Từ thời điểm này, công ty đổi tên thành: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, là 1 đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y Tế Nam Định, có con dấu riêng và đăng ký tài khoản tại ng
Trang 1Trường: ĐH Lương Thế Vinh
Khoa: Kinh tế
Báo Cáo Kiến Tập
Địa điểm kiến tập: Công ty cổ phần Dược Phẩm Nam Hà, 415 Hàn Thuyên, TP Nam Định
Tên sinh viên: Trịnh Cường
Trang 2Mở Đầu
Kế toán là một trong những công cụ quan trọng nhất của quản lý kinh doanh Các nhà quản lý,các nhà đầu tư của một cơ sở kinh doanh cần dựa vào thông tin kế toán để biết được tình hìnhtài chính và kinh doanh của đơn vị Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm sản xuất kinh doanh,quy trình công nghệ khác nhau nên việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán là khá quan trọng chosinh viên có thể tiếp cận được với thực tiễn hạch toán kế toán và chuẩn bị cho quá trình thựctập sau này
Vì vậy trong đợt kiến tập vừa qua, em đã tìm hiểu tổng quan về các hoạt động kế toán của
Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà nhằm củng cố cho bản thân các kiến thức đã tiếp thu
trong quá trình học tập đồng thời trang bị thêm những kiến thức thực tiễn chuẩn bị cho việcthực tập sau này
Trang 3Phần 1 Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà
I ) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà, tên giao dịch là: NAPHACO
Có trụ sở chính tại: 415 Hàn Thuyên, TP Nam Định
Công ty được thành lập vào tháng 10/1979 với sự hợp nhất của 3 đơn vị:
- Công ty dược phẩm hà Nam Ninh
- Công ty dược liệu Hà Nam Ninh
- Xí nghiệp dược phẩm Hà Nam Ninh
Trong những năm đầu, công ty hoạt động theo hình thức của mô hình XHCN với mục đíchchính là khép kín dây chuyền sản xuất các loại thuốc và phân phối thuốc trên toàn quốc Công
tên thành công ty Dược phẩm Nam Hà (vào ngày 31/3/1995) Công ty được cấp giấy phép
kinh doanh số 108653 ngày 6/5/1995 Và từ ngày 24/5/1995, công ty được cấp giấy phép xuấtnhập khẩu trực tiếp, được mở chi nhánh tại hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Lạng Sơn
Sau hơn 4 năm hoạt động, đến tháng 10/1996, tỉnh Nam Hà lại được tách thành 2 tỉnhNam Định và Hà Nam (công ty nằm trên địa bàn tỉnh Nam Định), vì vậy công ty dược phẩmNam Hà được tách thành 2 đơn vị là:
Trang 4- Công ty dược phẩm Nam Hà
- Công ty dược phẩm và thiết bị y tế Hà Nam
Do đặc điểm của nền kinh tế thị trường, đến tháng 1/2000, công ty dược phẩm Nam Hà chuyển
từ hình thức doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần Từ thời điểm này, công ty đổi tên
thành: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, là 1 đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc
Sở Y Tế Nam Định, có con dấu riêng và đăng ký tài khoản tại ngân hàng với chức năng chính
là sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh
Quá trình phát triển của công ty
Nhờ có sự lãnh đạo đúng hướng, có hiệu quả của ban lãnh đạo công ty, cùng sự đàon kết nhấttrí của công nhân viên, hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty ngày một phát triển Doanh
số tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2005 bình quân là 30% một năm Doanh số sản xuất trước khi
cổ phần hoá là khoảng 20 tỷ đồng, nay lên đến trên 100 tỷ đồng và dự đáon đến năm 2010 sẽ
là hơn 200 tỷ đồng Doanh số lưu thông hiện tại đạt hơn 400 tỷ đồng, tăng gấp 5 lần so vớitrước khi cổ phần hoá Thu nhập bình quân của nhân viên công ty là 1.700.000 đồng / tháng,cao hơn 300.000 đồng so với quy nghị quyết Đại hội cổ đông năm 2006 (1.400.000 đồng /tháng)
Trong 5 năm từ khi chuyển sang mô hình quản lý mới, công ty đã đầu tư 60 – 70 tỷ VND cho 2dây chuyền sản xuất thuốc tân dược (PXII-GMP) và Soft-Gelatin (PX sản xuất viên nangmềm).Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được hãng APAQ-ASCERT (của Pháp) cấpchứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Công ty cũng đã vi tính hoá hệ thống quản lý nhân sựtài chính toàn công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính
Để phân tích kỹ hơn về sự phát triển của công ty, xin đưa ra một vài số liệu về kết quả sản xuấtkinh doanh trong 3 năm trước (từ 2004 đến 2006):
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Nguồn vốn kinh doanh đồng 4.915.004.312 5.574.071.650 5.904.210.126Doanh thu đồng 72.419.703.228 91.745.310.450 93.545.009.336
Trang 5Theo bảng kết quả kinh doanh ta có thể thấy sự phát triển của công ty khá ổn định, tăng trưởngliên tục.
