THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ VIỆC LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIÊP TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VỚI CHỦ ĐỀ LÀ LẬP HỒ SƠ DỰ THÂU,TỔ CHỨC THI CÔNG MỘT CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CƠ BẢN NHẤT.BAO GỒM 3 PHẦN CƠ BẢN LÀ: PHẦN MỞ ĐẦU,PHẦN TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ PHẦN GIÁ DỰ THẦU.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Khoa : Kinh tế và Quản lý Xây dựng
Bộ môn : Tổ chức – Kế hoạch NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SỐ : ………./2014
Họ và tên Sinh viên : ĐÀO DUY KHÁNH Mã số: 6554.55
Lớp : 5 5qd2 Năm thứ : 5
Ngành : kinh tế và quản lý xây dựng
1 Đầu đề thiết kế : Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp : nhà làm việc chi cục thuế
huyện Thủy Nguyên Hải Phòng
2 Các số liệu ban đầu để làm thiết kế :
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
- Hồ sơ mời thầu gói thầu xây dựng
- Định mức của doanh nghiệp xây dựng
- Các tài liệu khác có liên quan đến gói thầu xây dựng
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán :
- Mở đầu
- Chương I: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu xâydựng
- Chương II: Phần công nghệ- kỹ thuật và tổ chức thi công gói thầu
Tính toán, so sánh lựa chọn giải pháp công nghệ thi công cho các công tác chủyếu phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu ( điền 3 công tác lập 2giải phápcông nghệ của mình,VD: Công tác ép cọc, Công tác bê tông móng, công tác bêtông cốt thép phần thân)
- Chương III: Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu
- Chương IV: Lập hồ sơ hành chính, pháp lý
- Kết luận
Trang 24 Các bản vẽ và đồ thị cần trình bày.
Thuyết minh: 120 – 150 trang
Bản vẽ: 15 bản vẽ A1
Tổng tiến độ thể hiện trên bản vẽ A1 mở rộng hoặc A0 (nếu cần)
Các nội dung tính toán phụ trợ có thể đưa vào phụ lục nếu không đủ chỗ trìnhbày trong thuyết minh đồ án
Khuôn dạng để trình bày thuyết minh và bản vẽ theo quy định mới nhất củaKhoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng
Trang 36 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế : Ngày tháng năm 2014
7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế : Ngày 14 tháng 1 năm 2015
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
(Ký và ghi rõ họ tên)Nhiệm vụ thiết kế đã được
Bộ môn thông qua ngày tháng năm
TRƯỞNG BỘ MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án cho
Tổ, Bộ môn ngày tháng năm
SINH VIÊN LÀM THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây dựng
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽtrong đó ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng, là một trong những ngành mũi nhọncủa nền kinh tế phát triển, Xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vớinhiệm vụ trực tiếp tạo ra các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Xây dựng cơ bản là quá trình sản xuất mà sản phẩm của nó có nét đặc thù riêng khônggiống các ngành khác, trong quá trình sản xuất sử dụng một lượng lớn tiền vốn và vật tư Đấu thầu là một hình thức lựa chọn nhà thầu vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quymang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh Đó là một điều kiện thiết yếu để đảmbảo thành công cho chủ đầu tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thànhcông trình, tiết kiệm kinh phí đầu tư, sản phẩm xây dựng được đảm bảo về chất lượng và thờigian xây dựng Đấu thầu thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học
kỹ thuật trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hóa đất nước
1.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế
-Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhàthầu phù hợp
- Đấu thầu xây lắp đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án, hạn chế được tình trạng thấtthoát, lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác thường xảy ra trong lĩnh vực xâydựng cơ bản
