1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng

42 1,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU...1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG...2 1.1 LỊCH

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 2

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔPHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 21.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng 21.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần mayXuất Khẩu Trường Thắng 21.2 ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 31.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 31.2.2 Lĩnh vực sản xuất - kinh doanh của Công ty 41.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất – kinh doanh của Công ty 41.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINHDOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 61.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 8

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 11

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAYXUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 112.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNMAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 15

Trang 2

2.2.1 Các chính sách kế toán chung Công ty đang áp dụng 15

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 15

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 18

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 20

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 21

2.3.1 Tổ chức hạch toán phần hành kế toán vốn bằng tiền 21

2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 23

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 33

3.1 GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 33

3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34

3.2.1 Những ưu điểm 34

3.2.2.Những hạn chế cần hoàn thiện: 35

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khả năng

thanh toán và sinh lời của Công ty: 8Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua một số năm 9

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình sản xuất của công ty 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 11

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 20

Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán phần hành kế toán vốn bằng tiền của Công ty 22

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu, CCDC .24Sơ đồ 2.5: .Quy trình ghi sổ phần hành kế toán TSCĐ của Công ty .26

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty 28

Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty 30

Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán phần hành kế toán thuế của Công ty : 32

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

em đã trau dồi được nhiều kiến thức cho bản thân Nhưng giữa lý thuyết và thực tế

có một khoảng cách rất lớn Chính vì thế thực tập cuối khóa là một trong những cơ hội giúp em có thể áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế và cũng là tiền đề để em có những kinh nghiệm trong quá trình làm việc sau này Vì vậy, em

đã chọn Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng để thực tập tốt nghiệp với mong muốn củng cố kiến thức đã được học trong những năm vừa qua và cũng để cho bản thân có thêm kinh nghiệm thực tế làm việc.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng được sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , Kế toán trưởng, các anh chị Phòng Kế toán và các anh chị phòng ban khác cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của Ths Hà Phương Dung, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp với các nội dung sau :

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng

Phần 2 : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Công ty

cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng

Phần 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty

cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng

Do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn hạn chế, lại chưa có nhiều kiến thức thực tế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn và các anh chị trong công ty cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng để sự hiểu biết của em về đề tài này được đầy đủ hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 6

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT

VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU

TRƯỜNG THẮNG

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng

Sản xuất hàng may mặc là ngành sản xuất ra đời rất sớm ở Việt Nam.Thị trường sản xuất hàng may mặc của Việt Nam nói chung đã gặt hái được rất nhiều thành tựu,

có uy tín trong nước và có thương hiệu trên thị trường thế giới Hiện nay sản xuất hàng may mặc rất phát triển ở trong nước

+ Hoà cùng xu hướng đó, vào ngày 27/6/2008 công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng đã được thành lập, do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 2603000894

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng

- Trụ sở: Xã Minh Thọ - huyện Nông Cống - tỉnh Thanh Hóa

- Tên giao dịch quốc tế : Truong Thang garment joint stock company

- Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất.

- Ngành nghề kinh doanh : May phục vụ trong nước và xuất khẩu

Trang 7

sản xuất, cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau Vì vậy, công ty nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định và ngày càng phát triển.

Sau 1 năm xây dựng và lắp đặt thiết bị công ty bắt tay vào sản xuất với lô hàng đầu tiên với tổng giá trị hợp đồng là 2,2 tỷ đồng Lúc ban đầu với 200 máy may và 400 công nhân,công ty đã đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định

Đến nay sau hơn 5 năm hoạt động, hiện nay số vốn điều lệ của công ty là 20.000.000.000đ (20 tỷ đồng); công ty đã mở rộng quy mô lên tới 50.000 m 2 với hơn

300 máy công nghiệp và trên 500 công nhân lành nghề; trình độ kỹ thuật được nâng cao; cơ sở vật chất được khang trang; bộ máy quản lý chuyên sâu;đặc biệt hơn cả là đem lại nguồn lợi nhuận khá lớn, mức thu nhập của người lao động ngày càng được đảm bảo 2.000.000 – 2.500.000 đ/tháng.