* Về nguồn vốn kinh doanh: Do chuyển sang cơ chế cổ phần hoá và đã có uy tín từ trước nên
số lượng vốn do cổ đông góp vào công ty liên tục tăng Cụ thể, năm 2005 tăng so với năm
2004 là 659.067.338, năm 2006 tăng so với 2005 là 330.138.476
* Về doanh thu: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 19.325.607.222 do tại thời điểm này công ty
mở rộng mạng lưới kinh doanh trên toàn quốc, năm 2006 tăng so với năm 2005 là1.799.698.886 do phương châm đẩy mạnh tiêu thụ nên công ty đã tìm nhiều biện pháp để thúcđẩy tiêu thụ sản phẩm như trích thưởng cao cho hoa hồng đại lý để khuyến khích hàng bán ra
* Về lợi nhuận: kể từ khi cổ phần hoá, công ty làm ăn có hiệu quả cao, bởi lợi ích của công tygắn liền với lợi ích của nhân viên nên họ làm việc có trách nhiệm, đem lại lợi nhuận cao chocông ty
Lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là: 1.119.911.778 đồng
Lợi nhuận năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 171.991.104 đồng
II ) Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các loạithuốc phục vụ cho phòng và chữa bệnh Bởi vì các sản phẩm về dược phẩm, thuốc là nhữngsản phẩm, hàng hoá đặc biệt, có liên quan đến sức khoẻ và tính mạng của người tiêu dùng nêncác hoạt động sản xuất, công tác quản lý phải thật nghiêm ngặt Để có thể hoàn thành một sảnphẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, vì vậy mỗi loại sản phẩm phải được sảnxuất trọn vẹn các khâu trong một phân xưởng Tại một thời điểm, trên dây chuyền sản xuất củaphân xưởng chỉ sản xuất được một loại sản phẩm nhất định Quy trình bảo quản sản phẩmcũng phải hết sức nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm Điều này ảnh hưởng đếnviệc sản xuất kinh doanh và công tác quản lý phải hết sức nghiên ngặt, để đảm bảo chất lượngcho các sản phẩm
Cũng do công ty là một loại hình doanh nghiệp chuyên về sản xuất nên công tác kế toán rất chútrọng về chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm Đây là khâu trọng yếu trong công tác kế toáncủa công ty
III ) Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc
Sở Y Tế Nam Định với nhiệm vụ chính là kinh doanh thuốc chữa bệnh Công ty đã được Bộ Y
Tế cấp giấy phép sản xuất gần 100 sản phẩm thuốc và hiện nay công ty đã lưu hành trên toànquốc hơn 70 sản phẩm thuốc Công ty đang có chiến lược kinh doanh tại thời điểm này là mởrộng sự phát triển sang lĩnh vực hoá mỹ phẩm Sản phẩm của công ty bao gồm các loại hàngnhư: Bổ phế thuỷ, Vitamin 3B, Kolion, các loại siro, ………
Trang 6Thị trường kinh doanh của công ty
Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ trong nước Do có chiến lược kinh doanh sángtạo mà tại trụ sở chính, các chi nhánh tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, các sản phẩmthuốc của công ty luôn chiếm lĩnh thị trường nhờ giá thành rẻ, phù hợp, chất lượng tốt, tạoniềm tin với người tiêu dùng
Hiện nay, công ty đang tìm hướng đi mới để nâng mức xuất khẩu sang các thị trường nướcngoài như: Trung Quốc, Campuchia, Mianma, Nga, …
IV ) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công tác quản lý ở công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà chiếm một vị trí quan trọng,giữ vai trò chủ đạo Tổ chức bộ máy quản lý để hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty, thựchiện toàn diện chức năng của công ty, phải đảm bảo chế độ một thủ trưởng, chế độ tráchnhiệm cá nhân trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể lao động trong công ty Bộ máy quản