1.2 Đối với người mua - Chủ đầu tư
- Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư về kinhnghiệm, kỹ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý
- Chống tình trạng độc quyền của nhà thầu
- Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu
- Thúc đẩy khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất phát triển
1.3 Đối với người sản xuất - Nhà thầu
- Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật côngnghệ, biện pháp thi công tốt nhất để có thể thắng thầu
- Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc đấu thầu để giữ uy tín với khách hàng
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Với mục đích và ý nghĩa như trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong hoạt động xâydựng Trong đó lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhà thầu đấu thầu thànhcông, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của gói thầu Đối với nhà thầu việc lập hồ sơ dự thầu là công việc liên quan đến uy tín và sự pháttriển của doanh nghiệp Lập hồ sơ dự thầu giúp cho người kỹ sư hiểu biết cả về các biện pháp
kỹ thuật trong thi công, tình hình giá cả trên thị trường, các văn bản pháp lý liên quan,…Nhận thức được tầm quan trọng của Đấu thầu trong giai đoạn phát triển kinh tế hiệnnay, em đã chọn đề tài về Lập Hồ sơ dự thầu để làm đề tài tốt nghiệp
3 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao
Trang 5“Lập hồ sơ dự thầu gói thầuxây lắp công trình cơ sở nghiên cứu Viện Kỹ thuật nhiệt đới ”
Địa điểm xây dựng: : Xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.Kết cấu của đồ án: Gồm 3 phần:
+ Mở đầu
+ Phần tính toán lập hồ sơ dự thầu gói thầu: “Xây lắp nhà làm việc chi cục thuế huyện
Thủy Nguyên,Hải Phòng”
- Chương I: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu
- Chương II: Lập, lựa chọn kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu
- Chương III: Tính toán lập giá gói thầu và thể hiện giá dự thầu
- Chương IV: Lập hồ sơ hành chính, pháp lý
+ Kết luận và kiến nghị
Trang 6CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU
1 Giới thiệu gói thầu
- Tên gói thầu: Xây lắp nhà làm việc chi cục thuế huyện Thủy Nguyên,Hải Phòng
- Tên dự án Trụ sở làm việc Chi cục Thuế huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Tên chủ đầu tư: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
- Địa điểm xây dựng: Xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
- Quy mô gói thầu:
Diện tích khu đất xây dựng công trình:3363,84 m2
- Phần cọc bê tông bao gồm cọc thí nghiệm và cọc đại trà
- Phần kết cấu móng, bể tự hoại và bể nước ngầm
- Bao che xung quanh nhà tường xây gạch
- Hệ thống giao thông trong nhà gồm: Từ tầng 1 - tầng 6 có 1 cầu thang bộ
1.4 Hoàn thiện công trình và các công tác khác
Mặt ngoài công trình sơn nước màu trắng, be sáng be xẫm và màu ca cao Tường trongnhà sơn nước màu thích hợp Sàn các tầng lát gạch Granite nhân tạo 600x600 Cầu thangchính, bậc tam cấp, sảnh đón lát đá Granite tự nhiên Tay vịn cầu thang, lan can thang bằngInox Cửa và vách ngoài sử dụng cửa nhựa lõi thép uPVC VietWindow; cửa và vách trongnhà dùng cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện, kính dày 5mm Cửa sảnh chính dùng cửa kínhkhung nhôm, kính cường lực dày 12mm, phần vách kính dày 8mm Khu vệ sinh lát gạchchống trơn, tường ốp gạch men kính Trần giả thạch cao chịu nước, sơn màu trắng Mái nhà
bê tông cốt thép đổ tại chỗ chống nóng bằng lớp gạch rỗng 220x150x105 kê nghiêng, trên lát
02 lớp gạch lá nem Mái tum lợp tôn kẽm mạ màu
Cấp điện cho công trình được lấy từ mạng điện chung của khu vực qua trạm biến áp củacông trình Đề phòng sự cố điện bằng máy phát điện dự phòng Chiếu sáng trong phòng bằng
Trang 7đèn huỳnh quang Điều hòa và thông gió bằng hệ thống điều hòa không khí hệ VRV(VRF).Thiết kế chống sét bằng kim thu sét điện tử đảm bảo an toàn cho công trình.
