1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3

72 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Tác giả Phạm Minh Phong
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 801,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bưu điện, các công trìnhthuỷ lợi, giao thông đường bộ các cấp, sân bay, bến cảng, c

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3 - VINACONEX 3 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển………

…… ….6

1.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX 3 6

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 6

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh………

….……….8

1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 8

1.2.2 Chính sách chất lượng của công ty 9

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý……… …….10

1.3.1 Bộ máy quản lý - Sơ đồ tổ chức công ty 10

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 10

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh……….…… 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3 - VINACONEX 3 17

2.1 Đặc điểm tố chức bộ máy kế toán 17

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 19

2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 20

2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 24

2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 25

2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 25

2.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán một số phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3 27

2.3.1 Kế toán tài sản cố định 27

2.3.1.1 Tài khoản sử dụng: 27

2.3.1.2 Tính giá Tài sản cố định 29

2.3.1.3 Luân chuyển chứng từ kế toán chi tiết TSCĐ 30

2.3.1.4 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ 32

2.3.1.5 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ 38

2.3.1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ 44

2.3.2 Kế toán vón bằng tiền 44

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 44

Trang 2

2.3.2.3 Luân chuyển chứng từ: 47

2.3.2.4 Một số chứng từ liên quan: 49

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp 52

2.3.3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp: 52

2.3.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 55

2.3.3.3 Chi phí sử dụng xe, máy thi công 60

2.3.3.4 Chi phí sản xuất chung 62

2.3.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang và tổng hợp chi phí 65

2.3.3.6 Công tác tính giá thành 65

CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3 – VINACONEX 3 68

3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty 68

3.1.1 Những ưu điểm 68

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 70

3.2 Một số giải pháp đề xuất 71

3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp đề xuất: 73

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

g

Sơ đồ 1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng số 3 10

Bảng 1.2.2 Một số các công trình tiêu biểu do công ty thi công 9Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2011, năm 2012 và năm

2013

15

Bảng 2.3.1.2.1 Tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình 29Bảng 2.3.1.2.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình 30Bảng 2.3.2.1 Báo cáo chi phí NVL trực tiếp cho các công trình xây lắp 55

Bảng 2.3.4.3.2 Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công 53

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đã chuyển dần từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lí điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ

Trang 5

nghĩa Việt Nam đang dần hòa mình nền kinh tế thế giới Đây là cơ hội và cũng là tháchthức cho đất nước nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.

Nhìn vào các ngành kinh tế chủ lực, khu vực công nghiệp và xây dựng vẫn tăngtrưởng đều trong nhiều năm gần đây Tuy nhiên, với những khó khăn trong lĩnh vực bấtđộng sản thời gian vừa qua đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nhanh của ngànhcông nghiệp và xây dựng Nhiều chính sách đã được ban hành nhằm hộ trợ các doanhnghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện nay Trong đó có cả các chính sách kế toánchuyên ngành áp dụng trong lĩnh vực này

Do vậy, em đã chọn kiến tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX 3 làmột đơn vị có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát, xây dựng các côngtrình công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, giao thông Để qua quá trình kiến tập em đã có cơhội tìm hiểu thêm về các đặc điểm công tác kế toán trong thực tế, hiểu các chính sách mớinhất áp dụng cho khu vực công nghiệp và xây dựng

Báo cáo kiến tập của em được trình bày qua ba phần dưới đây:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX 3

Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 3

- VINACONEX 3

Chương III: Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 3

- VINACONEX 3

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo – Th.S: Nguyễn Thị Mai Anh người

đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình kiến tập và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo kiến tậpnày

Sinh viên kiến tập Phạm Minh Phong

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX 3

Trang 6

Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX 3 là Công ty CP được thành lập

theo Quyết định số 1049/QĐ-BXD ngày 07 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc chuyển Công ty Xây dựng số 3 - Doanh nghiệp Nhà nước thành viên TổngCông ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam thành Công ty CP Xây dựng số 3 –VINACONEX 3

Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX 3

Tên tiếng Anh : Construction joint stock company No 3

Tên viết tắt : Vinaconex 3

Mã chứng khoán: VC3

Vốn điều lệ : 80.000.000.000 đồng

Trụ sở chính : Toà nhà VINACONEX 3

Số : 249 Hoàng Quốc Việt - Cầu giấy - Hà Nội

Điện thoại : (04) 3 756 7908; 3 756 0335

Web site : www.Vinaconex3.vn

Đăng kí kinh doanh:

Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103001380 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/9/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 7 số 0101311837ngày 31/03/2014 Mã số thuế: 0101933309

Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam Có condấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại

Công ty có điều lệ tổ chức và hoạt động

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CP xây dựng số 3, tiền thân là Công ty xây dựng số 5 được thành lập theoQuyết định số 171A/BXD-TCLĐ ngày 5/5/1993 của Bộ Xây dựng, sau được đổi tên làCông ty xây dựng 5.1 theo Quyết định số 702/BXD-TCLĐ ngày 19/7/1995 của Bộ Xâydựng, và ngày /1/1995 được đổi tên thành Công ty xây dựng 3 theo Quyết định số02/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng và đến nay là Công ty cổ phần xây dựng số 3 đượcthành lập theo quyết định số 1049/QĐ/BXD ngày 17/09/2002 của Bộ trưởng - Bộ Xâydựng chuyển doanh nghiệp Nhà nước, Công ty xây dựng số 3 thành Công ty cổ phần xâydựng số 3 - VINACONEX 3 với số vốn điều lệ 6,2 tỷ VND Đến năm 2007 Công ty đãphát hành tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng nhằm đáp ứng vốn cho các dự án đầu tư xâydựng khu đô thị mới do Công ty làm chủ đầu tư

Ngày 13/12/2007 cổ phiếu Công ty cổ phần xây dựng số 3 (VC3) chính thức giaodịch trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội

Trang 7

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã tham gia thi công và hoàn thành nhiều côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông trong phạm vi cảnước và đã được trao nhiều huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng Đặc biệttrong thời gian gần đây, Công ty đầu tư thực hiện nhiều dự án quy mô lớn, đem lại doanhthu và lợi nhuận tăng trưởng cao cho Công ty

Sự phát triển của Công ty được khẳng định bằng những thành tích tiêu biểu đạtđược qua các năm: Huân chương lao động hạng III năm 2003, huân chương lao độnghạng nhì năm 2008, Bằng khen Chính phủ năm 2002, năm 2006, Cờ thi đua xuất sắc của