Đầu năm 2012 công ty đã xuất khẩu 150.000 sản phẩm may mặc sang thị trường Nhật Bản, Mehico, Hà Lan, Đức với giá trị xuất khẩu đạt 1,2 triệu USD ,trong 6 tháng cuối năm công ty đã lắp thêm 6 chuyền may phấn đấu xuất khẩu thêm 100.000 sản phẩm với giá trị trên 1,5 triệu USD ,nâng tổng giá trị xuất khẩu cả năm lên 3 triệu USD.Cho đến nay công ty đang tìm kiếm mở rộng thị trường ở các nước Châu Âu nhằm tăng giá trị xuất khẩu và tạo việc làm thường xuyên cho người lao động địa phương

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Nhiệm vụ :

- Phấn đấu trở thành công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực may mặc.

- Luôn đi đầu trong ứng dụng mô hình quản lý tiên tiến, áp dụng công nghệ

Trang 8

cao và thiết bị hiện đại

- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ quản lý, thiết kế giàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân may có tay cao.

- Nhằm nâng cao năng lực của Công ty trên thị trường, Công ty cần tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất, xây thêm kho xưởng, đầu tư chiều sâu vào máy móc thiết bị phục vụ năng lực cạnh tranh và chủ động đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trường , đặc biệt ở những nước mà hàng may mặc luôn có sự đòi hỏi khắt khe như Hàn Quốc, Mỹ, khối EU Từ đó đã tạo thêm việc làm cho công nhân, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày một cải thiện

- Nâng cao trách nhiệm quản lý thêm một bước nữa để phù hợp với quy mô đầu tư phát triển ngày một nâng cao của Công ty

1.2.2 Lĩnh vực sản xuất - kinh doanh của Công ty

Với một dây chuyền đồng bộ và khép kín cùng với trang thiết bị máy móc của Đài loan, Nhật bản , Hàn quốc công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm quần áo thời trang và phụ liệu nghành may mặc

-Đào tạo nghề -Xuất nhập khẩu trực tiếp

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất – kinh doanh của Công ty

a Đặc điểm về tổ chức bộ máy sản xuất

Công ty gồm có 2 phân xưởng.may là phân xưởng 1 và 2 Mỗi phân xưởng gồm có nhiều chuyền may Bên cạnh đó còn có phân xưởng cắt và hoàn thiện

b Đặc điểm về quy trình công nghệ chế biến sản phẩm

Về công trình công nghệ: Để hoàn thiện được sản phẩm thì phải trải qua nhiều giai đoạn công việc trong một dây chuyền sản xuất và sau mỗi công đoạn sản xuất, bán thành phẩm được kiểm tra chất lượng kỹ thuật, sau đó mới tiếp tục công đoạn sau.

Công ty cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắng là một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng may mặc theo quy trình khép kín từ cắt, may, là, đóng gói… bằng các thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại chuyên dùng với số lượng sản phẩm tương đối lớn Bao gồm các công đoạn chính sau:

- Công đoạn cắt: Đây là công đoạn đầu tiên trên cơ sở là vải, mút bông các

Trang 9

loại tạo ra các chi tiết như thân cổ, ve áo… theo mẫu đã duyệt và được thiết kế trên máy tính Sau đó các chi tiết sản phẩm này được chuyển thẳng xuống các phân xưởng may.

- Công đoạn may: Sau khi cắt sản phẩm được chuyển đến bộ phận thêu ( nếu sản phẩm cân thêu) và sau đó chuyển đến bộ phận may Tại phân xưởng may có nhiệm vu may lắp ráp, hoàn chỉnh và hoàn thiện Ở phân xưởng may được tổ chức theo kiểu dây chuyền để đảm bảo tiến độ sản xuất và thu được hiểu quả cao nhất.

- Công đoạn là (dùng bàn là hơi): 1 hệ thống là hơi phục vụ cho các dây chuyền may bao gồm: nồi hơi, máy hút và bàn là

- Các công đoạn hoàn thành: Bao gói, đóng thùng cáttông tuỳ theo kích thước mà khách hàng yêu cầu.