- Thiết kế cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy:
Cấp nước cho công trình được lấy từ nguồn nước sạch của khu vực cấp vào bể nướcngầm, bơm lên bồn mái cấp nước chữa cháy và nước sinh hoạt cho toàn công trình
Thoát nước sinh hoạt và nước vệ sinh qua bể tự hoại và thoát ra hệ thống thoát nướcchung của khu vực Thoát nước mưa, nước mặt bằng hệ thống rãnh xung quanh công trình ra
hệ thống thoát nước chung của khu vực
Hệ thống báo cháy tự động kết hợp với chữa cháy vách tường kết hợp với các bình chữacháy chuyên dụng tạo thành hệ khép kín
1.5 Cấp công trình
- Công trình dân dụng cấp II
Giới thiệu nhà thầu
2.1 Thông tin của nhà thầu
2.1.1 Tên công ty:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp
VIETNAM FRANCE TRADING CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCKCOMPANY
Trụ sở chính:Số 15 Chùa Hàng, P Trại Cau, Q Lê Chân, TP.Hải Phòng
- Điện thoại:(84) 0313 956 882 - Fax: 0313 956 883
- Email: vfic@vfic.vn - Website: www.vfic.vn
2.1.2 Văn Phòng Đại Diện C.ty CPĐT Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp
- Địa chỉ: Số 12 - Lô 18D - Đường Lê Hồng Phong - Hải Phòng
- Điện thoại: (84) 0313 956 882 Fax: 0313 956 883
2.1.3 Giới thiệu chung:
- Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp là doanh nghiệp cổ phần đượcthành lập theo giấy phép kinh doanh sô 0201183635 do Sở Kế Hoạch & Đầu tư Hải Phòngcấp ngày 27 tháng 6 năm 2011 Ngay từ khi thành lập Ban lãnh đạo Công ty đã đặt mục tiêuthành lập một Công ty vững mạnh về tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độchuyên môn cao, công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao Với chính sách chất lượng củacông ty là các công trình Công ty được đảm trách thi công đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, chấtlượng tốt, đảm bảo đúng tiến độ Mục tiêu của công ty là trở thành một doanh nghiệp có uy
Trang 8- Để đạt được mục tiêu trên công ty không ngừng cải tiến phương pháp quản lý, nâng cao
trình độ của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực máy móc thiết bị và đổi mới côngnghệ sản xuất tiên tiến nhằm đáp ứng xu thế phát triển chung trong thời đại công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình thỏa mãn nhu cầu ngày càngcao của khách hàng
- Tổng Giám đốc Công ty cam kết và yêu cầu toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
thấu hiểu Chính sách chất lượng của Công ty, làm việc hết khả năng của mình vì uy tín và sựphát triển bền vững của Công ty
3 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu
3.1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
3.1.1 Kiểm tra tư cách hợp lệ của nhà thầu
- Nhà thầu phải là đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ và hợp pháp, có giấy Đăng kýkinh doanh hợp lệ
- Nhà thầu phải là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập theo quy định của pháp luật
- Nhà thầu phải có cam kết về tình hình tài chính lành mạnh
3.1.2 Kiểm tra hồ sơ dự thầu theo điều kiện tiên quyết
- Nhà thầu có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu
Trang 9- Nhà thầu chỉ tham gia 01 hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (Kể cả với tưcách là nhà thầu liên danh).
- Nhà thầu có đảm bảo dự thầu hợp lệ
- Hồ sơ dự thầu nộp đúng địa điểm và thời hạn theo quy định của hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu chỉ chào một giá dự thầu cố định
- Nhà thầu phải có cam kết Bảo đảm điều kiện cạnh tranh trong đấu thầu
- Nhà thầu có cam kết ứng vốn và điều kiện tài chính được chấp thuận
+ Về nội dung ứng vốn: Cam kết của ngân hàng cung cấp vốn cho nhà thầu thực hiệngói thầu này nếu trúng thầu; Ghi rõ khoản tiền cam kết cấp vốn tương đương 30% giá trị góithầu trở lên
+ Về điều kiện tài chính: Mức độ phạt do kéo dài thời gian thi công; Có cam kết về giátrị tiền mua bảo hiểm thân thể (hoặc tai nạn) cho người đối với toàn bộ công nhân tham giathi công
- Nhà thầu có cam kết trong 3 năm gần đây (2010, 2011, 2012) chưa vi phạm quy định
về đấu thầu
3.1.3 Đánh giá kinh nghiệm và năng lực nhà thầu
- Thời gian hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình của Nhà thầu tốithiểu là 5 năm
- Trong 03 năm (2011, 2012, 2013) Nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 03 hợp đồng thicông xây dựng công trình dân dụng có giá trị xây lắp tối thiểu đạt 15 tỷ VNĐ (Nhà thầu cầngửi kèm theo Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng (bảnchụp có công chứng)
- Người được đề cử chức danh Chỉ huy trưởng công trường phải hợp lệ và đủ năng lực
- Người được đề cử chức danh Phụ trách chung về kỹ thuật hiện trường hợp lệ và đủnăng lực
- Có đủ Báo cáo tài chính trong 3 năm 2011, 2012, 2013 kèm theo một trong số các hồ
sơ được nêu dưới đây xác nhận các số liệu tài chính hợp lệ:
+ Báo cáo kiểm toán hoặc
+ Báo cáo quyết toán thuế hoặc
+ Văn bản xác nhận số liệu tài chính của cơ quan quản lý tài chính cấp trên trực tiếphoặc
+ Báo cáo tài chính của nhà thầu đã được cơ quan quản lý tài chính cấp trên kiểm tra,xác nhận
- Doanh thu bình quân xây lắp công trình trong 3 năm gần đây 2011, 2012, 2013 đạt từ
Trang 10+ Yêu cầu về khối lượng thi công xây dựng: Việc thi công xây dựng công trình phảiđược thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.