Bộ Xây dựng liên tục từ năm 2001 - 2007 - 2011, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”liên tục từ 2001 - 2007, Cờ thi đua hoạt động Công đoàn xuất sắc của Công đoàn ngànhxây dựng Việt Nam liên tục từ 2001 - 2007, năm 2010 - 2011 Bằng khen của Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam, Cờ công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh liên tục 5 năm

2000 - 2005 của Thành ủy Hà Nội, Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”, Bằng khencủa các tỉnh: Thái Bình, Phú Thọ, Bình Định

Tập thể lãnh đạo Công ty có sự đoàn kết cao, có tư duy sáng tạo trong quản lý điềuhành sản xuất, có năng lực, kinh nghiệm trong ngành

Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty kể từ khi cổ phần hóa

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự bành trướng hơn về phạm vi hoạt độngcủa Công ty, cổ đông của Công ty luôn ủng hộ xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh.Tiềm lực kinh tế của Công ty luôn được củng cố vững mạnh khi nhu cầu kinh doanh ngàycàng tăng mạnh theo xu hướng chung Được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông,Công ty đã trải qua 03 lần tăng vốn điều lệ từ số vốn ban đầu là 6,2 tỷ VND (tại thời điểm

cổ phần hóa) lên 80 tỷ VND như ngày hôm nay

Lần 01: Từ 6,2 tỷ VND tăng lên thành 20 tỷ VND (năm 2006) theo Nghị quyết số

027/NQ-CT3-HĐQT của ĐHĐCĐ Công ty ngày 05/05/2005 về việc phát hành thêm138.000 cổ phiếu mệnh giá 100.000 VND, tương đương 13,8 tỷ VND

Loại chứng khoán phát hành: Cổ phần phổ thông

 Đối tượng phát hành: Cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần xây dựng số 3

 Giá phát hành: 100.000 VND/cổ phần

 Kết quả phát hành: Được thực hiện thành công với số cổ phiếu phát hành là138.000 cổ phần

Lần 02: từ 20 tỷ VND tăng lên thành 50 tỷ VND (tăng vốn đợt 01 năm 2007) theo

Nghị quyết số 039/NQ-CT3-HĐQT của ĐHĐCĐ Công ty ngày 19/02/2007 về việc pháthành thêm 3.000.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 VND, tương đương 30 tỷ VND

 Loại chứng khoán phát hành: Cổ phần phổ thông

 Đối tượng phát hành: Cổ đông hiện hữu Công ty cổ phần xây dựng số 3

 Tỷ lệ phân bổ quyền: 10:15 (10 cổ phiếu được mua thêm 15 cổ phiếu mới).Giá phát hành: 17.000 VND/cổ phần

Trang 8

 Số cổ phiếu chưa phát hành hết: 348.972 cổ phần (được phát hành hết trong đợtphát hành tăng vốn từ 50 tỷ VND lên 80 tỷ VND với giá phát hành là 20.000VND/cổ phần)

 Ngày kết thúc đợt phát hành: 05/10/2007

 Kết quả phát hành: Được thực hiện với số cổ phiếu phát hành là 3.000.000 cổphần

Lần 03: Từ 50 tỷ VND tăng lên thành 80 tỷ VND (tăng vốn đợt 02 năm 2007) theo

Nghị quyết số 050/NQ-CT3-HĐQT của ĐHĐCĐ Công ty ngày 25/05/2007 về việc pháthành thêm 3.000.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 VND, tương đương 30 tỷ VND

 Loại chứng khoán phát hành: Cổ phần phổ thông

 Đối tượng phát hành: Cổ đông hiện hữu Công ty cổ phần xây dựng số 3

 Tỷ lệ phân bổ quyền: 10:6 (10 cổ phiếu được mua thêm 6 cổ phiếu mới)

 Giá phát hành: 20.000 VND/cổ phần

 Ngày kết thúc đợt phát hành: 05/10/2007

 Kết quả phát hành: Được thực hiện thành công với số cổ phiếu phát hành là3.000.000 cổ phần (ngoài ra có thêm 348.972 cổ phần của đợt phát hành lần 1 năm

2007 được phát hành hết trong đợt này với giá 20.000 VND/cổ phần)

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh

1.2.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bưu điện, các công trìnhthuỷ lợi, giao thông đường bộ các cấp, sân bay, bến cảng, cầu, cống, các công trình kỹthuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây và trạm biến thế đến

110 KV, thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xây dựng cấp thoátnước, lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh, trang trí nội ngoại thất, gia công,lắp đặt khung nhôm kính các loại;

Xây dựng và kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng, kinh doanh bất động sản, kháchsạn, du lịch;

Lắp đặt các loại kết cấu bê tông, cấu kiện thép, các hệ thống kỹ thuật công trình, cácloại máy móc, thiết bị (thang máy, điều hoà, thông gió, phòng cháy, chữa cháy, cấp thoátnước);

Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch, ngói, đá, cát, sỏi, xi măng, tấm lợp,

gỗ dùng trong xây dựng, sản xuất kinh doanh đồ gỗ hàng tiêu dùng;

Tư vấn đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh đồ gỗ hàng tiêu dùng;

Tư vấn đầu tư xây dựng, thực hiện các dự án đầu tư;

Dịch vụ cho thuê, sửa chữa bảo dưỡng xe máy, kinh doanh thiết bịxây dựng;

Kinh doanh xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản, hàng tiêudùng

1.2.2. Chính sách chất lượng của công ty

Trang 9

Để luôn đạt được chất lượng tốt và ổn định, Công ty CP xây dựng số 3-Vinaconex 3cam kết thực hiện các nguyên tắc sau:

Tìm hiểu kĩ nhu cầu và mong muốn của chủ đầu tư và các cơ quan quản lý đảmbảo chất lượng công trình sản phẩm, dịch vụ của mình để đảm ứng tốt nhất các nhu cầuđó

Thường xuyên đổi mới, xem xét cách thức quản lý, kinh doanh, luôn cập nhấtthông tin và đầu tư máy móc thiết bị, phần mềm mới, hiện đại nhất với mục tiêu cao nhất

là phục vụ mọi yêu cầu của chủ đầu tư và các cơ quan quản lý

Công ty cổ phần xây dựng số 3 - Vinaconex 3 trân trọng những ý kiến đóng gópcủa chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ

Áp dụng tiêu chuẩn ISO: 9001-2008

Bảng 1.2.2:Một số các công trình tiêu biểu do công ty thi công

1 Dự án đường nối từ Láng - Hòa lạc vào

Khu nhà ở xã Trung Văn - Từ Liêm - Hà

Nội

Công ty cổ phần xâydựng số 3

73.327

2 Xây dựng Công trình văn phòng và dịch

vụ Công cộng nhà ở và trường học tại 310

Minh Khai - Hà Nội

Công ty cổ phần xâydựng số 3

69.896

3 Xây dựng Khu nhà ở tại Trung Văn

-Huyện Từ Liêm – Hà Nội

Công ty cổ phần xâydựng số 3

1.596.795

4 Xây dựng Khu đô thị Trần Hưng Đạo

-Thái Bình

Công ty cổ phần xâydựng số 3

124.586

5 Xây dựng đường quy hoạch và cơ sở hạ

tầng khu dân cư số 5 - phường Phan Đình

Phùng - TP Thái Nguyên

Sở kế hoạch và đầu tưTỉnh Thái Nguyên

499.869

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1 Bộ máy quản lý - Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 10

Sơ đồ 1.3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng số 3

KỸ THUẬT

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

BAN QUẢN

LÝ VẬT TƯ THIẾT BỊ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Đại Hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) có quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyềnquyết định mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:

Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;

Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định

Hội đồng Quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:

Báo cáo trước ĐHĐCĐ tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi

cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;

Trang 11

Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc;

Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;

Quyết định triệu tập ĐHĐCĐ;

Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định

Hội đồng quản trị Công ty CP xây dựng số 3-Vinaconex 3 gồm Chủ tịch và 4 thànhviên, có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng

Ban Kiểm soát

Ban kiển soát (BKS) do ĐHĐCĐ bầu BKS thay mặt cổ đông đảm bảo các quyềnlợi của cổ đông và kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công

ty BKS có ba thành viên do ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn với đa số tính theo số lượng cổphần bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của BKS là năm năm; thành viênBKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Các thành viên BKS bầu mộtngười trong số họ làm Trưởng ban Kiểm soát theo nguyên tắc đa số quá bán

Ban Giám đốc

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt động và kết quả

sản xuất kinh doanh Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

Huy động, phê duyệt mọi nguồn lực, qui định trách nhiệm và quyền hạn cho các cấpquản lý trong Công ty, phê duyệt HTQLCL và giám sát để duy trì HTQLCL hoạt động cóhiệu quả

Phê duyệt và công bố Chính sách, mục tiêu chất lượng, các qui trình của HTQLCL.Chủ trì các cuộc họp xem xét của Lãnh đạo theo định kỳ và đột xuất

Phó Giám đốc có các quyền hạn và nghĩa vụ sau:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về HTQLCL và công tác kỹ thuật trong toànCông ty

Tổ chức và chỉ đạo công tác soạn thảo các qui trình kỹ thuật (bao gồm các hồ sơ kỹthuật) về dây chuyền công nghệ của Công ty, kiểm soát việc thực hiện qui trình côngnghệ, hướng dẫn các công việc sản xuất

Phối hợp với các Đội trưởng/Chủ nhiệm công trình thực hiện kế hoạch bảo trì, sửachữa các thiết bị kỹ thuật của Công ty để bảo đảm các thiết bị luôn hoạt động tốt phục vụ

Trang 12

Ra quyết định ngừng sản xuất khi phát hiện sản phẩm không phù hợp hoặc thiết bịsản xuất không an toàn; đại diện cho Công ty để liên hệ với các tổ chức bên ngoài về cácvấn đề liên quan đến HTQLCL

Phê duyệt việc ban hành, sửa đổi các tài liệu trong phạm vi được uỷ quyền

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ trongviệc điều hành các hoạt động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch quản lý chấtlượng

Đề xuất phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kinh doanh, tiếpthị cho từng thời kỳ trong năm

Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích dữ liệu về kháchhàng / nhà cung cấp và các ý kiến phản hồi về chất lượng sản phẩm từ khách hàng, phụcvụ công tác đo lường và cải tiến thường xuyên

Giám sát thực hiện việc kiểm tra, kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị kiểm tra đolường và thử nghiệm

Tổ chức lập báo cáo định kỳ 6 tháng / lần và đột xuất khi có yêu cầu bằng văn bảncho Giám đốc và đại diện lãnh đạo về chất lượng về tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh và kế hoạch đảm bảo chất lượng

Theo dõi và đề xuất những thay đổi trong HTQLCL, theo dõi đánh giá chất lượngnội bộ định kỳ và đột xuất theo quy định

Phòng Đầu tư và Kinh doanh bất động sản

Trang 13

Tham mưu và theo dõi thực hiện công tác đầu tư các dự án nhằm mục đích kinhdoanh của Công ty

Tham mưu thực hiện đầu tư nâng cao năng lực của Công ty bao gồm xây dựng cơsở vật chất và tăng cường năng lực thiết bị máy móc…

Đối với các dự án: nghiên cứu quy trình đầu tư của Tổng Công ty, chủ trì trình cấptrên phê duyệt trong quá trình đầu tư như: chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật dự

án, theo dõi quá trình thực hiện đầu tư, trình duyệt quyết toán đầu tư…

Khai thác thị trường kinh doanh bất động sản về nhà ở, đất đai, văn phòng cho thuê

… và các hình thức khác để kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cho Công ty

Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo phân tích kinh tế, hiệu quả đầu tư đối với các

cơ quan của Nhà nước có liên quan, báo cáo Công ty… theo quy định

Ban Vật tư – Thiết bị

Trưởng ban vật tư thiết bị có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ trongđiều hành các hoạt động mua sắm vật tư thiết bị; quản lý thiết bị thi công, thiết bị giámsát đo lường; cho thuê vật tư thiết bị thi công

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến HTQLCL

Các ban quản lý dự án và các chủ nhiệm công trình

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ trongđiều hành hoạt động trên công trình, tổ chức quản lý, thực hiện các công việc trên côngtrường Trực tiếp đàm phán với Bên A trong việc thi công công trình

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến HTQLCL

Nguyên tắc phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban

Tất cả các bộ phận, phòng ban quan hệ với nhau trên cơ sở các quy trình, thủ tụcđược quy định trong Hệ thống quản lý chất lượng mà Công ty đang áp dụng

