hiệu số phân bằng nhau là

3 – 1 = 2 (phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: sô bé: 51, số lớn136

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Hiệu số bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần)

Số bóng đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 (bóng)

Số bóng đèn trắng là:

625 – 250 = 375 ( bómg ) Đáp số: 625 bóng 375 bóng

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, + Hỏi số cây mỗi lớp trồng được Bài giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là

35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây là

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là

35 x 5 = 175 (cây)

Trang 6

Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Y/c mỗi HS tự đọc sơ đồ của bài toán rồi giải

bán toán đó

C Phần kết luận

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau

Lớp 4B trồng số cây là

33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: Lớp 4 A: 175 cây Lớp 4 B: 165 cây

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 ( phần )

Số bé là:

72 : 4 x 5 = 90

Số lớn là :

90 + 72 = 162 Đáp số : số bé : 90

Số lớn : 162

Trang 7

Thứ năm, ngày 25 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 Toán (tiết 144)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó"

- Biết nêu bài toánTìm hai sốkhi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 2

II Các hoạt động dạy - học

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập của tiết 143

- GV chữa bài, nhận xét

3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

B Phát triển bài

Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c bài sau đó tự làm bài

Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Y/c HS đọc đề

- GV y/c HS làm bài

Bài 3:

- Y/c HS đọc đề

- GV y/c HS làm bài

- 1 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải Hiệu số bằng nhau là

3 – 1 = 2 (phần)

Số bé là: 30 : 2 = 15

Số lớn là: 15 + 30 = 45 Đáp số: số bé: 15

Số lớn: 45

- 1 HS đọc

Vì số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

5

1

số thứ nhất Bài giải

Hiệu số bằng nhau là

5 – 1 = 4 (phần)

Số thứ nhất là: 60 : 4 = 15

Số thứ hai là: 15 + 60 = 75 Đáp số: Số thứ nhất:15

Số thức hai: 75

- HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là

4 – 1 = 3 (phần) Cửa hàng có số gạo nếp là

Trang 8

- GV chữa bài sau đó nhận xét cho điểm HS

Bài 4:

- Y/c mỗi HS tự đọc sơ đồ của bài toán rồi giải

bán toán đó

- GV chọn vài bài rồi y/c HS cả lớp phân tích,

nhận xét

C Phần kết luận

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị

bài sau

540 : 3 = 180 (kg) Cửa hàng có số gạo tẻ là

180 + 540 = 720 (kg) Đáp số : Gạo nếp: 180 kg gạo tẻ: 720 kg

Đề bài: Số cây dứa nhiều hơn số cây cam là 170

cây.Biết số cam bằng

6

1 /Tính số cây của mỗi loại ?

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:

6 -1 = 5 ( phần )

Số cây cam là:

170 : 5 = 34 ( cây )

Số cây dứa là :

34 + 170 = 204 ( cây ) Đáp số : Cây cam : 34 cây Cây dứa : 204 cây

Trang 9

Thứ sáu, ngày 26 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 Toán (tiết 145)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm: bài 1,bài 2, bài 4.

- HS khá giỏi làm bài 3

II Các hoạt động dạy - học

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

của tiết 144

- GV chữa bài, nhận xét

3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

B Phát triển bài

Luyện tập thực hành

Bài 1:

- GV treo bảng phụ có sẽ sẵn nội dung của bài toán

lên bảng

- Y/c HS đọc đề bài, sau đó làm bài

- GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Bài 2:

- Y/c HS đọc đề

- GV y/c HS nêu tỉ số của 2 số

- GV nhận xét, sau đó y/c HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp sau đó nhận xét

và cho điểm HS

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Y/c 1 HS đọc đề

- GV y/c HS làm bài

- 1 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc

- Nêu: Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì đựoc

số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai hay số thứ hai gấp

10

1

số thứ nhất

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là

10 – 1 = 9 (phần)

Số thứ hai là: 738 : 9 = 82

Số thứ nhất là: 82 + 738 = 820 Đáp số: 82,820

Bài giải

Tống số túi gạo là

10 + 12 = 22 (túi) Mỗi túi gạo nặng là

220 : 22 = 10 (kg)

Số gạo nếp nặng là

10 x 10 = 100 (kg)

Số gạo tẻ nặng là

Trang 10

Bài 4:

- GV y/c HS đọc đề toán

- GV y/c HS nêu các bước giải bài toán tìm 2 số khi

biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài

C Phần kết thúc

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị

bài sau

12 x 10 = 120 (kg) Đáp số: nếp:100kg tẻ: 120 kg

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét

và bổ sung ý kiến Bài giải Tổng số phần bằng nhau là

5 + 3 = 8 (phần) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là

840 : 8 x 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là

840 – 315 = 525 (m) Đáp số: 315m.525m

Ngày đăng: 28/05/2015, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w