+ Yêu cầu về chất lượng thi công xây dựng: Nhà thầu lập hệ thống quản lý chất lượngphù hợp với yêu cầu, tính chất, qui mô công trình xây dựng, trong đó qui định trách nhiệmcủa từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng côngtrình xây dựng
+ Yêu cầu về tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng trước khi triểnkhai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phùhợp với tổng tiến độ của dự án đã đựơc phê duỵêt
- Yêu cầu chi tiết về an toàn trong thi công và bảo vệ môi trường: Nhà thầu phải nêu tómtắt những vấn đề cơ bản về giải pháp an toàn lao động sẽ được áp dụng cho từng công tác xâylắp
b Yêu cầu về hợp đồng
- Yêu cầu đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng:
+ Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: 5 ngày sau khi ký hợp đồng nhưng trướcngày hợp đồng có hiệu lực
+ Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 5% giá hợp đồng
+ Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: đến khi công trình được nghiệm thu, bàngiao và nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định
+ Thời gian hoàn trả bảo đảm hợp đồng: ngay sau khicông trình được bàn giao đồngthời nhà thầu chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định
- Phương thức thanh toán: Việc thanh toán cho nhà thầu bằng chuyển khoản Số lần thanh toánquy định theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thànhtoàn bộ hợp đồng
c Hình thức đấu thầu: Gói thầu được tổ chức đấu thầu theo hình thức “đấu thầu rộng rãi”
3.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu
Căn cứ vào HSMT và hồ sơ thiết kế, nhà thầu đã tiến hành kiểm tra lại khối lượng đưa
ra trong HSMT và đưa ra nhận xét: Số lượng công tác, khối lượng thi công mà HSMT đưa ratương đối chính xác, trùng khớp với khối lượng mà nhà thầu chúng tôi đã tính toán Do đóNhà thầu quyết định lấy khối Chủ đầu tư cung cấp làm khối lượng để tính toán giá dự thầucông trình
4 Phân tích gói thầu
4.1 Phân tích các đối thủ cạnh tranh
Theo nội dung thông báo trong HSMT, hình thức đấu thầu cho gói thầu là hình thứcđấu thầu rộng rãi, phương thức đấu thầu là phương thức đấu thầu một túi hồ sơ Do đó, cácnhà thầu có đủ tư cách pháp nhân và năng lực đều có thể nộp HSDT tới tham dự đấu thầucông trình
Qua thời gian tìm hiểu gói thầu, yêu cầu của chủ đầu tư, môi trường đấu thầu, nhà thầunhận thấy đây là công trình có quy mô hợp với khả năng thi công của nhà thầu và có nhiềuđối thủ lớn tham gia cạnh tranh Muốn thắng thầu đòi hỏi nhà thầu phải có những hiểu biết vềcác đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra được chiến thuật hợp lý trong khi bỏ thầu sao cho vừađảm bảo trúng thầu, vừa đảm bảo sau khi trúng thầu sẽ thực hiện được kế hoạch lợi ích của
Trang 11doanh nghiệp Sau khi điều tra, kết quả cho thấy sẽ có khoảng 3 công ty khác cùng tham giađấu thầu gói thầu này, gồm:
- Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 386 thuộc tổng công ty Thành An
- Công ty xây dựng Hồng Hà thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng
Có thể nhận thấy những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn, chiến lược cạnhtranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá,… của các nhà thầu này như sau:
4.1.1 Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty này có bề dày lâu năm về kinh nghiệm xây dựng dân dụng, thủy lợi, giaothông, thủy điện,
- Điểm mạnh: Là một trong những tổng công ty mạnh, có địa bàn hoạt động rộng khắp
cả nước, có uy tín lâu năm đặc biệt trong lĩnh vực thủy lợi
- Điểm yếu: Tuy nhiên thế mạnh của tổng công ty không phải là ngành xây dựng dândụng nhưng đây có thể là một đối thủ vừa vì họ có thể bỏ giá thấp khi tranh thầu
4.1.2.Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 386 thuộc tổng công ty Thành An.
