1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHONG THỦY đại CƯƠNG

16 1,2K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 43,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. 2. Ngũ hành phối với màu sắc Trong Thế giới có muôn vàn màu sắc khác nhau, nhưng chúng đều được quy tụ lại thành 5 màu chính và mỗi màu chính này lại tượng trưng cho một ngũ hành khác nhau. Tất cả màu sắc đều có ngũ hành và có mỗi quan hệ tương sinh và tương khắc lẫn nhau. Ngũ hành phối với màu sắc

Trang 1

PHONG THỦY ĐẠI CƯƠNG

PHONG THỦY LÀ GÌ?

Phong thủy là môn khoa học, nhiều người vẫn nhầm tưởng phong thủy là mê tin là cái gì đó quá huyền bí, nhưng thực chất phong thủy

là sự ảnh hưởng của khí và nước đến cuộc sông của con người

Khái niệm về phong thủy

- Phong Thuỷ tức là Nước và Gió, là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của Địa lý đến đời sống hoạ phúc của con người Cụ thể là sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước đến ngôi nhà, công ty, công sở và mỗi cá nhân sống tại đó Phong Thuỷ có vai trò rất to lớn, nếu môi trường Phong Thuỷ tốt sẽ giúp giảm thiểu được tai hoạ khi vào vận xấu, giúp gia tăng sự thành công và may mắn khi vào vận tốt

- Từ xưa tới nay có rất nhiều trường phái Phong Thuỷ khác nhau, trong đó nổi bật có ba phái:

1 - Phong Thủy Loan Đầu: nghiên cứu về Hình thế của ngôi nhà: thế núi, thế sông, thế đất, thế các ngồi nhà, làng mạc

2 - Phong Thủy Bát Trạch: nghiên cứu về Lý khí, cụ thể là Nhân Khí của người đối với ngôi nhà đó: chia mệnh người làm 8 cung mệnh, trong đó mệnh nam khác mênh nữ

3 - Phong Thủy Huyền Không phi tinh: nghiên cứu về Lý khí, bao gồm Thiên Khí và Địa Khí tác động đến ngôi nhà, bao gồm 9 ngôi sao: nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử qua đó phân tích sự di chuyển của 9 ngôi sao này qua các đại vận, tiểu vận, niên vân, nguyệt vận, nhật vận và thời vận để xác định sự ảnh hưởng của nó đến kiến trúc dương trạch và

âm trạch như thế nào

Khái niệm về khí trường

Khí trường trong phong thủy là một dạng vật chất vi tế ( dạng vật chất cực kỳ nhỏ và biến đổi linh hoạt, tinh tế) hình thành trong sự giao hòa của vũ trụ và trời đất Chính vì vậy khí trường là sự tổng hợp của hai dòng khí: đó là thực khí và địa khí, hai dòng khí này không thể tách rời khỏi môi trường phong thủy Trong đó giá trị của địa khí chiếm 70 %, thực khí chiếm 30% giá trị phong thủy kiến trúc

Địa khí

- Địa khí là dòng khí đi chìm và bốc lên từ dưới lòng đất, có thể là dòng địa khí tốt, cũng có thể là dòng địa khí xấu vấn đề là phải xác định được điểm nào là dòng địa khí tốt và xấu tại nơi xây dựng để có thể điều chỉnh cho tốt

- Với lực hút của trái đất, công với sự ảnh hưởng của mặt trăng và mặt trời đã làm cho các dòng địa khí có sự chuyển động theo các chiều hướng khác nhau, gọi là “khí địa từ trường” thông thường “khí địa từ trường” có 2 dạng vận chuyển:

+ Vận chuyển theo vòng tròn thuận chiều kim đồng hồ

+ Vận chuyển theo vòng tròn nghịch theo chiều kim đồng hồ

khi xác định được hướng vận chuyển của địa khí thì sẽ xác định được vị trí của các phòng, cửa, cầu thang trong kiến trúc xây dựng Thực khí