Bên cạnh các công đoạn trên thì trước lúc cắt phải có công đoạn kiểm tra vải,

đo vải có đạt yêu cầu hay không về chất lượng, kích thước độ co dãn của vải Sau

đó đến bước kiểm tra thiết kế trên máy tính do bộ phận kỹ thuật đảm nhiệm Khi được may xong cũng được kiểm tra kỹ lưỡng, nếu sản phẩm nào không đạt yêu cầu thì sẽ được chuyển trở lại xưởng may để sửa lại đáp ứng đúng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng may

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ trình sản xuất của công ty

(cắt theo đơn đặt hàng)

Các bán thành phẩm (PX may)

(5)

(6)

(7)

(2)

Trang 10

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa

vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.

Tổng giám đốc :Tổng giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định

cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng kế hoạch

kỹ thuật

Phân xưởng 2Phân xưởng 1

HĐQT

Trang 11

việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được GĐ ủy quyền phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.

- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng tham mưu cho giám đốc Công ty về

công tác tổ chức cán bộ, quản lý sử dụng người lao động và quản lý các lĩnh vực: Lao động, tiền lương, đào tạo, chế độ chính sách cho người lao động, hành chính văn thư và y tế của cơ quan Thực hiện công tác bảo hộ lao động, chăm lo đời sống

và sức khoẻ, tổ chức bữa ăn ca cho người lao động

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho giám đốc Công ty

trong lĩnh vực kinh tế, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, quản lý các nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước, quyết toán tài chính, quan hệ với khách hàng, sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý nhằm bảo toàn và phát triển vốn Theo dõi các khoản phải thu, phải trả của khách hàng và phải thu phải trả khác Ghi chép

và phản ánh toàn bộ quá trình kinh doanh, luân chuyển vốn của Công ty.

- Phòng xuất kinh doanh: Có nhiệm vụ lập và quản lý các hợp đồng gia

công, lập kế hoạch sản xuất và xuất nhập khẩu, làm thủ tục cho các đơn hàng xuất khẩu, giao nhận hàng theo kế hoạch xuất nhập khẩu của Công ty

-Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ là viết tiêu chuẩn kỹ thuật cắt may,

sau đó chuyển cho các bộ phận có liên quan, làm định mức nguyên phụ liệu, nghiên cứu công nghệ lập quy trình công nghệ, tính đơn giá.

Trang 12

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh

toán và sinh lời của Công ty:

Đơn vị tính : VN Đ

1 Tổng tài sản 98.665.636.449 39.867.544.389 6.464.212.359

2 Tổng nợ phải trả 85.631.338.154 33.205.948.023 2.475.432.929

3 Tài sản ngắn hạn 88.099.824.175 34.859.057.739 4.174.097.123

4 Nợ ngắn hạn 83.540.431.904 32.941.641.917 2.475.432.929

5 Doanh thu thuần 141.529.180.781 47.435.641.126 6.893.484.052

6 Lợi nhuận trước thuế 2.691.690.266 829.221.518 151.705.521

7 Lợi nhuận sau thuế 2.271.247.594 621.916.138 125.157.055

Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty.

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty như sau :

Tổng giá trị tài sản qua 3 năm tăng nhanh, doanh thu thuần qua 3 năm cũng tăng rất nhanh cho thấy một dấu hiệu tốt về tình hình kinh doanh.

Bên cạnh đó nợ ngắn hạn cũng ngày càng tăng thể hiện doanh nghiệp vay vốn để đầu tư vào các tài lưu động

Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của Công ty ngày càng tăng với tốc độ tăng cao thể hiện hiệu quả kinh doanh của Công ty điều này cũng chứng tỏ sự phát triển ngày càng bền vững của Công ty trong tương lai.

Trang 13

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua một số năm

Đơn vị tính : VNĐ

Chỉ tiêu Mã số Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 2011/20 10 (%) 2010/20 09 (%)

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

01 141.671.434.268 47.435.641.126 6.893.484.052 298,7 688,1

-3.Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 10 141.529.180.781 47.435.641.126 6.893.484.052 298,4 688,14.Giá vốn hàng bán 11 134.149.260.729 44.984.691.294 6.454.409.334 298,2 697 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 20 7.379.920.052 2.450.949.832 439.074.718 301,1 558,26.Doanh thu hoạt động tài chính 21 126.143.173 36.614.597 4.675.514 344,5 783,1 7.Chi phí tài chính 22 99.460.490 75.865.236 12.514.500 131,1 606,2 -Trong đó: Chi phí lãi vay 23 99.460.490 75.865.236 12.514.500 131,1 606,2

15.Chi phí thuế thu nhập hiện hành 51 420.442.672 207.305.380 26.548.466 202,8 780,9

-17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty.