Xây dựng các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp, các công trình giaothông, các công trình kỹ thuật hạ tầng, sản xuất vật liệu xây dựng
- Điểm mạnh:
Kinh nghiệm: Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã tham gia hầu hết các côngtrìnhlớn trọng điểm của Quân đội như Sở Chỉ huy cơ quan Bộ Quốc phòng, các học viện nhàtrường, các quân khu quân đoàn, quân binh chủng, các bệnh viện và trung tâm y tế lớn
Chất lượng công trình: Nhiều dự án, công trình hoàn thành đã được Bộ Xây dựng, Côngđoàn ngành xây dựng Việt Nam tặng cờ, huy chương vàng chất lượng cao sản phẩm xâydựng
- Điểm yếu:
Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 386 đang thi công một số công trình cóquy mô lớn nên khả năng tập trung máy móc, thiết bị, nhân lực cũng như huy động vốn chogói thầu này gặp nhiều khó khăn, khó đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu
4.1.3 Công ty xây dựng Hồng Hà thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng.
- Điểm mạnh:
Công ty xây dựng Hồng Hà là công ty rất mạnh về năng lực máy móc thiết bị, tài chính lànhững đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu Là công ty đã có uy tín nhiều năm trên thịtrường xây dựng ở nước ta, có nhiều kinh nghiệm về thi công các công trình cao tầng Chínhsách của công ty là có lợi nhuận để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển
- Điểm yếu:
Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi là một điểm yếu của công
ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao Công ty có bất lợi lớn nhất là đang thi công hai công trình mộtcông trình mới bắt đầu thi công, một công trình đang thi công ở giai đoạn dầm dộ và có khốilượng rất lớn phải tập trung mọi nguồn lực về máy móc thiết bị, nhân công, tài chính Vì vậy
Trang 12khả năng tập trung máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính là rất hạn chế do đó khó có thể đápứng được về kỹ thuật chất lượng, tiến độ của công trình.
4.2 Kết luận
Sau khi đã phân tích kỹ môi trường đấu thầu và gói thầu, nhà thầu quyết định tham giatranh thầu Vì gói thầu này rất phù hợp với năng lực của nhà thầu, khả năng trúng thầu cao vànếu trúng thầu nhà thầu sẽ có lợi nhuận sau khi thực hiện xong gói thầu
CHƯƠNG II LẬP, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC
THI CÔNG GÓI THẦU
1 Phương hướng thi công tổng quát
Xuất phát từ đặc điểm kết cấu công trình, căn cứ vào các yêu cầu cơ bản nêu trong hồ
sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, kết hợp vớicác tài liệu khảo sát về kinh tế, kỹthuật, điều kiện cung ứng vật tư và năng lực sản xuất của nhà thầu, chiến lược kinh doanh củanhà thầu,nhà thầu đưa ra giải pháp kỹ thuật công nghệ tổng quát như sau:
- Thi công theo phương pháp dây chuyền, phân đoạn, phân đợt thi công cho các công tácchính để tránh chồng chéo các công việc và đẩy nhanh tiến độ thi công
- Cơ giới hóa tối đa các công tác, nhất là các công tác có khối lượng lớn để rút ngắn thờigian xây dựng và đảm bảo chất lượng công trình Lựa chọn máy phù hợp với đặc điểm côngtrình, chọn thời điểm đưa máy vào thi công một cách hợp lý
- Chú trọng các công tác chủ yếu, có khối lượng lớn ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thicông như công tác thi công cọc, bê tông móng, bê tông khung sàn, công tác xây Các công táckhác có khối lượng nhỏ làm xen kẽ để tận dụng mặt trận công tác và điều chỉnh tiến độ thicông một cách hợp lý
Nhà thầu chia công trình chính thi công làm 3 phần: Phần ngầm, phần thân và phần hoànthiện
a/ Phần ngầm: Gồm các công tác chính sau:
+ Công tác ép cọc
+ Công tác đào đất
+ Công tác thi công móng bêtông cốt thép
* Công tác ép cọc: Chọn phương án ép cọc trước khi đào đất, hạ cọc bằng phương phápnén tĩnh và ép trước khi làm móng
* Công tác đào đất: Khối lượng đất đào trên một diện tích rộng nên nhà thầu sẽ dùngphương pháp đào bằng máy kết hợp sửa hố móng bằng thủ công Đất đào bằng máy đượcchuyển lên xe ô tô để đổ cách công trình 10 km
Trang 13* Công tác thi công móng bêtông cốt thép:Thi công dây chuyền, sử dụng ván khuôn thépđịnh hình, bê tông trộn bằng máy và đổ thủ công.
