1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3

62 678 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy công tác kế toán luôn được coi là công táctrọng tâm của trong tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp, vì nó cung cấpthông tin chính xác về những chi phí bỏ ra, những k

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Lilama 3.3 3

1.1.1 Thông tin chung 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Lilama 3 3

1.2.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 4

1.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh: chế tạo, xây dựng, lắp đặt, các công trình công nghiệp, dân dụng; kinh doanh thương mại, xuất- nhập khẩu,… 4

1.2.2.2 Ngành nghề kinh doanh 4

1.2.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ 5

1.2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh 5

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Lilama 3.3 6

1.3.1 Mô hình quản trị 6

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 6

1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3 9

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 9

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán: 9

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 10

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán 10

Trang 2

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán 12

2.2.1 Chính sách kế toán chung 12

2.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán 12

2.2.3.Tổ chức chứng từ kế toán 13

2.2.4 Tổ chức sổ kế toán 13

2.2.5 Tổ chức báo cáo 14

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán 14

2.3.1 Đặc điểm kế toán một số phần hành 14

2.3.1.1 Đặc điểm kế toán TSCĐ 14

2.3.1.2 Đặc điểm kế toán tiền lương 19

2.3.2 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị 24

2.3.2.1.Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu: 24

2.3.2.2.Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS02: 25

2.3.2.3.Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành: 28 2.3.2.4.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần LILAMA 3.3 33

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3 42

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán: 42

3.1.1 Ưu điểm 42

3.1.2 Một số hạn chế 43

3.2 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu: 44

3.2.1 Những ưu điểm 44

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 45

3.2.3 Kiến nghị 46

Trang 3

3.2.3.1 Đối với công tác kế toán nói chung 46

3.2.3.2 Đối với công tác kế toán nguyên vật liệu 46

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công 5

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hình thức kế toán 9

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 10

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán: 13

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ 17

Sơ đồ 2.5: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ 17

Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao TSCĐ 18

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương 21

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu 22

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương .23

Sơ đồ 2.10: 36

Sơ đồ 2.11: 36

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết NVL: 38

Trang 5

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ khái quát nhập kho NVL 39

Sơ đồ 2.14: Sơ đồ khái quát xuất kho NVL 39

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP LILAMA 3.3

trong 3 năm (2010-2012) 8Bảng 2.1: Sổ danh điểm nguyên vật liệu và nhiên liệu tổng hợp 37

Trang 6

bộ phận kế toán- bộ phận quan trọng trong phục vụ quản lý, là công cụ đắc lực giúpcho việc quản lý kinh tế Chính vì vậy công tác kế toán luôn được coi là công táctrọng tâm của trong tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp, vì nó cung cấpthông tin chính xác về những chi phí bỏ ra, những kết quả đạt được,… trong quátrình sản xuất đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để nângcao vai trò quản lý của doanh nghiệp, thực hiện tốt các chức năng “là công cụ phục

vụ đắc lực cho quản lý kinh tế” Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vàonhiều nhân tố: phải biết ứng xử giá cả một cách linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ

ra, biết khai thác khả năng của mình giảm chi phí đến mức thấp nhất, biết tìm hiểu,khai thác thị trường để sau một chu kỳ kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận tối đa, Muốn vậy, doanh nghiệp phải chú trọng vào công tác tổ chức hạch toán kế toán thậttinh tế, đầy đủ, chính xác thì mới phục vụ cho việc phân tích đánh giá kết quả hoànthiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Trên cơ sở đó, doanh nghiệp kịp thời đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nâng

Trang 7

cao chất lượng.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập đi đôi với tiếp cận thực tế,BGH và các giảng viên trường Đại Học Kinh tế Quốc dân đã hết sức tạo điều kiệncho sinh viên học tập rèn luyện và trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ, ngoài ra nhàtrường còn tổ chức cho sinh viên đi kiến tập giáo trình và thực tập nghiệp vụ tại cácdoanh nghiệp, từ đó giúp cho sinh viên tiếp cận được nhiều với thực tế để vận dụngnhững kiến thức đã học