lý của công ty phải phù hợp với quy mô sản xuất, đặc diểm kinh tế kỹ thuật trong kinh doanhdược phẩm
* Sơ đồ bộ máy quản lý
Cũng như các công ty cổ phần khác, tổ chức bộ máy quản lý ở công ty Cổ phần Dược phẩmNam Hà có bộ máy quản lý đặc trưng của một công ty cổ phần: gọn nhẹ, giảm thiểu tối đa laođộng gián tiếp, qua đó giảm chi phí sản xuất của công ty
Trang 7Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc điềuhành
Ban kiểm soát
Phó GĐ sản xuất Phó GĐ quản lý chất
lượng
Phó GĐ quản trịkinh doanh
Phòng kinhdoanh
Phòng tài
vụ kếtoán
Phòng tổchứchànhchính
PhòngMarketing
Các phân xưởng
sản xuất thuốc
Các phòngban nghiêncứu và kiểmnghiệm thuốc
Trang 8* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận
1- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định các công việc của công ty.
Nhiệm vụ của Đại hội cổ đông:
+ Xác định các thủ tục thành lập, kiểm tra tư cách của các cổ đông
+ Thảo luận thông qua điều lệ công ty cổ phần
+ Bầu Hội đồng quản trị, bầu Ban kiểm soát
+ Quyết định về tổ chức bộ máy quản lý công ty
+ Bầu, bãi nhiệm các thành viên của hội đồng quản trị, những vấn đề tố tụng, giải quyết tranhchấp khác
2- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty như: chiến lược phát triển, huy động vốn, phương án đầu tư,phát triển thị trường, bộ máy quản lý,…… Và quản lý trực tiếp Ban giám đốc cũng như toàn bộcác khối phòng khác
3- Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông của công ty bầu và bãi miễn với số lượng thành viên gồm
năm người trong đó có 1 trưởng ban do kiểm soát bầu cử, Ban kiểm soát phải có ít nhất 1 kiểmsoát viên am hiểu về tài chính kế toán, nghiệp vụ kinh doanh
Nhiệm vụ của ban kiểm soát:
+ Kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty, giám sát HĐQT và giám đốctrong việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội cổ đông và luật pháp Nhà nước
+ Báo cáo trước đại hội về công tác kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra sổsách kế toán, tài sản các bảng tổng kết năm tài chính của công ty
4- Các phòng ban:
- Ban giám đốc(gồm 3 người): giám đốc kiêm Bí thư Đảng uỷ kiêm trưởng phòng Marketing,chịu trách nhiệm điều hành quản lý chung trong công ty và trực tiếp quản lý phòng Marketing,phòng cung ứng kho, phòng tài vụ, và phụ trách 3 chi nhánh tại Hà Nội, LạngSơn, TP Hồ ChíMinh
- Một phó giám đốc kiêm trưởng phòng kinh doanh và làm chủ tịch công đoàn, phụ trách cáchiệu thuốc bán lẻ của công ty trong địa bàn tỉnh Nam Định
- Một phó giám đốc kiêm trưởng phòng kỹ thuật kiểm nghiệm và phòng đảm bảo chất lượngcùng 6 phân xưởng sản xuất
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, tuyển chọn và bồi dưỡngcán bộ, giải quyết các chính sách chế đô và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, công nhân viênđồng thời đảm bảo an ninh, tài sản của công ty
Trang 9- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, sửa chữa sự cố kỹthuật trong quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu từ khi đưa vào sản xuất đếnkhi nhập kho thành phẩm, giám định kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ trao đổi các thành phẩm và các đơn vị khác phục vụ cho mụcđích kinh doanh, trực tiếp đảm nhận toàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty để tiêu thụ