- Thực khí là khí đi nổi trên bề mặt của trái đất đồng thời chịu tác động ảnh hưởng của địa hình địa vật và các công trình, thực khí biến đổi không ngừng nên nhà ở phải dùng hướng để hấp thụ khí tốt, nói như vậy thực khí bao gồm có khí tự nhiên, khí của các vì sao, khí của con người (khí nhân), và được quy hợp lại thành thực khí

- Thực khí chủ yếu là không khí, là các dòng khí được tạo ra do lực hút của trái đất và các dòng năng lượng từ bên ngoài vũ trụ Những dòng khí được tạo bởi hai thành phần: khí đen – gọi là tà khí và có tính chất nặng, quỹ đạo di chuyển là hình thẳng, gây ảnh hướng xấu đến con người; khí trắng xám – gọi là sinh khí và có tính chất nhẹ, quỹ đạo di chuyển là hình cong, thành phần khí này rất có lợi cho con người

1 Ngũ hành tương sinh -Tương khắc

Vạn vật đều có mỗi quan hệ lẫn nhau, trong đó có cái này chuyển hóa hay sinh cho cái khác và ngược lại là khắc chế và chống chọi Từ

đó mà tạo ra thế giới vật chất trong đó có con người chũng ta cũng có mỗi quan hệ sinh - khắc

Ngũ hành Tương sinh, tương khắc

Trang 2

- Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng

- Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật

Nguyên lý ngũ hành tương sinh là:

KIM sinh THỦY

THỦY sinh MỘC

MỘC sinh HỎA

HỎA sinh THỔ

THỔ sinh KIM

Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó

là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn

- Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa Do đó, quan hệ tương khắc là

để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật

Nguyên lý của Ngũ hành tương khắc là:

KIM khắc MỘC

MỘC khắc THỔ

THỔ khắc THỦY

THỦY khắc HỎA

HỎA khắc KIM

Trong những nguyên lý tương khắc chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau để đi đến sự hủy diệt Như vậy, trong nguyên lý tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, người xưa đã bao hàm cả triết lý sự sống là bắt nguồn từ Trời, nhưng trường tồn hay hủy diệt là

do vạn vật trên trái đất quyết định mà thôi Ngoài ra, nó cũng bao hàm hết cả quá trình Sinh-Vượng- Tử- Tuyệt của vạn vật rồi vậy

- Ngũ hành phản sinh: Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp

Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than

Trang 3

Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt

Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt

Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục

- Ngũ hành phản khắc: Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc

Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy

Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu

Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt

Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn

Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt

Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người

2 Ngũ hành phối với màu sắc

Trong Thế giới có muôn vàn màu sắc khác nhau, nhưng chúng đều được quy tụ lại thành 5 màu chính và mỗi màu chính này lại tượng trưng cho một ngũ hành khác nhau Tất cả màu sắc đều có ngũ hành và có mỗi quan hệ tương sinh và tương khắc lẫn nhau

Ngũ hành phối với màu sắc

- Ngũ hành màu sắc: trong phong thủy có sự phân chia và quy tụ các màu sắc thành 5 ngũ hành, và giữa các màu sắc cũng có mối quan

hệ tương sinh và tương khắc theo ngũ hành:

Màu trắng – hành Kim

Màu vàng – hành Thổ

Màu xanh – hành Mộc

Màu đỏ - hành Hỏa

Màu đen – hành Thủy

- Tính âm – dương của màu sắc: Những màu sắc càng sáng thì độ “tính dương” càng cao, còn những màu sắc mà càng tối thì “tính âm” càng lớn Tính “âm dương” thể hiện cụ thể theo chiều tăng giảm dưới đây:

Màu đỏ ( tính + mạnh nhất)

Màu vàng (tính + mạnh)

Màu trắng ( -, + cân bằng)

Màu xanh (tính – nhẹ)

Màu đen ( tính – mạnh)

3 Ngũ hành phối với các phương vị

Trang 4

Trong phong thủy bát trạch có 8 phương hướng khác và trung tâm Mỗi phương hướng và trung tâm cũng được quy định thành các ngũ hành khác nhau, và các phương hướng này cũng có mỗi quan hệ tương sinh và tương khắc lẫn nhau để tạo nên thế giới này