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phí Văn Trọng - người chỉ bảo, hướngdẫn giúp đỡ em trong quá trình thực tập thực tập cùng các thầy cô giáo trong Viện

Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thứcchuyên ngành để em có thể vận dụng kiến thức em đã được học vào trong quá trìnhkiến tập cũng như sau này

Em xin trân thành cảm ơn các anh, chị trong Phòng Tài chính-Kế toán Công ty

cổ phần LILAMA 3.3 đã tạo điều kiện để em kiến tập tại công ty, được tiếp xúc vớithực tế và hoàn thiện báo cáo kiến tập của mình

Vì thời gian kiến tập có hạn cũng như về kinh nghiệm và kiến thức, mặc dù đã

có rất nhiều cố gắng song báo cáo kiến tập của em không thể tránh khỏi những thiếusót, hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các anh chịtrong Phòng Tài chính-Kế toán để em hoàn thành báo cáo kiến tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Lilama 3.3

1.1.1Thông tin chung

Tên Công ty: Công ty Cổ phần LILAMA 3.3

Tên tiếng Anh: LILAMA 3.3 JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: LILAMA 3.3., JSC

Địa chỉ trụ sở: Tầng 3 tòa nhà văn phòng Lô 24/25 khu công nghiệp QuangMinh, xã Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội

Điện thoại: (043).5250802 Fax: (043).818.2550

Mã số thuế: 0104489681

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 được thành lập theo Quyết định số HĐQT về việc góp vốn thành lập Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 của Công ty Cổphần LILAMA 3 ngày 02 tháng 02 năm 2010 và được Sở Kế hoạch – Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0104489681 ngày 12 tháng 02

Trang 9

34/TCT-năm 2010 Ngày 24 tháng 3 34/TCT-năm 2010 tại Lô 24/25 khu công nghiệp Quang Minh, xãQuang Minh, Mê Linh, Hà Nội đã diễn ra lễ ra mắt Công ty Cổ phần LILAMA 3.3.

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Lilama 3

Hình thức sở hữu vốn: Công ty CP LILAMA 3.3 được thành lập theo Quyếtđịnh số 41/QĐ-HĐQT ngày 31/12/2009 của Chủ tịch HĐQT Công ty CP LILAMA

3 và được Sở Kế hoạch- Đầu tư TP Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 0104489681ngày 12/02/2010 với số vốn điều lệ là: 9.500.000.000 đồng; trong đó vốn do Công

ty CP LILAMA 3 góp 4.845.000.000 đồng tương đương 51% số cổ phần chi phối,Công ty CP Ngọc Việt Linh góp 950.000.000 đồng tương đương 10% số cổ phầnchi phối, các cổ đông khác góp 3.705.000.000 đồng chiếm 39% số cổ phần chi phối

-Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị

-Lắp đặt các hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, các công trình đường sắt

Trang 10

-Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trình độ cho công nhân viên.

1.2.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Công ty CP LILAMA 3.3 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp,

do đó công ty đã xây dựng một quy trình công nghệ sản xuất hợp lý hoàn toàn phùhợp với đặc điểm kinh doanh Đặc điểm của ngành sản xuất xây lắp có ảnh hưởnglớn đến công tác tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ chức bộ máy kế toán Côngnghệ thi công xây lắp của công ty kết hợp giữa thủ công, cơ giới và sản xuất giảnđơn

1.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh

Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào, để hoàn thành đưa vào sử dụngphải trải qua ba giai đoạn: khảo sát, thiết kế, thi công Công ty CP Lilama 3.3 là đơn

vị xây lắp, quy trình công nghệ được thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực

Trang 11

chất, quá trình liên quan đến hạch toán chi phí của công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị

để ký hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công trình bằng các hình thức: quảngcáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản xuất,…Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công,bao gồm kế hoạch về máy móc, thiết bị, nhân lực, tài chính,…Quá trình thi côngxây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này: nhân lực, máy móc, trang thiết

bị, nguyên vật liệu,…được đưa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trìnhtheo tiến độ Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết toánvới chủ đầu tư Tùy theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán có thểxảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành

Tóm lại, quá trình tổ chức sản xuất được thể hiện như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Lilama 3.3

1.3.1 Mô hình quản trị

Mô hình quản trị của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Ban Kiểm soát,Hội đồng Quản trị; Ban Điều hành đứng đầu là Giám đốc và các Phó giám đốc Cơcấu tổ chức của công ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo cáckhối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giám đốc công tyquản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết câc

Tiếp thị

đấu thầu

Ký kết hợp đồng

Tổ chức thi công

Lập kế hoạch sản xuất

Tổ chức xây lắp

Bàn giao nghiệm thu công trìnhThu hồi vốn

Trang 12

công việc cụ thể của khối thông qua các Phó giám đốc phụ trách khối.

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Tất cảcác cổ đông có quyền bỏ phiếu và người được cổ đông ủy quyền đều được tham dựĐHCĐ thường niên được tổ chức mỗi năm một lần

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ nhữngthẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông, giám sát mọi hoạt động điều hành củaGiám đốc

- Giám đốc: là người đứng đầu, giữ vai trò lãnh đạo chung của công ty

- Các Phó giám đốc: được Giám đốc phân công phụ trách từng mảng côngviệc riêng, có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo các phòng ban, cấp dưới thông quachức năng phòng ban dưới đây

- Phòng Công đoàn và Văn phòng Đảng uỷ: tuyên truyền đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước; kiểm tra giám sát thi hành chế độ chính sách,pháp luật

- Đoàn thanh niên: đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cán bộ, đoàn viên

- Phòng Tài chính - kế toán: hoàn tất thủ tục hồ sơ, lập theo dõi kiểm tra và lênBCTC; cung cấp kịp thời các thông tin về kinh tế, tài chính kế toán theo quy địnhNhà nước về chuẩn mực, giúp lãnh đạo Công ty có quyết định kịp thời đúng đắn

- Phòng Kinh tế - kỹ thuật: quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng công trình vàsản phẩm sản xuất; làm hồ sơ dự thầu, thanh toán thu hồi vốn, quyết toán công trình

- Phòng Quản lý cơ giới: quản lý máy móc, thiết bị thi công an toàn lao động

- Phòng Vật tư: mua sắm vật tư, trang thiết bị máy móc

- Phòng Kế hoạch - đầu tư: quản lý, điều hành công việc thuộc lĩnh vực kế

Trang 13

hoạch, định hướng về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty.

- Phòng Thị trường: nghiên cứu đánh giá thị trường, maketing

- Phòng Tổ chức: thực hiện và quản lý văn bản đi - đến, lưu trữ hồ sơ - vănbản, chăm sóc sức khoẻ CBCNV; quản lý lao động, hồ sơ nhân lực, tổ chức sảnxuất, lập phương án tiền lương, chế độ chính sách CBCNV, xây dựng nội qui quản

lý lao động

- Các đội, công ty tham gia trực tiếp sản xuất, đảm bảo tiến độ thi công

1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP

LILAMA 3.3 trong 3 năm (2010-2012)

Đơn vị tính: 1000đST

Trang 14

12 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

(%)

Nhận xét: Phân tích, đánh giá bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty 3 năm gần đây:

Tổng tài sản năm 2010 là 11.096.747.000 đồng, đến năm 2012 là43.757.117.000 đồng, tăng 32.990.370.000 đồng, tương ứng tăng 294,32%

Vốn chủ sở hữu năm 2010 là 9.593.000.000 đồng, đến năm 2012 là9.610.000.000 đồng, tăng 17.000.000 đồng, tương ứng tăng 0,18%