- Vận chuyển nguyên vật liệu bằng vận thăng
- Vữa trát được trộn dưới mặt đất bằng máy trộn vữa, sau đó được vận chuyển bằng xecải tiến và vận thăng
- Khi trát ngoài nhà thầu tiến hành lắp dàn giáo hoàn thiện xung quanh công trình theotiến độ thi công
Các công tác chính có ảnh hưởng lớn đến tiến độ, chi phí thi công, nhà thầu sẽ đưa ra cácphương án khả thi và tiến hành so sánh, đánh giá chọn phương án tối ưu về kỹ thuật côngnghệ đồng thời đạt hiệu quả về kinh tế
Để so sánh lựa chọn phương án tối ưu, nhà thầu sẽ lập các phương án khả thi sau đódùng chỉ tiêu chi phí thi công của các phương án để so sánh, đánh giá và lựa chọn Tuy nhiên
để cho đơn giản trong tính toán, có thể giả thiết các phương án thi công có chi phí vật liệunhư nhau, vì vậy có thể sử dụng chỉ tiêu chi phí thi công quy ước (Z) để so sánh phương án
về mặt kinh tế
Z = NC + M + T K + CPC
Các thành phần chi phí xác định như sau:
- Chi phí nhân công (NC): NC = n1 i*DGi
Sca- Số ca làm việc; NCni- Số công nhân bậc thợ i
ĐGi- Đơn giá nhân công của công nhân bậc thợ i (đồng/ngày công)
Trang 14Đơn giá nhân công của nhà thầu
Bảng 2.1: Đơn giá nhân công của nhà thầu
Trang 15DG - Đơn giá ca máy ngừng việc của máy loại j.s nghiệp
Chi phí máy ngừng việc được tính cụ thể trong PL1 đồ án tôt
- Chi phí trực tiếp khác (T K ): Bao gồm chi phí bơm nước, vét bùn, di chuyển nhân lực, an
toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh,… Theo sốliệu thống kê của nhà thầu thì tỉ lệ chi phí trực tiếp khác của các công trình tương tự là: 2,5%
- Chi phí chung (CPC): Bao gồm chi phí chung cấp công trường (dành cho ban quản lý
công trường, chi phí bảo hiểm y tế, xã hội, khấu hao, phân bổ công cụ, dụng cụ, cấp điệnnước, lán trại tạm,…) và chi phí chung cấp doanh nghiệp theo quy định của doanh nghiệp(cho bộ máy quản lý cấp doanh nghiệp) Theo kinh nghiệm của nhà thầu đã thi công các côngtrình tương tự thì tỷ lệ chi phí chung là 6,5%
Tổng hợp tính toán chi phí thi công quy ước của các phương án vào bảng như sau:
Bảng 2.2 tổng hợp tính toán chi phí thi công quy ước
Đơn vị tính: đồng
chi phí
Đơn giá
Hao phí Thành tiền Ghi chú
2.1 Chi phí máy làm việc DG LV j LV
Trang 166 Tổng hợp chi phí thi công quy ước NC + M + TK + CPC Z
2 Lập, lựa chọn giải pháp thi công cho các công tác chủ yếu
2.1 Thi công ép cọc
2.1.1 Yêu cầu thiết kế
Mặt bằng định vị cọc như hình vẽ
Tổng số cọc: 267 cọc Tiết diện cọc 300*300
Thi công hạ cọc bằng phương pháp tĩnh – ép cọc trước
Thí nghiệm nén tĩnh 02 cọc như trong sơ đồ bố trí cọc
Phần bê tông cọc phải phá để neo thép vào đài 40cm
Bê tông cọc mác M300
Sức chịu tải tính toán của cọc dự tính P = 37T, Pmin= 70T, Pmax=100 T
2.1.2 Lựa chọn nguồn cung ứng cọc