Ngũ hành phối với Phương vị

Ngũ hành phương vị: có 8 hướng và 1 trung tâm, và tất cả đều được chia và quy tụ thành 5 ngũ hành và 5 màu sắc chính:

Phương Bắc – hành Thủy – màu Đen

Phương Nam – hành Hỏa – màu Đỏ

Phương Đông – hành Mộc – màu Xanh

Phương Tây – hành Kim – màu Trắng

Phương Đông Nam – hành Mộc – màu Xanh

Phương Đông Bắc – hành Thổ - màu Vàng

Phương Tây Bắc – hành Kim – màu Trắng

Phương Tây Nam – hành Thổ - màu Vàng

Trung tâm – hành Thổ - màu Vàng

4 Đặc trưng của Thiên can

Trong mỗi quan hệ trời - đất - con người thì yếu tố "thiên" rất được coi trọng và có tác động rất lớn đối với con người và trái đất Chính

vì vậy mà Thiên can có tác động rất lớn đối với mỗi chúng ta Tất cả có 10 thiên can, trong đó có 5 thiên can âm và 5 thiên can dương

Và chúng đều có mỗi quan hệ tương sinh tương khắc lẫn nhau cũng như mỗi thiên can được quy định ở từng ngũ hành khác nhau Đặc trưng của 10 thiên can

- Có 10 thiên can Trong đó có 5 thiên can dương và 5 thiên can âm

Thiên can Âm/ Dương Ngũ hành

Giáp + Mộc

Ất - Mộc

Bính + Hỏa

Đinh - Hỏa

Mậu + Thổ

Kỷ - Thổ

Canh + Kim

Tân - Kim

Nhâm + Thủy

Quý - Thủy

Trang 5

- Phương vị của thiên can:

Thiên can Phương vị

Giáp, Ất Đông

Bính, Đinh Nam

Mậu, Kỷ Trung tâm

Canh, Tân Tây

Nhâm, Quý Bắc

- Thiên can phối với Tượng số: thiên can phối với tượng số là cứ số cuối của năm sinh tương ứng với thiên can của năm đó

Canh = 0

Tân = 1

Nhâm = 2

Quý = 3

Giáp = 4

Ất = 5

Bính = 6

Đinh = 7

Mậu = 8

Kỷ = 9

5 Đặc trưng của 12 địa chi

Địa chi tượng trưng cho đất Và trong sự ảnh hưởng của vạn vất đến con người thì Đất là yếu tố có sức ảnh hưởng đến con người sau

"Thiên" và 12 địa chi được lấy từ 12 con vật điển hình để ứng cho nó từng ngũ hành và có mỗi quan hệ sinh khắc khác nhau

ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA CHI

- Địa chi có 12 địa chi: 6 địa chi là dương và 6 địa chi là âm

Địa chi Âm / Dương

Tý +

Sửu

-Dần +

Mão

-Thìn +

Tị

-Ngọ +

Mùi

-Thân +

Dậu

-Tuất +

Hợi

Trang 6

Hành của địa chi:

Địa chi Ngũ hành

Tý, Hợi Thủy

Dần, Mão Mộc

Tị, Ngọ Hỏa

Thân, Dậu Kim

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thổ

- Phương vị của địa chi:Địa chi Phương vị

Mão Đông

Ngọ Nam

Dậu Tây

Tý Bắc

Thìn, Tị Đông Nam

Mùi, Thân Tây Nam

Tuất, Hợi Tây Bắc

Sửu, Dần Đông bắc

- Địa chi phối mùa

Dần, Mão, Thìn: Mùa Xuân

Tị, Ngọ, Mùi: Mùa Hè

Thân, Dậu, Tuất: Mùa Thu

Hợi, Tý, Sửu: Mùa Đông

6 Hợp, xung, hình, hại của thiên can và địa chi

Trong mỗi quan hệ của thiên can và địa chi không chỉ có mỗi quan hệ tương sinh và tương khắc mà giữa chũng còn có các mỗi quan hệ hình hại nhau, hợp nhau, xung nhau mỗi loại quan hệ đều tạo ra những tác động khác nhau