Sơ đồ 1.3.2: Sự tương tác giữa các quá trình

Trang 14

Phê duyệt

Yêu cầu của

khách hàng

Trách nhiệm lãnh đạo

Quản lý nguồn lực

Đo lường, phân tích, cải tiến

Tạo sẩn phẩm +

_

Dòng thông tin Hoạt động gia tăng giá trị

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Những năm vừa qua, mặc dù các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của nước ta đã có những dấuhiệu ổn định hơn, lạm phát được kiềm chế, tuy nhiên thị trường bất động sản tiếp tục trầmlắng, nợ xấu bất động sản trong hệ thống ngân hàng tăng cao đã khiến cho các doanhnghiệp bất động sản, xây dựng tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn trongviệc huy động nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tìnhtrạng thua lỗ và mất cân đối tài chính, không có khả năng thu xếp được dòng tiền trả nợngân hàng

Nhận định được sự suy giảm chung của nền kinh tế và các yếu tố bất lợi ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Ban lãnh đạo đã chủ động đưa ra cácphương án tài chính, giải pháp quản lý điều hành linh hoạt phù hợp với diễn biến của thịtrường và nền kinh tế cùng với sự đồng lòng, quyết tâm cao của toàn thể cán bộ côngnhân viên, Công ty đã cơ bản hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Cụ thể quá trìnhthực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty năm vừa qua được thể hiện qua các chỉ tiêuchính đã đạt được như sau:

Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2011, năm 2012 và năm 2013

Đơn vị tính : 1000 VNĐ

Trang 15

STT Chỉ tiêu Năm 2011

Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên, trong những năm vừa Công ty đã

có những thuận lợi và khó khăn như sau:

đủ nguồn vốn tài trợ cho sản xuất

Một số Công trình được thực hiện đem lại hiệu quả tốt như Công trình Nhà ở sinhviên Thái Bình khu I; Công trình nhà 11 tầng tại 310 Minh Khai; Công trình ngân hàngngoại thương Quy Nhơn, Ngân hàng ngoại thương Phú Tài

* Định hướng phát triển

Mục tiêu chủ yếu: Phát triển Công ty cổ phần xây dựng số 3 trở thành Công ty lớn

mạnh và bền vững, luôn đổi mới, mở rộng thị trường và phát triển sản xuất, mở rộng

Trang 16

ngành nghề kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh Phấn đấu đạt lợi nhuận tối đa, tăng tỉ lệtrả cổ tức cho các cổ đông

Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Công ty đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh

mở rộng thị trường xây lắp, tăng cường công tác thi công, nhằm duy trì, ổn định sản xuất,bảo toàn vốn, nuôi giữ lực lượng và tích lũy dòng tiền cho đầu tư bất động sản sau này.Công ty coi đây là lĩnh vực mũi nhọn và nền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh doanhkhác của Công ty trong những năm tới Công ty đã đẩy mạnh công tác tiếp thị và đầuthầu, tích cực tham gia đấu thầu các lọai hình công trình có tiềm năng, nguồn vốn tốt nhưcác dự án, nhà máy của các liên doanh nước ngoài, các công trình vốn ngân sách

Công ty đã tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, quyết liệt trong công tác nghiệmthu, thanh quyết toán và thu hồi vốn, nâng cao năng xuất tại các công trình đã có vốn

CHƯƠNG II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng

số 3 - VINACONEX 3

Hạch toán kế toán là công cụ đắc lực phục vụ cung cấp thông tin cho điều hànhquản lý các hoạt động của công ty Do đó việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa

Trang 17

học hợp lý có vai trò hết sức quan trọng Vì vậy để phù hợp với quy mô và khối lượngcông việc, tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toáncủa công ty như: thu nhận, phân loại và kiểm tra chứng từ, định khoản phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo

kế toán

Tại các chân công trình, các đội thi công mà công ty tiến hành xây dựng sẽ có từmột (01) tới hai (02) nhân viên kế toán riêng (phụ thuộc vào quy mô khối lượng côngtrình đang thi công) , chỉ thu thập, tổng hợp chứng từ, định kì gửi về phòng kế toán trungtâm xử lí

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo phân công hợp lý lao động kế toánđồng thời căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức quản lý bộ máy kế toán của công tyđược phân công phân nhiệm như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Là người giúp việc cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán của công

ty Tham mưu với lãnh đạo công ty về cơ chế quản lý điều hành hoạt động kinh tế tàichính của công ty Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc, HĐQT và cổ đông về tính chínhxác và kịp thời của các thông tin tài chính như tình hình tài sản và vốn, các thông tin vềkết quả hoạt động như doạnh thu, lợi nhuận là các cơ sở để ban giám đốc đưa ra cácquyết định của công ty

Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành chỉ đạo và giám sát các nhân viên trongphòng thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công Đảm bảo cho từng bộ phận kế toán,từng nhân viên kế toán phát huy được khả năng chuyên môn, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa

KẾ TOÁN CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIẾN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

KẾ TOÁN NGUỒN VỐN VÀ CÁC QUỸ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

KẾ TOÁN TẠI CÁC CHÂN CÔNG TRÌNH, ĐỘI THI CÔNG

Trang 18

với những thông tin cung cấp cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh Phê duyệt

và xem xét lại các công việc do các nhân viên đã thực hiện đảm bảo tính đúng đắn và kịpthời của các thông tin

Kế toán tài sản cố định và vật tư

Theo dõi tình hình biến động tăng giảm của tài sản cố định Trích khấu hao theođịnh kì Theo dõi chi tiết các tài sản của công ty trên thẻ và sổ tài sản cố định

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu và các dụng cụ sản xuất Tập hợpcác chứng từ gốc liên quan tới nguyên vật liệu là cơ sở để hạch toán tổng hợp

Cuối kì tiến hành kiểm kê tài sản và nguyên vật liệu tồn kho

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tổng hợp lên bảng lương, thanh toán lương cho toàn bộ công nhân viên toàn côngty

Trực tiếp thanh toán tạm ứng, tiền lương và các khoản trích theo lương

Làm việc với các bên bảo hiểm để thực hiện việc trích đóng bảo hiểm, trả tiền bảohiểm được hưởng cho các cán bộ công nhân viên trong công ty

Kế toán nguồn vốn và các quỹ

Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối tượng theo chứng từ đãđược duyệt

Quản lí sổ quỹ, lên các báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớpđúng với số dư trên các báo cáo quỹ Thủ quỹ hoàn toàn chịu trách nhiệm tuân thủ cácquy định về quản lí quỹ do nhà nước và điều lệ công ty đã đề ra