- Phòng marketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu và tiếp cận giá cả thị trường để thúc đẩy tiêu thụsản phẩm
- Phòng kế toàn tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn của công ty, chịu trách nhiệm trướcban giám đốc về việc hạch toán kinh tế của Nhà nước, tăng cường công tác sử dụng vốn cóhiệu quả
V ) Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm
Thuốc là một loại sản phẩm đặc biệt, có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ người tiêudùng, bởi vậy nó có những đòi hỏi nghiêm ngặt cả trong chế biến cũng như bảo quản Sảnphẩm dược đa dạng về chủng loại, có khối lượng nhỏ bé ( mg, ml ) nhưng giá trị lớn Để thựchiện sản xuất phù hợp với công nghệ sản phẩm, công ty tổ chức 2 phân xưởng sản xuất chính
và một số bộ phận phụ khác
- Phân xưởng 1: Chuyên sản xuất các loại thuốc ống, chai như: các mặt hàng siro cho trẻ em,ích mẫu, oxy già,…
- Phân xưởng 2: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên như: Vitamin, viên ép vỉ, viên bao,…
Ta có thể tóm tắt quy trình sản xuất của công ty thành 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: là giai đoạn phân loại nguyên vật liệu, bao bì, tá dược, xử lí xaydây, đảm bảo các tiêu chuẩn lao động trước khi đưa vào sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị nguyên vật liệu, tá dược theo từng lô,từng mẻ sản xuất, và được đưa và dây chuyền sản xuất
- Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: sau khi thuốc được sản xuất, phải có xác nhậncủa phòng kiểm nghiệm (KCS) mới được nhập kho
Xin dưới thiệu một vài quy trình sản xuất tiêu biểu của công ty:
Trang 10Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc tân dược, dạng viên
Trang 11Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc ống
Trang 12Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc Đông dược
Dược liệu Sơ chế dược liệu(tán, nấu cao, cô đặc, sao,… )
Viên hoàn cứngđóng gói bằnglọ
Trang 13VI ) Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
Phânxưởngđôngdược
Phânxưởngthuốcuống
Phânxưởngsoft-celatin
Phânxưởngbao bì
Phânxưởng
cơ điện
Phòng đảmbảo chấtlượng
Phòng kiểmtra chấtlượng
Phòngnghiên cứuphát triển
Phòng kinhdoanh
3 chi nhánh tại
Hà Nội, LạngSơn, TP HồChí Minh
6 hiệu thuốc tạitỉnh Nam Định
PhòngMarketing
Trang 14- Các phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, sửa chữa sự cố
kỹ thuật trong quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu từ khi đưa vào sản xuấtđến khi nhập kho thành phẩm, giám định kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ trao đổi các thành phẩm và các đơn vị khác phục vụ cho mụcđích kinh doanh, trực tiếp đảm nhận toàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty để tiêu thụ
- Phòng marketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu và tiếp cận giá cả thị trường để thúc đẩy tiêu thụsản phẩm
- Phân xưởng đông dược: chuyên sản xuất các loại thuốc cao đơn như: Bổ thận, ích mẫu, bổphế, ……
- Phân xưởng tân dược: chuyên sản xuất các loại thuốc tân dược như: Vitamin C,B1,Paracetamol, Berberin, Penicilin,……
- Phân xưởng thuốc uống: chuyên sản xuất các loại thuốc nước đóng ống như: thuốc tiêm,nước cất, nước truyền,……