HỢP, XUNG, HÌNH, HẠI CỦA THIÊN CAN VÀ ĐỊA CHI

- Có 6 cặp địa chi tạo thành 6 cặp đối xung nhau:

Từ các cặp trực xung trên tạo thành 3 bộ tứ hành xung:

Dần – Thân, Tị - Hợi

Thìn – Tuất, Sửu – Mùi

Tý – Ngọ, Mão – Dậu

Trang 7

- Có 4 cặp địa chi tạo thành tam hợp

Có 4 bộ tam hợp

Thân – Tý –Thìn

Dần – Ngọ - Thân

Hợi – Mão – Mùi

Tị - Dậu – Sửu

- Có 6 cặp địa chi tạo thành nhị hợp

Sửu - Tý

Dần - Hợi

Tuất - Mão

Dậu - Thìn

Tị - Thân

Ngọ - Mùi

- Có 6 cặp địa chi tương hại nhau

Dậu - Tuất

Thân - Hợi

Mùi - Tý

Ngọ - Sửu

Tị - Hợi

Mão - Thìn

- Địa chi tương hại:

+ Hình hại vô lễ: Tí - Mão

+ Hình hại đặc quyền: Sửu - Mùi - Tuất

+ Hình hại vong ân: Dần - Tị - Thân

+ Tự hình nhau: Thìn - thìn, ngọ - ngọ, hợi - hợi, dậu - dậu

- Các cặp thiên can hợp nhau:

Ất hợp Canh

Bính hợp Tân

Đinh hợp Nhâm

Mậu hợp Quý

Kỷ hợp Giáp

- Hình phạt của các thiên can

Canh hình Giáp

Tân hình Ất

Nhâm hình Bính

Quý hình Đinh

Giáp hình Mậu

Ất hình Kỷ

Trang 8

Bính hình Canh

Đinh hình Tân

Mậu hình Nhâm

Kỷ hình Quý

7 Bảng tra Mệnh Niên và mệnh cung của từng năm

Sự kết hợp giữa thiên can và địa chi theo nguyên tắc Thiên can dương đi với địa chi dương, thiên can âm đi với địa chi âm để tạo ra 1 Hoa giáp bao gồm 60 năm Trong đó 60 năm đó được quy về 5 ngũ hành khác nhau

Để xem mệnh niên thì tra cột 4 và 5 Để xem cung mệnh của nam hay nữ thì tra cột 6 và 7

Năm

1 Năm âm lịch

2

Giải nghĩa

3 Ngũ hành

4 Giải nghĩa

5 Cung mệnh nam

6 Cung mệnh nữ

7

1924 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà Hải Trung Kim Vàng trong biển Tốn Mộc Khôn Thổ

1925 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn Mộc Chấn Mộc

1926 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Tốn Mộc

1927 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khảm Thuỷ Khôn Thổ

1928 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Ly Hoả Càn Kim

1929 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Cấn Thổ Đoài Kim

1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà Lộ Bàng Thổ Đất bên đường Đoài Kim Cấn Thổ

1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc Lộ Bàng Thổ Đất bên đường Càn Kim Ly Hoả

1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú Kiếm Phong Kim Vàng chuôi kiếm Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê_Gà nhà gác Kiếm Phong Kim Vàng chuôi kiếm Tốn Mộc Khôn Thổ

1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Chấn Mộc Chấn Mộc

1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc

1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng Giản Hạ Thủy Nước khe suối Khảm Thuỷ Khôn Thổ

Trang 9

1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước Giản Hạ Thủy Nước khe suối Ly Hoả Càn Kim

1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng Thành Đầu Thổ Đất đắp thành Cấn Thổ Đoài Kim