Qua bảng số liệu trên ta thấy nhìn chung lợi nhuận của Công ty liên tục tăng qua 3 năm : Mức lợi nhuận năm 2009 đạt 125.157.055 đ nhưng đến năm 2010 mức lợi nhuận đạt 621.916.138 đ tăng 496,9% so với năm 2009 Năm 2011 mức lợi nhuận tiếp tục tăng lên 2.271.247.594 đ tăng 365,2% so với năm 2010 Có được kết

Trang 14

quả trên là do ảnh hưởng của các yếu tố sau :

Tổng doanh thu tăng : Năm 2009 tổng doanh thu đạt 6.893.484.052 đ, năm

2010 đạt 47.435.641.126 đ tăng 688,1% so với năm 2009, đến năm 2011 tổng doanh thu đạt 141.671.434.268 đ tăng 298,7% Năm 2010 doanh thu thuần đạt 47.435.641.126 đ tăng 688,1% so với năm 2009 Năm 2011 doanh thu thuần đạt 141.529.180.781 đ tăng 298,4% so với năm 2010 Doanh thu thuần bình quân qua 3 năm tăng với tốc độ rất nhanh thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty rất thuận lợi.

Giá vốn hàng bán biến động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Giá vốn hàng bán năm 2010 là 44.984.691.294 đ tăng 697% so với năm 2009 Năm 2011 giá vốn hàng bán là 134.149.260.729 đ tăng 298,2% so với năm 2010 Giá vốn hàng bán tăng cũng chứng tỏ Công ty đầu tư nhiều vào chất lượng của nguyên vật liệu hay các yếu tố đầu vào Mặc dù giá vốn hàng bán tăng mạnh qua 3 năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn nên lợi nhuận gộp của Công ty cũng tăng mạnh qua 3 năm cụ thể : Năm 2010 lợi nhuận gộp của Công ty là 2.450.949.832 đ tăng 558,2% so với năm 2009, đến năm 2011 lợi nhuận gộp của Công ty là 7.379.920.052 đ tăng 301,1% so với năm 2010.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công

ty Hoạt động tài chính trong 3 năm chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng nên đã làm giảm lợi nhuận của Công ty.

Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhanh ảnh hưởng đến làm giảm lợi nhuận của Công ty, năm 2010 tăng 566,1% so với năm 2009, năm 2011 tăng 285,2% so với năm 2010 có giảm so với năm trước nhưng tỷ lệ vẫn cao Doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể để sử dụng khoản chi phí này hợp lý hơn góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty.

Tóm lại, trong những năm qua Công ty hoạt động kinh doanh rất hiệu quả, tình hình tài chính ổn định, trong tương lai Công ty phát triển ngày càng bền vững không những đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của Công ty mà còn đóng góp cho sự phát triển của Đất nước.

Trang 15

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty.

Trách nhiệm,nhiệm vụ,thẩm quyền và quan hệ tương tác của từng phần hành kế toán :

Kế toán trưởng :

Trách nhiệm : Cung cấp báo cáo tài chính kịp thời, chính xác, trung thực và

phù hợp với chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành, giúp cho lãnh đạo ra quyết định quản lý kịp thời.

Nhiệm vụ :

- Có nhiệm vụ phải giúp thủ trưởng tổ chức tốt kế toán ban đầu ở các

bộ phận trong đơn vị, đảm bảo thu nhận được thông tin kinh tế ban đầu đầy

Trang 16

- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị.

- Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn công tác kế toán, thống

kê và thông tin kinh tế ở đơn vị

- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràngđối với từng bộ phận kế toán

- Thẩm quyền : Có quyền tạm đình chỉ công việc đối với nhân viên kế toán

vi phạm đạo đức nghề nghiệp; bảo lưu ý kiến về các vấn đề liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ không đúng quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, đối chiếu chi tiết các tài khoản Tính giá thành, xác định doanh thu;

- Hàng quý kiểm tra lại tất cả các tài khoản, tổng hợp số liệu , phân bổ chi phí, lập báo cáo tài chính quý, năm theo quy định;

- Tham gia phân tích báo cáo tài chính quản trị nội bộ quý, năm;

- Trực tiếp làm việc với cơ quan thanh tra, thuê, kiểm toán;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo công ty.