Thực hiện việc quả lí các nguồn vốn và các quỹ trong công ty Phân bổ lợi nhuậncho các quỹ theo quyết định của cấp trên

Hoạch toán chi trả cổ tức cho các cổ đông, và quản lí vốn

Kế toán vốn bằng tiến và các khoản thanh toán

Về phần hành thanh toán:

Theo dõi các khoản phải nộp ngân sách, kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu

ra, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm

Theo dõi các khoản thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng, các khoản thanhtoán với ngân hàng, các khoản thanh toán với các đơn vị trực thuộc

Về phần hành tiền:

Vào sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản tiền trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi

Trang 19

Theo dõi tiền trong các tài khoản qua các sổ phụ của các ngân hàng Thực hiện cácđiểu chỉnh khi xảy ra sai sót khi có những khác biệt giữa tài khoản tiền gửi ngân hàng với

sổ phụ ngân hàng

Kế toán chi phí và tính giá thành

Tập hợp số liệu, xử lí số liệu do các kế toán công trình gửi lên Lựa chọn phươngpháp tính giá thành và đối tượng tính giá thành Lập bảng tính giá thành công trình và xácđịnh giá trị của các công trình còn dở dang

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tổng hợp, tính toán, phân bổ, chi trả lương và các khoản bảo hiểm; các chế độthưởng và phụ cấp cho toàn bộ cán bộ trong công ty

Kế toán tổng hợp và kiểm tra

Tập hợp các tài liệu của từng phần hành kế toán vào sổ kế toán tổng hợp, theo dõi,kiểm tra các nguồn vốn, lập báo cáo kế toán Theo dõi các hợp đồng kinh tế

Kiểm soát, trực tiếp chỉ đạo các kế toán chân công trình để công việc kế toán đượcthông suốt

Kế toán tại các chân công trình, đội thi công

Thực hiện việc tổng hợp các chứng từ phát sinh tại các chân công trình, định kì gửi

về bộ phận kế toán tổng để thực hiện định khoản

2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Luật Kế toán áp dụng:

Công ty đã tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2003 kèm theoNghị định số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạtđộng kinh doanh

Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, và Thông tư số 244/2009-BTC của BTC

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

Trang 20

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Hình thức kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Các chính sách kế toán áp dụng:

i Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo

tỷ giá giao dịch thực tế (hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng) tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quyđổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vàongày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư cáckhoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tàichính trong năm tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

ii Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàngtồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vậtliệu chính trực tiếp

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệchgiữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

iii Tài sản cố định hữu hình và khấu hao:

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ cácchi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đối

Trang 21

với tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầuhoặc tự xây dựng và sản xuất, nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo Quychế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệphí trước bạ (nếu có) Trường hợp dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng quyếttoán chưa được phê duyệt, nguyên giá tài sản cố định được ghi nhận theo giá tạm tínhtrên cơ sở chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản cố định Nguyên giá tạm tính sẽđược điều chỉnh theo giá quyết toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

iv Tài sản cố định vô hình và khấu hao:

Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và giá trị thương hiệuVinaconex được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian

sử dụng lô đất Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liênquan trực tiếp tới đất s ử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí chođền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đất cóthời hạn tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên được khấu hao theo thời hạn thuê đất là 50năm

Thương hiệu Vinaconex được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trên thờigian hữu ích ước tính là 10 năm

v Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóatrong kỳ được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ vốn hóa = Tổng số tiền lãi vay thực tếcủa các khoản vay phát sinh trong kỳ x 100%

Số dư bình quân gia quyền các khoản vay gốc

Trang 22

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng chưa phân bổ vào chiphí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước:

Các loại chi phí nêu trên nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì khi thực tếphát sinh được ghi nhận ngay vào chi phí trong năm tài chính mà không phản ánh vào Tàikhoản 242 "Chi phí trả trước dài hạn" Công ty thực hiện phân bổ chi phí trả trước theokhoảng thời gian mà khoản chi phí đó có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh

Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại:

Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp

có tính chất mua lại được ghi nhận là chi phí trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm

vii Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

Chi phí phải trả được sử dụng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phátsinh nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượngchịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến chochi phí sản xuất, kinh doanh Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanhthu và chi phí phát sinh trong kỳ

viii Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Vốn đầu tư của Chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cânđối Kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối:

Kết quả hoạt động kinh doanh được phản ánh trên Tài khoản 421: "Lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp" hoặc lỗ hoạt động kinh doanh

Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh được đảm bảo rõ ràng, rành mạch

và theo đúng chính sách tài chính hiện hành

ix Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiệnsau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Trang 23

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc

đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cungcấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán;và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng của Công ty được ghi nhận theo chính sách kếtoán của Công ty về hợp đồng xây dựng (xem chi tiết dưới đây)

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tàikhoản tiền gửi và lãi suất áp dụng

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi

Hợp đồng xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tincậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng đượcghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trongnăm được phản ánh trên hóa đơn đã lập

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đángtin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh

mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn

x Thuế giá trị gia tăng:

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ

xi Lợi nhuận chưa phân phối:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối khi có Nghị quyết Đạihội đồng cổ đông thường niên

2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

Trang 24

Công ty thực hiện chế độ chứng từ tuân theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và tổ chứcchứng từ kế toán theo nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản Hệthống chứng từ kế toán mà công ty áp dụng bao gồm:

Phần hành kế toán vốn bằng tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy

thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền, GBC, GBN, ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản

Phần hành TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản

bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ

Phần hành kế toán hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm

nghiệm vật tư, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư, bảng kê muahàng, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, hàng hóa

Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công, bảng

chấm công làm thêm giê, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảngthanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, giấy đi đường, phiếu xácnhận công việc hoàn thành, biên bản thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, bảng kêtrích lập các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:

Trong trường hợp vật tư được xuất từ kho của doanh nghiệp, chứng từ gốc là phiếuxuất vật tư, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hay phiếu xuất vật tư theo hạn mức Trường hợp vật tư mua về nhập thẳng chân công trình, chứng từ gốc để hạch toán làhoá đơn bán hàng hay hoá đơn kiểm phiếu xuất kho của người bán, trên cơ sở chứng từgốc, để dễ hạch toán kế toán có thể lập bảng phân bổ vật tư cho công trình Doanh nghiệp

có thể hạch toán chi tiết vật liệu qua việc phân loại vật tư và lập sổ danh điểm, chi phí vật

tư phải được đánh giá theo giá trị thực tế Nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong

kỳ, cuối kỳ phải được điều chỉnh sang giá thực tế

Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là các bảngchấm công, hợp đồng làm khoán cùng các chứng từ liên quan đến các chứng từ này đượcchuyển đến phòng Kế toán để làm cơ sở cho việc tính lương cho từng người và tổng hợp,phân bổ tiền lương cho các đối tượng chi phí sản xuất

2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

Chế độ tài khoản mà công ty đang áp dụng tuân theo QĐ 15/2006/ QĐ- BTC

2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán

Trang 25

Với quy mô hoạt động lớn, địa bàn hoạt động trải rộng và để đảm bảo sự chuẩn bịthuận tiện cho việc máy tính hoá công tác kế toán nên công ty đã lựa chọn hình thức ghi

sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ

Theo hình thức kế toán này hệ thống sổ sách tại Công ty gồm những sổ sách sau:

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái tài khoản

Sổ chi tiết kế toán các tài khoản liên quan như sổ chi tiết tạm ứng cá nhân, sổchi tiết vay khác, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ chi tiết chi phí quản lý, sổ chi tiết tậphợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Các loại bảng kê (bảng kê chứng từ phát sinh, bảng kê theo tài khoản đối ứng).

Các bảng phân bổ (phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, hao mòn tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp.)

Các phiếu thu - chi, nhập - xuất - tồn vật tư, thành phẩm

Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán các Đội( tại các chân côngtrình) tập hợp các chứng từ gốc, định kỳ gửi về Phòng kế toán Phòng kế toán tiến hành phânloại các chứng từ theo các khoản mục và theo từng công trình, hạng mục công trình do các Độithi công, trên cơ sở đó định kỳ lập các chứng từ ghi sổ

Cụ thể, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS gồm những công việc sau:

Hàng ngày, phân loại chứng từ kế toán theo nghiệp vụ,lập chứng từ ghi sổ cho các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại Để giảm bớt chứng từ ghi sổ đối với các nghiệp vụkinh tế phát sinh giống nhau kế toán lập bảng kê tổng hợp chứng từ Căn cứ vào cácchứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghivào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kếtoán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng

số phát sinh Có, số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Cuối kỳ, lập bảng tổng hợp chi tiết

và đối chiếu với Sổ Cái cho những tài khoản có liên quan.Nếu có chênh lệch phải tìmnguyên nhân và điều chỉnh Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh Đối chiếuBảng Cân đối số phát sinh với sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Nếu có chênh lệch phải tìmnguyên nhân

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( được

lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính)

Trang 26

Đối chiếu, kiểm tra

2.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán một số phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên phần hành về tài sản cố định, tínhgiá thành và quản lí tiền mặt là những phần hành quan trọng trong hoạt động của công ty,những phần hành này đòi hỏi không chỉ tuân thủ đúng các quy chế theo luật và thông tư

mà còn cần những xét đoán chuyên môn sâu Vì vậy, sinh viên xin chọn ra các phần hànhnày để mô tả

toán chitiết

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổnghợp chitiết

Trang 27

Nguyên tắc tổ chức hạch toán TSCĐ thực hiện theo Quyết định số BTC và thông tư 45/2013/TT-BTC:

206/2003/QĐ-TSCĐ được tổ chức ghi sổ kế toán theo đơn vị thống nhất là Việt Nam đồng

Ghi sổ kế toán TSCĐ thể hiện 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trịcòn lại của TSCĐ

Đối tượng kế toán là Tài sản cố định - được hình thành chủ yếu thông qua mua sắm

và đấu thầu

2.3.1.1 Tài khoản sử dụng:

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hoạch toán TSCĐ, công ty CPxây dựng số 3 – Vinaconex 3 sử dụng chủ yếu các tài khoản về kế toán sau:

Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmtoàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp

Tài khoản 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 2111 - Nhà cửa vật kiến trức: Phản ánh giá trị các công trình XDCB

như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết

kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu,cầu cảng

Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị

dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyêndùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải: Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận

tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, dắt, thuỷ, sông, hàng không

Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị,

dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần,quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm hút bụi, chốngmối mọt .)

Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmTSCĐ vô hình của doanh nghiệp TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất ,nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vôhình

Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ

các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: Tiền chi ra để

có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng…

Trang 28

Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ

các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

Tài khoản 2134 – Thương hiệu doanh nghiệp: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

thương hiệu chính công ty cổ phần xây dựng số 3- VINACONEX 3

Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn

bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp phải chi ra để có phần mềm máy vi tính

Tài khoản 214: Hao mòn Tài sản cố định:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị haomòn luỹ kế của các loại TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, nhữngkhoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ

Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ

hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảmhao mòn khác của TSCĐ hữu hình

Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ

vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làmtăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình

Ngoài ra công ty cũng sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK111,112,113,414,711,811…

2.3.1.2 Tính giá Tài sản cố định

Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đưa TS vào trạng thái sắn sàng sửdụng:

 Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên căn cứ khách quan cóthể kiểm soát được (dựa trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ…)

 Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợplý được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ

 Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ và sử dụng được tính vàonguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm tính năng hoạt động hoặc kéo dài tuổi thọ củaTSCĐ

NG = Gt + Tp + Pt + Lv – Tk – Cm – Th

Trong đó:

NG : Nguyên giá tài sản cố định

Gt : Giá thanh toán cho người bán tài sản( tính theo giá thu tiền 1 lần)

Tp : Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước không được hoàn lại

Pt : Phí tổn trước khi dùng, như: vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…

Lv : Lãi tiền vay phải trải trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

Trang 29

Tk : Thuế trong giá mua hoặc phí tổn được hoàn lại.