Tổng doanh thu năm 2010 là 29.417.170.000 đồng, đến năm 2012 là42.173.422.000 đồng, tăng 12.756.252 đồng, tương ứng tăng 43,36%

Tổng chi phí năm 2010 là 27.963.290.000 đồng, đến năm 2012 là41.677.211.000 đồng, tăng 13.983.921.000 đồng, tương ứng tăng 50,5%

Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 là 359.720.000 , đến năm 2012 là124.053 đồng, giảm 230.395.000 đồng, tương ứng giảm 54,43%

Lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 1.030.612.000 đồng, đến năm 2012 là303.338.000 đồng, giảm 727.274.000 đồng, tương ứng giảm 70,57%

Thu nhập BQ/LĐ năm 2010 là 4.500.000 đồng/người/tháng, đến năm 2012 là4.820.000 đồng/người/tháng tăng 320.000 đồng/người/tháng

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm 2010 là 10,85%, đến năm 2012 là 3,19%, giảm7,66%

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 là 3,5%, đến năm 2012 là 0,72%,giảm 2,78%

Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty (từ năm 2010đến năm 2012): Nhìn chung trong 3 năm, do công ty mới đi vào hoạt động, tình

Trang 15

hình sản xuất kinh doanh vẫn chưa ổn định, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế, kết quả kinh doanh của công ty bị giảm sút rõ rệt; vấn đề quản lý chiphí còn nhiều yếu kém; tỷ suất sinh lời trên vốn đầu từ và tỷ suất sinh lời trên doanhthu đều giảm Tuy nhiên, có thể thấy rằng mức sống của CBCNV đã được cải thiện.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN LILAMA 3.31.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Sổ chi tiết VL,CCDC

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả quản trị

Trang 16

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: Quan hệ kiểm tra đối chiếu:

Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán)

- Tổng hợp tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm

- Quản lý theo dõi trực tiếp nghiệp vụ của các bộ phận kế toán

Hệ thống kế toán các Công ty, đội công trình trực thuộc

KT vật

tư, CCDCthuế GTGT

và các khoản BH

KT giao khoán nội bộ

KT đầu

tư XDCB,TSCĐ

KT theo dõi

CP

ĐT TC

KT theo dõi

CP

ĐT TC

Trang 17

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ đối chiếu:

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán

-Trưởng phòng kế toán: Giúp Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trong côngty; kiểm soát toàn bộ công tác hạch toán kế toán, hoạt động tài chính; lập và thựchiện kế hoạch tài chính; lập Báo cáo tài chính và các báo cáo theo yêu cầu quản lý

-Kế toán tổng hợp (phó phòng kế toán): kiểm soát và hướng dẫn nghiệp vụcác bộ phận kế toán, giúp kế toán trưởng xây dựng quy trình quản lý nghiệp vu; tậphợp chi phí sản xuất theo từng công trình và hạng mục công trình; tính giá thành sảnphẩm, xác định kết quả hoạt động kinh doanh; lập báo cáo kế toán quản trị

-Kế toán vốn bằng tiền (Tiền gửi - Tiền mặt - Tiền vay ngân hàng): nhận vàkiểm soát, thanh toán chứng từ thanh toán; mở sổ kế toán hạch toán các nghiệp vụphát sinh, kiểm soát và xác nhận số dư quỹ tiền mặt cuối ngày; theo dõi các khoảnvay, trả, số dư tiền gửi ngân hàng; lập báo cáo kế toán theo quy định

-Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, KPCĐ: nhận chứng từ liên quanđến lương phải thanh toán cho CBCNV và kiểm tra; tính lương và các khoản bảohiểm phải trả, phải nộp, các khoản khấu trừ của người lao động rồi vào sổ lương;tổng hợp và phân bổ chi phí nhân công cho các công trình; đối chiếu số liệu với các

bộ phận

-Kế toán vật tư công cụ, dụng cụ, thuế GTGT:

+Kế toán công cụ, dụng cụ: kiểm tra chứng từ nhập - xuất vật tư, phân loạixuất theo từng công trình, lập bảng kê tổng hợp hạch toán chi phí, đối chiếu trên thẻkho, mở sổ theo dõi chi tiết từng danh mục tồn kho, tham gia và lập báo cáo kiểmkê

+Kế toán thuế GTGT: phân loại chứng từ thuế, lập bảng kê khai thuế đầu vào

Trang 18

và đầu ra, lập tờ kê khai tổng hợp và mở sổ hạch toán thuế, làm việc với cơ quanthuế.