Thẩm quyền : Yêu cầu các nhân viên kế toán và các cá nhân, phòng ban

trong Công ty có liên quan cung cấp số liệu; bảo lưu ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ.

Kế toán thanh toán :

Trách nhiệm : Thực hiện các thủ tục thanh toán nhanh chóng, chính xác theo

đúng chế độ hiện hành; thực hiện cung ứng vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh;

Trang 17

theo dõi biến động công nợ chính xác.

Nhiệm vụ : Kiểm tra toàn bộ các chứng từ thu, chi để đảm bảo hợp lý,hợp pháp trước khi lập phiếu thu, chi, uỷ nhiệm chi Đồng thời làm nhiệm vụlập Báo cáo các tài khoản Tiền mặt, tiền gửi và các tài khoản vay; lên kếhoạch thu chi( vay, trả các khoản nợ đến hạn và phát sinh )

- Thực hiện và theo dõi sự biến động của các khoản bảo lãnh, cầm cố, thế chấp;

- Lập, thực hiện kế hoạch vay, trả ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hàng tháng, quý, năm;

- Thường xuyên cập nhật, theo dõi các khoản công nợ phát sinh của từng đối tượng và theo từng tài khoản liên quan;

- Đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng và công nợ, đối chiếu công nợ phải thu, phải trả với từng đối tượng cụ thể và có biên bản xác nhận nợ theo định kỳ;

Thẩm quyền : Từ chối thanh toán đối với các chứng từ, hóa đơn không đảm

bảo tính pháp lý; yêu cầu các phòng ban và các đối tác có liên quan cung cấp tài liệu phục vụ công tác thanh toán.

Kế toán tài sản,công cụ dụng cụ, vật tư :

Trách nhiệm : Theo dõi sự biến động của TSCĐ, vật tư, CCDC chính

- Kiểm tra, đối chiếu việc thuê máy móc thiết bị, vật tư luân chuyển với khách hàng;

- Lập các báo cáo liên quan đến lĩnh vực tài sản theo hệ thống báo cáo quản trị của Công ty;

- Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản, vật tư, CCDC định kỳ theo quy định;

- Thực hiện việc hạch toán, luân chuyển chứng từ theo quy định

Trang 18

Thẩm quyền : Yêu cầu các bộ phận khác có liên quan thực hiện đúng quy

định về quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, CCDC.

Kế toán thuế :

Trách nhiệm : Đảm bảo số liệu kê khai, quyết toán thuế với Nhà nước chính

xác, kịp thời, đầy đủ theo chế độ hiện hành.

Nhiệm vụ :

- Lập và kiểm tra bảng kê khai thuế hàng tháng theo quy định;

- Làm hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (nếu có);

- Hướng dẫn các cá nhân và đơn vị thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định;

- Đăng ký, lập báo cáo quyết toán thuế hàng quý, năm theo mẫu quy định;

- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước;

- Quản lý và sử dụng hóa đơn, quyết toán ấn chỉ theo quy định;

- Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ khai thuế theo quy định;

Thẩm quyền : Từ chối không kê khai, quyết toán thuế đối với những hóa

đơn không đúng quy định; yêu cầu các cá nhân, phòng ban, bộ phận liên quan điều chỉnh sai sót phục vụ cho việc kê khai, sử dụng và quản lý hóa đơn theo chế độ quy định.

Thủ quỹ:

Trách nhiệm : Quản lý chặt chẽ quỹ tiền mặt và các giấy tờ có giá trị như

tiền, không để xảy ra thất thoát.

Nhiệm vụ :

- Có nhiệm vụ theo dõi về tài chính của công ty, theo dõi các khoảnthu, chi về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tồn quỹ… của Công ty

- Kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt hàng ngày

- Đối chiếu số liệu quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt

- Làm báo cáo thu chi theo định kỳ

Thẩm quyền : Từ chối thực hiện việc thu, chi khi chứng từ chưa đầy

đủ theo quy định.