Cm : Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng

Th : Giá trị sản phẩm, dịch vụ thu được khi chạy thử

Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ

Tài sản cố định hữu hình và vô hình của Công ty đều được tính khấu hao theo

phương pháp đường thẳng với tỷ lệ khấu hao hằng năm được thực hiện phù hợp với các

quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC

Giá trị còn lại của TSCĐ

Về phương diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ được xác định bằng hiệu số giữanguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm xác định

Nguyên giá

Số dư ngày 31/12/2013 19,741,773,923 27,559,760,970

Nhà cửa vật kiến

trúc

Bảng 2.3.1.2.1: Tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình

Diễn giải Quyền sở dụng đất Quyền phát hành

Nguyên giá

Giảm khác

Bảng 2.3.1.2.2: Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình

2.3.1.3 Luân chuyển chứng từ kế toán chi tiết TSCĐ

Trang 30

Các chứng từ sử dụng trong các nghiệp vụ chủ yếu liên quan tới TSCĐ bao gồm:

Biên bản giao nhận TSCĐ ( MS : 01-TSCĐ)

 Biên bản thanh lý TSCĐ ( MS: 02-TSCĐ)

 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( MS: 03-TSCĐ)

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( MS: 04-TSCĐ)

 Biên bản kiểm kê TSCĐ ( MS:05-TSCĐ)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( MS: 06-TSCĐ)

 Các chứng từ liên quan khác…

Ngoài ra, còn có một số chứng từ liên quan khác như hóa đơn GTGT mua, đơn đềnghị mua TSCĐ của bộ phận liên quan, quyết định cấp TSCĐ, quyết định thanh lýTSCĐ, các biên bản kiểm nghiệm, nghiệm thu khác…

Trình tự lập và luân chuyển chứng từ

Dựa trên hệ thống đầy đủ các chứng từ gốc để chứng minh cho tính hợp pháp củanghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản cố định bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bảnkiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ… Kếtoán sẽ lập chứng từ ghi sổ rồi ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ theo ngày phát sinh, và

sổ cái, số chi tiết liên quan theo nội dung kinh tế Các sổ này được mở khi bắt đầu niên dộ

kế toán và khóa sộ khi kết thúc niên độ

Sơ đồ 2.3.1.3:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TSCĐ

Chứng từ kế toán: Biên bảngiao nhận TSCĐ, biên bảnthanh lý, biên bản đánh giá

lại TSCĐ

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

211,214,213

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổnghợp chitiết

Sổ Cái 211,213,214

Trang 31

Hội đồng giao nhận

Kế toán TSCĐ

Quyết định tăng TSCĐ

Giao nhận TSCĐ, lập các biên bản giao nhận

Lập thẻ TSCĐ, bẳng tính và phân bổ KH, ghi sổ

Sơ đồ 2.3.1.4: Sơ đồ ra quyết định tăng tài sản cố định

Bước 1: Bộ phận có nhu cầu TSCĐ lập tờ trình xin đầu tư, chuyển cho phòng Tàivụ- vật tư Bộ phận này xin duyệt từ Ban giám đốc và đại diện chủ sở hữu Bộ phận tàivụ- vật tư và các phòng ban khác liên quan thực hiện việc mời thầu, chấm thầu, chọn nhàthầu và kí hợp đồng kinh tế

Bước 2: Khi người bán bàn giao TS cùng với hóa đơn GTGT, công ty lập hội đồnggiao nhận, bộ phận này cùng với bên giao hàng thực hiện việc giao nhận TSCĐ và lậpbiên bản giao nhận Biên bản này được lập ít nhất 2 liên, 1 liên chuyển cho người giaohàng

Bước 3: Kế toán thực hiện các công việc: Dựa vào biên bản giao nhận TSCĐ mà bộphận giao nhận chuyển tới, lập thẻ TSCĐ

Ví dụ các chứng từ liên quan đến một nghiệp vụ mua TSCĐ hữu hình:

Biểu 1.1: Giấy đề nghị mua TSCĐ

Công ty CP xây dựng số 3- Vinaconex 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số 12 - Phòng Vật tư Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hà nội, ngày 07 tháng 07 năm 2013

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 32

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3

Căn cứ:

 Kế hoạch đầu tư đổi mới trang thiết bị của công ty

 Kế hoạch kinh doanh năm 2013 của Công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3

 Tình trạng máy móc thiết bị hiện có của công ty để đề nghị:

Giám đốc duyệt mua 1 số TSCĐ sau

1 Xe điện chuyển hàng Trung quốc Cái 01

Rất mong được sự quan tâm giải quyết, xin cảm ơn!

Giám đốc công ty (ký, đóng dấu họ tên)

Biểu 1.2: Quyết định mua TSCĐ của Ban giám đốc

Công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3 CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ: Số- 249 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số 18 Hà nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3- VINACONEX 3

(V/v : phê duyệt giấy đề nghị mua xe điện chuyển hàng) Căn cứ:

- Kế hoạch đầu tư đổi mới trang thiết bị của công ty

- Kế hoạch kinh doanh năm 2013 của công ty

- Giấy đề nghị số 12 của phòng Vật tư Công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt cho Phòng vật tư của công ty Công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3 mua xe điện chở hàng để phục vụ cho công tác quản lí kho.

Điều 2: Đơn vị tiến hành đấu thầu thu mua tài sản Biên bản giao nhận tài sản gửi về phòng vật tư và phòng

kế toán của công ty để theo dõi.

Điều 3: Trưởng phòng vật tư, trưởng phòng kế toán có trách nhiệm thi hành quyết định này

Nơi gửi

Trang 33

 Điều 3 Giám đốc công ty

 Lưu tại phòng vật tư (ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu 1 3: Biên bản báo giá xe

Công ty TNHH ôtô Cầu Giấy GIẤY BIÊN NHẬN

Địa chỉ: 171-Xuân Thuỷ-Dịch Vọng-Cầu Giấy-Hà Nội (Báo giá)

Điện thoại 04.7471719

Fax : 04.8235317

Tên khách hàng: Công ty cổ phần xây dựng số 3 – VINACONEX 3

Địa chỉ : Số 249 – Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

ST

T

1 Xe điện chuyển hàng 1 cái 57.618.000 57.618.000

Thành tiền( bằng chữ): Năm mươi bảy triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng chẵn

Ngày 01 tháng 09 năm 2013 Giám đốc công ty

Biểu 1.4: Hóa đơn giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng Số :0000320 Ngày 11 tháng 09 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ôtô Cầu Giấy

Mã số thuế: 0100105969

Địa chỉ:171 Xuân Thuỷ-Cầu Giấy-Dịch Vọng- HN Số tài khoản: 2200665245222

Điện thoại: 04.7471719

Họ tên người mua hàng: Phạm Thế Dũng

Tên đơn vị: Công ty CP xây dựng số 3 – VINACONEX 3

Địa chỉ: Số- 249 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội

Số tài khoản: 1303201036090

Hình thức thanh toán: CK MST: 0101933309

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xe điện chuyển hàng Cái 01 52.380.000 52.380.000 Cộng tiền hàng: 52.380.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 5.238.000