-Kế toán giao khoán nội bộ, kế toán tạm ứng: theo dõi chi phí từng công trìnhtheo khoán; mở sổ kế toán chi tiết công nợ, tạm ứng của cá nhân, từng đội côngtrình; cuối kỳ lập báo cáo công nợ phải thu và đối chiếu công nợ

-Kế toán đầu tư XDCB, tài sản cố định:

+Đầu tư XDCB: nhận các hồ, dự toán, quyết toán liên quan đến dự án muasắm trang thiết bị đầu tư, xây dựng công trình, nâng cấp nhà máy và văn phòng làmviệc; mở sổ chi phí theo dõi từng dự án, kết chuyển tăng TSCĐ sau khi đưa vào sửdụng

+TSCĐ: mở sổ theo dõi tăng, giảm; tính và trích khấu hao, kiểm kê định kỳ

-Kế toán theo dõi CP và các khoản đầu tư tài chính: lập bảng kê chi tiết củatừng đối tượng, theo dõi CP chuyển nhượng và tính số cổ tức phải trả theo định kỳ

-Kế toán theo dõi công nợ phải thu, phải trả: mở sổ kế toán theo dõi từngkhách hàng và hạch toán các khoản phát sinh nợ phải thu, phải trả của khách; cuốikỳ, lập biên bản đối chiếu xác nhận công nợ phải thu, phải trả của từng khách hàng

-Thủ quỹ: nhập, xuất và quản lý tiền mặt tại công ty; hàng ngày ghi chép vàlập báo cáo quỹ và đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt

-Hệ thống kế toán các công ty, đội công trình: các kế toán viên tại đây thuthập chứng từ, tài liệu phát sinh lập bảng tổng hợp chi phí từng hợp đồng giaokhoán nội bộ vào sổ; sau đó chuyển bảng kê và chứng từ gốc lên phòng kế toán để

kế toán giao khoán nội bộ hạch toán vào chi phí sản xuất của công ty

1.5 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán

2.1.1 Chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán được doanh nghiệp áp dụng

Trang 19

Công ty cổ phần LILAMA 3.3 sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, mẫu

biểu, các loại báo cáo theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009của Bộ trưởng Bộ tài chính

Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

-Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 (nămdương lịch)

-Kỳ lập báo cáo: Theo các quý trong năm

-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam đồng (VNĐ), các đồng tiền khác quy đổisang tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế

2.1.2 Tổ chức tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC đã phảnánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp thuộc các loạihình kinh tế, phù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh tế nước ta hiện nay

Các tài khoản kế toán công ty sử dụng: TK 152, TK 151; TK 111; TK 112; TK133; TK 141; TK 138; TK 331; TK 338 và các TK liên quan khác

2.1.3 Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ được sử dụng theo QĐ 15/2006 của BTC:

+ Lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu nghỉBHXH,

+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho,

+ Thủ tục thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, + Tài sản cố định: Biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý,

2.1.4 Tổ chức sổ kế toán

Trang 20

Hiện tại Công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký chung:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán:

Khi chứng từ gốc các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh, kế toán phản ánh vào: sổNhật ký chung, sổ cái đặc biệt và vào sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng, từ

số liệu sổ chi tiết kế toán tổng hợp với số liệu của tài khoản tổng hợp trên sổ cái.Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tàichính

2.1.5 Tổ chức báo cáo

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định củaNhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị mình bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 – DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 – DN

Trang 21

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 – DN

Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán vàđược gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quan kiểm toán