- Phân xưởng soft-celatin: chuyên sản xuất các mặt hàng tân dược dạng viên sủi như: Muliti, Napha-C100,……
Napha Phân xưởng bao bì: chuyên sản xuất bao bì để đóng gói sản phẩm
- Phân xưởng điện: chuyên cung cấp điện hơi và sửa chữa máy móc cho các phân xưởng khác
Trang 15Phần 2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế
toán của công ty
VII ) Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Cũng như các phòng ban khác, phòng kế toán có chức năng nhiệm vụ riêng đó là quản
lý tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty, lập kế hoạch tài chính hàng kỳ theo kế hoạch sản xuấtkinh doanh và lập báo cáo tài chính kịp thời chính xác theo quy định của Nhà nước
Ngoài ra, phòng kế toán còn kiêm thêm chức năng thống kê nhằm cung cấp thông tin toàn diệndưới nhiều khía cạnh, làm cơ sở cho những đề xuất với ban giám đốc để cải thiện sản xuấtkinh doanh Có thể nói phòng kế toán có liên quan chặt chẽ với các phòng ban khác trong công
ty và các phân xưởng
Sau đây là mô hình bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng, kiêmtrưởng phòng kế toán
Phó phòng kế toánsản xuất
Phó phòng kế toánlưu thông + kế toántổng hợp
Kế toánTSCĐ,xâydựng
cơ bản,thủ quỹ
Kếtoánngânhàng
Kếtoánthànhphẩmtiêuthụ
Kếtoángiáthành
Kếtoántheodõi cácchinhánhcty
Kếtoántheodõicôngnợ
Trang 16Ngoài sơ đồ kế toán như trên, mỗi hiệu thốc tại Nam Định của công ty còn có một kế toán vàmỗi chi nhánh tại Hà Nội, Lạng Sơn, TP Hồ chí Minh có từ 2-3 kế toán.
* Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: có chức năng quản lý hoạt động của phòng kế toán cũng như các phânxưởng, là người chịu trách nhiệm trực tiếp của các báo cáo tài chính trước ban giám đốc vàcác đối tượng có liên quan
- Phó phòng kế toán: trực tiếp chỉ đạo tổng hợp các thông tin từ các kế toán viên, kiểm tra vềmặt nghiệp vụ các phần hành và phó phòng kế toán còn có nhiệm vụ thay mặt kế toán trưởngđiều hành công việc của phòng kế toán khi kế toán trưởng đi vắng và trực tiếp theo dõi hoạtđộng của 3 chi nhánh của công ty
- Kế toán tiền mặt, lương, BHXH: có chức năng theo dõi các khoản thu chi tiền mặt của công ty,phụ trách về việc thanh toán lương, thưởng, sản phẩm của các cán bộ, công nhân viên trongcông ty Kế toán lương có quan hệ chặt chẽ với phòng Tổ chức hành chính về các vấn đề:BHXH, BHYT
- Kế toán nguyên vật liệu chính, phụ: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ
- Kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấuhao TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại két, nhận tiền vào, xuất tiền ra và kiểm quỹ
- Kế toán ngân hàng: theo dõi các khoản thu, chi, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay vốn ngânhàng
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ: theo dõi, tập hợp các chứng từ liên quan đến việc nhập kho vàtiêu thụ thành phẩm
- Kế toán giá thành: tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành của các loại sản phẩm được sảnxuất tại từng phân xưởng Định kỳ lập báo cáo giá thành theo khoản mục
- Kế toán các chi nhánh của công ty: mở sổ sách theo dõi tình hình công nợ, thống kê các mặthàng tồn đọng để dự đoán nhu cầu người tiêu dùng
- Kế toán theo dõi công nợ: có chức năng theo dõi các khoản phải trả của công ty