Tổng cộng tiền thanh toán 57.618.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm bảy triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng chẵn/.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 34

Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng số 3 – VINACONEX 3 Mẫu số S11-DN

Địa chỉ: Số 249 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá Ngày 11 tháng 09 năm 2013 Số: 189

- Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà: Hồ Việt Vinh Chức vụ: Trưởng phòng vật tư Đại diện: Bên nhận Trưởng ban +Ông/Bà: Đinh Văn Nam Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật Đại diện: Bên nhận Uỷ viên +Ông/Bà: Hoàng Mai An Chức vụ: Nhân viên p.Vật tư Đại diện: Bên giao Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

STT

Tên, nhãn hiệu, quy

cách vật tư công cụ,

sản phẩm, hàng hoá

MS Phương thức kiểmnghiệm ĐV

SL theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SL đúng quy cách, phẩm chất

SL không đúng quy cách phẩm chất

1 Xe điện chuyển hàng Xem xét, đếm sốlượng cái 01 01 0

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng đúng quy cách phẩm chất

Đại diện kĩ thuật Thủ kho Trưởng ban

Biểu 1.6: Giấy bàn giao TSCĐ

Công ty cổ phần xây dựng số 3-VINACONEX 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2013 BIÊN BẢN GIAO NHẬN XE

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;

Căn cứ Luật thương mại số 36/2005QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật có liên quan;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên

Bên nhận TS gồm

+ Ông : Phạm Thế Dũng

+ Chức vụ : Phó tổng giám đốc Công ty CP xây dựng số 3- VINACONEX 3

+ Địa chỉ : Số- 249 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội

Bên giao TS gồm:

+ Ông : Trần Đình Cường

+ Chức vụ : Giám đốc Công ty TNHH ôtô Cầu Giấy

+ Địa chỉ : 171-Xuân Thuỷ-Dịch Vọng-Cầu Giấy-Hà Nội

Địa điểm giao tài sản : Công ty CP xây dựng số 3- VINACONEX 3

Xác nhận việc giao nhận tài sản sau:

Trang 35

1 Xe điện chuyển hàng Cái 01 52.380.000 52.380.000

Thành tiền ( bằng chữ): Năm mươi hai triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng chẵn/.

Bên giao Bên nhận Ban kiểm nhận Kế toán trưởng Giám đốc ( Kí ghi rõ họ tên) ( Kí ghi rõ họ tên) ( Kí ghi rõ họ tên) ( Kí ghi rõ họ tên) ( Kí ghi rõ họ tên)

Biểu 1.7: Phiêu báo nợ

NGÂN HÀNG AGRIBANK Mẫu số: 01GTKT2/003 MST:010089215

Số: 33

(Kiêm hoá đơn thu phí dịch vụ) Liên 2: Giao khách hàng

Tên khách hàng: Công ty CP xây dựng số 3- VINACONEX 3 Số tài khoản: 1303201036090 Địa chỉ: Số- 249 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội Loại tiền: VNĐ

Mã số thuế: 0101933309 Loại tài khoản:

Số ID khách hàng: Số bút toán hạch toán:

Chúng tôi xin thông báo đã ghi nợ tài khoản của quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Công ty trả tiền mua xe điện cho công ty TNHH ôtô Cầu Giấy 57.618.000

Số tiền bằng chữ: Năm mươi bảy triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng chẵn.

Trích yếu:

Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng

Từ những bộ chứng từ đầy đủ trên kế toán lập chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ tăng

Trang 36

Công ty CP xây dựng số 3 – VINACONEX 3

Địa chỉ: Số 249 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sau khi vào chứng từ ghi sổ TSCĐ, sau đó sẽ vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ TSCĐ

theo mẫu sau:

Công Ty CP xây dựng số 3 - VINACONEX 3

Địa chỉ: Số 249 Hoàng Quốc Việt - Cầu giấy - Hà Nội

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Người lập Kế toán trưởng

Từ chứng từ ghi sổ sẽ vào sổ cái tài khoản TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ, và các sổ liên

quan:

Ngày đăng: 25/09/2014, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006 –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác
2. Điều lệ Công ty Cổ phần xây dựng số 3 – Vinaconex 3 Khác
3. Báo cáo Cáo bạch năm 2013 Công ty cổ phần xây dựng số 3 – Vinaconex 3 Khác
4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2011, 2012, 2013, quý I năm 2014 của Công ty Cổ phần xây dựng số 3 – Vinaconex 3 Khác
5. Các bảng biểu, thông tin, số liệu từ phòng kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng số 3 – Vinaconex 3 Khác
6. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3.2 Sự tương tác giữa các quá trình 14 - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 1.3.2 Sự tương tác giữa các quá trình 14 (Trang 2)
Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2011, năm 2012 và năm 2013 - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2011, năm 2012 và năm 2013 (Trang 13)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 16)
Sơ đồ 2.2.4: - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 2.2.4 (Trang 24)
Bảng cân đối  số phát sinh - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 25)
Bảng 2.3.1.2.2: Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng 2.3.1.2.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình (Trang 28)
Sơ đồ 2.3.1.3: - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 2.3.1.3 (Trang 29)
Sơ đồ 2.3.1.4: Sơ đồ ra quyết định tăng tài sản cố định - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 2.3.1.4 Sơ đồ ra quyết định tăng tài sản cố định (Trang 30)
Sơ đồ 2.3.1.5: Sơ đồ ra quyết định giảm tài sản cố định - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 2.3.1.5 Sơ đồ ra quyết định giảm tài sản cố định (Trang 37)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 39)
Sơ đồ 2.3.2.3: - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Sơ đồ 2.3.2.3 (Trang 45)
Bảng cân đối  số phát sinh - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 46)
Bảng kê chứng từ xuất kho vật liệu - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng k ê chứng từ xuất kho vật liệu (Trang 50)
Bảng 2.3.3.1.1: Báo cáo chi phí NVL trực tiếp cho các công trình xây lắp Quy I năm 2013 - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng 2.3.3.1.1 Báo cáo chi phí NVL trực tiếp cho các công trình xây lắp Quy I năm 2013 (Trang 52)
Bảng 2.3.3.1.3: Bảng chia lương - Báo cáo kiến tập kiểm toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 vinaconex 3
Bảng 2.3.3.1.3 Bảng chia lương (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w