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Công ty CP Lilama 3.3 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắpnên TSCĐ của xí nghiệp chủ yếu là TSCĐ hữu hình TSCĐ trong xí nghiệp đượchình thành chủ yếu là cấp từ các nguồn vốn: vốn tự có, vốn vay…

Các cách phân loại tài sản cố định

- TSCĐ hữu hình gồm:

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Nhà làm việc, nhà kho

+ Máy móc thiết bị: Máy uốn thép, máy cắt, cẩu vận thăng, máy chiếu

+ Dụng cụ quản lý: Hệ thống máy tính để bàn, máy tính xách tay…

- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất,…

Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ

Trong quá trình hoạt động xây lắp, TSCĐ của công ty thường xuyên biến

Trang 22

động Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thờimọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ.

Thủ tục bàn giao TSCĐ

TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do mua mới Khi mua mới TSCĐ phải cóquyết định tăng TSCĐ và các thủ tục cần thiết như: Thủ tục bàn giao TSCĐ, thủ tụcghi nhận TSCĐ và đưa TSCĐ vào sử dụng Khi nhận bàn giao TSCĐ, công ty thànhlập Hội đồng giao nhận TSCĐ, gồm: Giám đốc, kế toán trưởng, chuyên gia kỹthuật, đại diện bên giao, thành viên khác (có thể có) Hội đồng nghiệm thu tiến hànhkiểm nghiệm lô TSCĐ đó có đảm bảo đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không?Nếu đạt hai bên lập “Biên bản bàn giao” và “Biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế”.Sau đó gửi cho mỗi đối tượng liên quan 01 bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ gồm:biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, hóa đơn GTGT, giấy vậnchuyển bốc dỡ Thực hiện xong thủ tục giao nhận, TSCĐ sẽ được bàn giao cho Bộphận sử dụng

Thủ tục thanh lý TSCĐ

TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý Khi có quyết định thanh lýTSCĐ, công ty phải làm thủ tục thanh lý Theo quy định của công ty, TSCĐ đã hếtthời gian sử dụng hoặc đã khấu hao hết và không thể tiếp tục sử dụng thì sẽ thanh lýtài sản đó Khi thanh lý TSCĐ, công ty lập hội đồng thanh lý TSCĐ giống như nhậnbàn giao TSCĐ Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra xem xét và lập “Biên bản thanh

lý TSCĐ” Biên bản thanh lý được lập làm 02 bản: 01 Bản cho kế toán TSCĐ theodõi, 01 bản cho bộ phận sử dụng TSCĐ

+ Chi phí muaTSCĐ, các

+ Chi phí lắpđặt chạy thử

- Các khoảngiảm trừ

Trang 23

hóa đơn

loại thuếkhông đượckhấu trừ

( nếu có) (nếu có)

Chứng từ sử dụng

Kế toán TSCĐ sử dụng những chứng từ sau:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng

Kế toán chi tiết TSCĐ

Để theo dõi và quản lý TSCĐ, công ty tiến hành theo dõi sự tăng giảm TSCĐtại nơi sử dụng, nơi bảo quản và tại phòng kế toán của xí nghiệp

- Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “Thẻ tài sản cốđịnh” để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị Thẻ này lập cho từng đối tượng trong

Trang 24

đó phản ánh các chỉ tiêu chi tiết về TSCĐ theo dõi (chỉ tiêu chung, nguyên giá, phụtùng kèm theo) Ngoài ra để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụngnhằm quản lý TSCĐ đã cấp cho các Bộ phận sử dụng, làm căn cứ để đối chiếu khikiểm kê tài sản, kế toán mở sổ “Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở chotừng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộ phận sử dụng lập thành 2 quyển, 1quyển lưu tại phòng kế toán, 1 quyển giao cho bộ phận sử dụng.

Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của công ty từ khi mua sắm,đưa vào sử dụng đến khi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đa trích, kế toán mở

sổ “Sổ tài sản cố định” Sổ này mở cho toàn công ty

- Tại bộ phận sử dụng: tại mỗi bộ phận sử dụng khi có TSCĐ biến động, bộ phậnnày phải kết hợp với kế toán TSCĐ để ghi các chỉ tiêu liên quan đến tài sản vào sổ “Sổtài sản theo đơn vị sử dụng” Căn cứ để ghi là các chứng từ về biến động tài sản

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

Kế toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên vàđiều kiện làm việc cũng như những tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mònnày được thể hiện dưới hai dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật ký trongquá trình sử dụng bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận) và hao mòn vôhình ( là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sảnxuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng và năng suất cao hơn, chi phíthấp hơn)

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao, tức làlựa chọn phương pháp chuyển dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí kinh doanh

Để đơn giản công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Theo phươngpháp này mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính theo công thức:

Nguyên giá TSCĐ

=

Mức KH phải trích bình

quân năm Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mức KH phải trích Mức KH phải trích bình quân năm

Trang 26

Chứng từ kế toán: Để hạch toán hao mòn TSCĐ tại công ty sử dụng chứng từ

kế toán như: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ để theo

dõi và hạch toán hao mòn TSCĐ

Kế toán khấu hao TSCĐ được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao TSCĐ

2.3.1.2 Đặc điểm kế toán tiền lương

Khái niệm: Tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao

động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khốilượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp

sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động tích cựccủa người lao động, đó là nhân tố để tăng năng suất lao động

Do đó quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong côngtác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy nhiệm vụ hạch toántiền lương trong doanh nghiêp là:

-Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời giankết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhâncông theo đúng đối tượng sử dụng lao động

Trang 27

-Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán tại các phân xưởng, các bộphận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chépban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động,tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.

-Theo dõi tình hình thanh toán lương, thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động

-Lập báp cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của nhànước và doanh nghiệp

Công ty CP Lilama 3.3 áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, theo đó:Lương theo thời gian cho cán bộ quản lý được trả theo trình độ của họ (đượcthể hiện trên thang lương, bảng lương, bậc lương)

* Tiền lươngtối thiểu +

Phụ cấptheo lương *

Tiềnlương tốithiểu

Tiền lương ngàytheo chế độ =

Tiền lương tháng theo chế độ

Số ngày làm việc theo chế độ

Tiền lương giờ

theo chế độ =

Tiền lương tháng theo chế độ

Số giờ làm việc trong tháng theo chế độ

Tiền lương phải trả

cho người lao động =

Tiền lương ngày theo

Số ngày làm việcthực tế

Trang 28

Chứng từ sử dụng

Tổ chức chứng từ tiền lương và BHXH ở xí nghiệp áp dụng theo quy định sửdụng các chứng từ sau:

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng thanh toán tiền thưởng

 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 334: Phải trả người lao động

- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn

+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Trang 29

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương

Để hạch toán thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận,công ty sử dụng bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động Bảng chấm côngđược lập riêng cho từng tổ do tổ trưởng theo dõi ghi hàng ngày Cuối tháng, bảngchấm công được sử dụng làm cơ sở tính lương cho công nhân

Sổ nhật ký đặc biệt

Chứng từ gốc hay bảng phân bổ chứng từ (Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm

hoàn thành, phiếu làm thêm giờ)

Sổ, thẻ kế toán tiền

lương

Bảng tổng hợp tiền lương

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 334, 338

Bảng cân đối số phát sinh

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc đầu kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Trang 30

Chứng từ hạch toán lao động phải do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuậtxác nhận được lãnh đạo duyệt rồi chuyển về phòng kế toán xí nghiệp để làm căn cứtính lương tính thưởng Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốcduyệt “Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được căn cứ để thanhtoán tiền lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Công ty sử dụng phần mềm kế toán VACOM, sổ sách kế toán của công tyđược tổ chức theo hình thức Nhật ký chung Hàng tháng căn cứ vào bảng lương, kếtoán lập phiếu chi, số liệu đưa vào các sổ tương ứng Máy sẽ thực hiện các bút toántổng hợp và đưa vào các sổ kế toán