1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng Thành Đầu Thổ Đất đắp thành Đoài Kim Cấn Thổ

1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung Bạch Lạp Kim Vàng sáp ong Càn Kim Ly Hoả

1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông Bạch Lạp Kim Vàng sáp ong Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Tốn Mộc Khôn Thổ

1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Chấn Mộc Chấn Mộc

1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Tốn Mộc

1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm Thuỷ Khôn Thổ

1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Ly Hoả Càn Kim

1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Cấn Thổ Đoài Kim

1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư_Chuột trong kho Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Đoài Kim Cấn Thổ

1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Càn Kim Ly Hoả

1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ trong hang Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Tốn Mộc Khôn Thổ

1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn Mộc Chấn Mộc

1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Tốn Mộc

1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây Sa Trung Kim Vàng trong cát Khảm Thuỷ Khôn Thổ

1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến Sa Trung Kim Vàng trong cát Ly Hoả Càn Kim

1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Cấn Thổ Đoài Kim

1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Đoài Kim Cấn Thổ

1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn Kim Ly Hoả

1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư_Lợn trong tu viện Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà Bích Thượng Thổ Đất tò vò Tốn Mộc Khôn Thổ

1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường Bích Thượng Thổ Đất tò vò Chấn Mộc Chấn Mộc

1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn Thổ Tốn Mộc

1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khảm Thuỷ Khôn Thổ

1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Ly Hoả Càn Kim

1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Cấn Thổ Đoài Kim

1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường Thiên Hà Thủy Nước trên trời Đoài Kim Cấn Thổ

1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn Thiên Hà Thủy Nước trên trời Càn Kim Ly Hoả

1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Tốn Mộc Khôn Thổ

1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn Mộc Chấn Mộc

1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Khôn Thổ Tốn Mộc

1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm Thuỷ Khôn Thổ

1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Ly Hoả Càn Kim

1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn Thổ Đoài Kim

1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo Đại Khe Thủy Nước khe lớn Đoài Kim Cấn Thổ

1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn Kim Ly Hoả

1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ

1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc

1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu đá Khôn Thổ Tốn Mộc

1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu đá Khảm Thuỷ Khôn Thổ

Trang 10

1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà Đại Hải Thủy Nước biển lớn Ly Hoả Càn Kim

1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn Thổ Đoài Kim

1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà Hải Trung Kim Vàng trong biển Đoài Kim Cấn Thổ

1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển Hải Trung Kim Vàng trong biển Càn Kim Ly Hoả

1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Tốn Mộc Khôn Thổ

1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Chấn Mộc Chấn Mộc

1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Khôn Thổ Tốn Mộc

1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm Thuỷ Cấn Thổ

1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hoả Càn Kim

1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn Thổ Đoài Kim

1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê_Gà nhà gác Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài Kim Cấn Thổ

1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn Kim Ly Hoả

1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Khảm Thuỷ

1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng Giảm Hạ Thủy Nước cuối nguồn Tốn Mộc Khôn Thổ

1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước Giảm Hạ Thủy Nước cuối nguồn Chấn Mộc Chấn Mộc

1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn Thổ Tốn Mộc

1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm Thuỷ Cấn Thổ

2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly Hoả Càn Kim

2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim

2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ

2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn Kim Ly Hoả

2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thuỷ

2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ

2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn Mộc Chấn Mộc

2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn Thổ Tốn Mộc

2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thuỷ Cấn Thổ

2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly Hoả Càn Kim

2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn Thổ Đoài Kim

2011 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài Kim Cấn Thổ

2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hoả

2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Khảm Thuỷ

2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn Mộc Khôn Thổ

2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn Mộc Chấn Mộc

2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc

2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm Thuỷ Cấn Thổ

2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly Hoả Càn Kim

- TÂY TỨ MỆNH: CÀN, CẤN, KHÔN, ĐOÀI

- ĐÔNG TỨ MỆNH: LY, KHẢM, CHẤN, TỐN

Ngày đăng: 25/05/2015, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w