Trang 19

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG

2.2.1 Các chính sách kế toán chung Công ty đang áp dụng

Công ty cổ phần may Xuất Khẩu trường Thắng áp dụng chế độ kế toánViệt Nam ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn kèm theo

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam

 Niên độ kế toán áp dụng: Theo năm, năm kế hoạch trùng với nămdương lịch ( Từ 01/01 đến ngày 31/12)

 Kỳ kế toán: Tại công ty cổ phần may Xuất Khẩu Trường Thắngđược hạch toán theo quý

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng tính thuế giátrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Theo phương pháp bình quân

cả kỳ dự trữ

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định được tính theo phương phápđường thẳng theo quyết định Thời gian tính khấu hao theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính quy định

 Phương pháp kế toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá thực tế do ngân hàngnhà nước Việt Nam công bố

Trang 20

ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tàichính và các chứng từ biểu mẫu riêng của Công ty được sự cho phép của sởtài chính.

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty bao gồm các bước :

- Lập chứng từ, tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài

- Kiểm tra chứng từ, sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán

- Bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ kế toán

Các chứng từ, mẫu biểu được Công ty sử dụng như :

- Chứng từ về tiền và các khoản tương đương tiền : Phiếu thu, phiếuchi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng kê chi tiền

- Chứng từ TSCĐ bao gồm : Hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ, biên bản giaonhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu báo tăng giảm TSCĐ

- Chứng từ về hàng tồn kho : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bảngiao nhận, bảng kê mua hàng, bảng kê CCDC, nguyên vật liệu, giấy đề nghị xuấtvật tư…

- Chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương : Bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, chứng từ làmthêm giờ

- Chứng từ về bán hàng, mua hàng : hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàngthông thường, bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn, bảng thanh toán vớingười bán

Tất cả các chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên theo quy định Việcghi chép chứng từ rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần đểtrống, không được tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp vận dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/

QĐ - BTC của bộ trưởng bộ tài chính từ đó lựa chọn hệ chọn hệ thống tài

Trang 21

khoản cho thích hợp Hệ thống tài khoản mà doanh nghiệp đang áp dụng gồm

có 9 loại trong bảng cân đối kế toán và một loại tài khoản ngoài bảng Doanhnghiệp đã vận dụng đúng quy định thống nhất về quy định,nội dung kết cấu

và phương pháp phản ánh trên tài khoản kế toán nhằm đảm bảo việc ghisổ,tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính

Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán về tập hợp chi phí gồm có:+ Chi phí NVLTT : TK 621

TK6211 : Chi phí nguyên vật liệu chính TK6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ

TK 6213: Chi phí phụ tùng thay thế

Cp NVLTT tham gia vào sản xuất sản phẩm bao gồm:

- NVL chính gồm vải các loại, vải hoa, vải màu, vải phối, chất liệu cốttông, vải bống,vải lót…

- NVL phụ gồm chỉ, cúc, khoá, …

- Phụ tùng thay thế : kim, ổ máy

+ Chi phí nhân công trực tiếp : TK 622

TK6221: Chi phí nhân công trực tiếp TK6222:Chi phí nhân công gián tiếp+ Chi phí sản xuất chung : TK 627

Chi phí sản xuất chung ở công ty bao gồm:

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng

- Chi phí công cụ dụng cụ phân xưởng

- Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý sản xuất ở phạm vi phân xưởng

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở phạm vi sản xuất

Ngày đăng: 25/05/2015, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ trình sản xuất của công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ trình sản xuất của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 10)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh (Trang 12)
Bảng 1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua một số năm - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Bảng 1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua một số năm (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 :  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 15)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty (Trang 24)
Sơ đồ 2.3 : Quy trình hạch toán phần hành kế toán vốn bằng tiền của Công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán phần hành kế toán vốn bằng tiền của Công ty (Trang 26)
Sơ đồ 2.4 : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu, CCDC - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu, CCDC (Trang 28)
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán TSCĐ của Công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ phần hành kế toán TSCĐ của Công ty (Trang 30)
Sơ đồ 2.6 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo (Trang 32)
Sơ đồ 2.7 : Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.7 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 34)
Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán phần hành kế toán thuế của Công ty : - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Trường Thắng
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán phần hành kế toán thuế của Công ty : (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w