Kế toán tiền lương

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu

Các khoản tiền lương như lương trực tiếp, lương kỹ thuật, ăn ca kỹ thuật,lương gián tiếp, ăn ca gián tiếp đều được đơn vị tập hợp trên tài khoản 154 – Chi

Các khoản trừ vào lương

TK 3338

Trích thuế TN CNV phải nộp Nhà nước

TK 338

BHXH trả thay lương

TK 642

Tính lương & phụ cấp đối với bộ phận QLXN

TK 141, 138, 338

Trang 31

phí sản xuất,kinh doanh dở dang.

Nợ TK 154

Có TK 334

Căn cứ vào bảng chấm công, lập bảng thanh toán tiền lương, từ đây vào sổnhật ký chung, sổ chi tiền cũng như vào sổ cái TK 334

Kế toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương

Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệtrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ:

Nợ TK 154 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công bộ phận kỹ thuật, bộphận phục vụ…

Nợ TK 642 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận QLXN

Nợ TK 334 : 7% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN trên tổng tiền lương phải

BHXH phải trả thay lương cho CNV

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

TK 111

Nộp (chi) BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định

TK 334

Khấu trừ vào lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho CNV

TK 642

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí QLXN

TK 334

Ngày đăng: 25/05/2015, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính tỏng các doanh nghiệp– GS - TS Đặng Thị Loan – Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính tỏng các doanh nghiệp
Tác giả: GS - TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới – Do tập thể tác giả Học viện tài chính chủ biên: PGS. TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ - Nhà xuất bản thống kê Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới
Tác giả: PGS. TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2003
2. Giáo trình chế độ Kế toán doanh nghiệp (quyển 1, quyển 2), Chứng từ và sổ kế toán – Nhà xuất bản tài chính Hà Nội 2006 Khác
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Hướng dẫn lập chứng từ kế toán - Hướng dẫn ghi sổ kế toán – Nhà xuất bản Tài chính năm 2005 Khác
5. Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho, Chuẩn mực kế toán số 03-TSCĐ hữu hình, Chuẩn mực kế toán số 04-TSCĐ vô hình được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 Khác
6. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC - Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp ngày 20/03/2006 Bộ tài chính đã ban hành Khác
7. Các tài liệu và số liệu do Công ty cổ phần LILAMA 3.3 cung cấp Khác
8. Website: www.lilama33.vn, www.lilama3.vn 9. Và các chứng từ, sổ sách tài liệu khác có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công (Trang 11)
Hình sản xuất kinh doanh vẫn chưa ổn định, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, kết quả kinh doanh của công ty bị giảm sút rõ rệt; vấn đề quản lý chi phí còn nhiều yếu kém; tỷ suất sinh lời trên vốn đầu từ và tỷ suất sinh lời trên doan - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Hình s ản xuất kinh doanh vẫn chưa ổn định, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, kết quả kinh doanh của công ty bị giảm sút rõ rệt; vấn đề quản lý chi phí còn nhiều yếu kém; tỷ suất sinh lời trên vốn đầu từ và tỷ suất sinh lời trên doan (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 16)
Sơ đồ 2.3:  Sơ đồ hạch toán sổ kế toán: - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán sổ kế toán: (Trang 20)
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ (Trang 24)
Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao TSCĐ - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.6 Kế toán khấu hao TSCĐ (Trang 26)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương (Trang 29)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu (Trang 30)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương (Trang 31)
Bảng 2.1: Sổ danh điểm nguyên vật liệu và nhiên liệu tổng hợp - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Bảng 2.1 Sổ danh điểm nguyên vật liệu và nhiên liệu tổng hợp (Trang 42)
Sơ đồ 2.10: - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.10 (Trang 45)
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết NVL: - Báo cáo kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết NVL: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w