Cọc được mua và vận chuyển từ nơi sản xuất đến vị trí tập kết cọc trước từ 1-2 ngày.Cọc mua về phải kiểm tra đảm bảo yêu cầu thiết kế về vật liệu, cường độ, kích thước hìnhhọc.Khi xếp cọc trong kho bãi hoặc lên các thiết bị vận chuyển phải đặt lên các tấm kê cốđịnh cách đầu cọc và mũi cọc 0,2 lần chiều dài cọc Cọc để ở bãi có thể xếp chồng lên nhau,nhưng chiều cao mỗi chồng không quá 2/3 chiều rộng và không được quá 2 m Xếp chồng lênnhau phải chú ý để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài
2.1.3 Tính toán, lựa chọn thiết bị ép cọc
2.1.3.1.chọn máy ép cọc:
Lựa chọn thiết bị ép cọc: phải thoả mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn Việt nam TCVN 286-2003:
Chọn máy ép cọc sao cho lực ép của máy đảm bảo ép được cọc tới độ sâu thiết kế và chọn giá
ép sao cho trong một vị trí ép được nhiều cọc nhất
Theo quy định kỹ thuật thì lực ép danh định lớn nhất của thiết bị >= 1,4Pmax
Lực ép tính toán của cọc theo thiết kế là: Pmax = 100 tấn
Như vậy lực ép tính toán của máy là: 1,4Pmax = 1,4 x 100 = 140 tấn Thiết bị ép cọcphải đảm bảo điều kiện vận hành và an toàn lao động khi thi công
Chọn thiết bị ép có khả năng tạo ra lực ép không nhỏ hơn 1,4 P tk và chỉ huy độngđược 70 – 80% khả năng tối đa của thiết bị ,
140 0,9 ≤ Pép≤
140 0,7 hay 156 T ≤P≤200 T .
Dựa vào sức chịu tải của cọc và tính chất của các lớp đất nền và số máy hiện có của công ty,nhà thầu chọn máy ép cọc thuỷ lực hiện đại và vận hành ổn định với các thông số như sau:
- Loại Máy ép cọc EC - 200
- Lực ép lớn nhất: 250 Tấn
- Chiều dài khung ép : 10m
- Chiều rộng khung ép: 3m
- Chiều cao giá ép: 12m
- Tốc độ ép trung bình đối với nền đất công trình này khoảng: 1,1m/phút
- Tính toán đối trọng:
Trang 17Theo quy phạm an toàn thi công thì đối trọng phải đảm bảo chống lật khi ép ở vị trí nguyhiểm nhất Với điều kiện thi công bình thường, mặt bằng thi công bằng phẳng và trường hợplực ở giữa hai đối trọng thì tổng trọng lượng hai đối trọng phải thoải mãn điều kiện sau:
Các bước ép cọc BTCT bằng máy ép thủy lực:
- Bước 1: Tập kết cọc, kiểm tra máy, chuyển bị sẵn sàng các dụng cụ cần thiết để chuẩn bị
ép cọc
- Bước 2: Cẩu cọc từ vị trí tập kết đưa vào máy ép
- Bước 3: Điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí tim đã xác định, chỉnh cọc theo hướng thẳngđứng
- Bước 4: Tiến hành khởi động máy ép và bắt đầu hành trình ép đầu tiên
- Bước 5: Tiếp tục ép cho đến khi hết đoạn cọc mũi đầu tiên, đưa cọc thứ hai vào vị trí,chỉnh hai đầu cọc khớp nhau và tiến hành hàn nối
Tiếp tục hành trình ép cho đến khi đạt độ sâu và lực ép thiết kế cho phép
MÁY ÉP CỌC THỦY LỰC
Trang 18
2.1.3.2 Chọn cần trục cẩu lắp cọc:
Cần trục phục vụ máy ép sẽ làm nhiệm vụ cẩu cấu kiện lên giá ép (bốc xếp cấu kiện
từ phương tiện chuyên chở đến công trường xuống bãi tập kết do bên cung ứng cấu kiện đảmnhận)
Xác định chiều cao nâng: Chiều cao nâng của cần trục phải đảm bảo cẩu được cấukiện lớn nhất ở thời điểm đưa cọc vào giá ép
Chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần trục là:
H = hb + hgiá + h1+h2+h3+h4
Trang 19hb: chiều cao bệ máy
hgiá: chiều cao của giá , hgiá = 12 m
h1: Khoảng cách an toàn, h1 = 0,5 m
h2: Chiều cao cấu kiện cao nhất, h2 = 6 m
h3: Chiều dài dây treo buộc, h3= 1m
h4: Đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần, h4 = 1,5m
Qck: Trọng lượng cấu kiện lắp ghép (tấn);
Qtb: Trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn), Qtb= 0,5 (tấn)
Q = 7,5 + 0,5 = 8 (tấn)
Xác định chiều dài tay cầm: Lmin=
H −h c sin αmax (m)
Trong đó: hc: khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình của cẩu đứng, hc = 1,5 m
α: Góc nâng lớn nhất mà tay cần có thể thực hiện Cần trục hoạt động trong điều kiệnkhông có vật cản nên góc mở của tay cần đạt giá trị α= 75o
L min= 21, 8−1,5=21,06
Trang 20Xác định bán kính của cần trục: RL = L (αmax)x cos (αmax) + r
Trong đó: r: khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cần trục, r = 1,5 m
G: Trọng tải của xe vận chuyển
tk: Thời gian làm việc trong một ca (8h)
kt: Hệ số sử dụng xe theo thời gian (kt = 0,75)
kg: Hệ số sử dụng xe theo trọng tải (kg = 0,8)
tc: Thời gian một chu kỳ vận chuyển (một chuyến xe), (giờ)
Thời gian một chuyến xe tính theo công thức:
N a
Trong đó:
P: Khối lượng cọc cần vận chuyển, P =1091,875 T
N: Năng suất mỗi xe trong một ca
a: Số xe vận chuyển cọc (dùng 1 xe)
T =1091,875/(33,1x1) = 32,9ca, lấy tròn là 33 ca.
Số chuyến trong một ca tính theo công thức:
n = 8x0,75/1,45 = 4,2 chuyến, làm tròn 4 chuyến /ca.
Trang 21Bố trí tổ đội công nhân gồm 5 người thực hiện các công tác sau:
- Thợ phục vụ máy cẩu: 2 người (1 thợ bậc 3, 1 thợ bậc 4,5)
- Thợ điều khiển máy ép: 2 người ( 1 thợ bậc 3 và 1 thợ bậc 4)
Các yêu cầu kỹ thuật
Thí nghiệm nén tĩnh cọc thực hiện theo TCXD 190-1996
Xác định cọc nén tĩnh và đề cương thử tải: Căn cứ thực trạng mặt bằng thi công và cácđiều kiện khác, nhà thầu chọn phương pháp gia tải bằng chất tải hiện trường
Thiết kế gia tải: Kích thử cọc được lắp trong hệ thống gia tải được đảm bảo truyền tảitrọng đúng tâm cọc Kích thước có khả năng gia tải theo từng mức nhỏ (<25KN) có khả nănggiữ tải lâu (trong thời gian tối thiểu là 6 giờ)
Bản thép đêm đầu cọc được gắn chắc vào các đài cọc có cường độ và độ cứng đảm bảophân bố ứng suất lên đầu cọc
Đồng hồ đo tải và đồng hồ chuyển dịch có độ chính xác cao và được gắn ổn định, chắcchắn, ở vị trí dễ thấy và dễ đọc
Quy trình thực hiện nén tĩnh cọc
Việc thử tải cọc chỉ bắt đầu nếu sau khi ép đạt yêu cầu kỹ thuật mà bê tông không bị pháhoại dưới tác dụng của lực theo đề cương thử tải cọc
Quy trình gia tải: Gia tải theo từng cấp bằng n x 25% tải trọng thiết kế
Tải trọng được nâng theo mức mới nếu sau 1 giờ giám sát thấy độ lún của cọc < 0,2mm
và giảm đi sau mỗi lần đọc Thời gian gia tải ở các mức 100%, 150%, 200% tải trọng thiết kế
là > 6 giờ
Ghi chép trong quá trình thử tải, nén tĩnh cọc
Tất cả các giá trị tải trọng độ lún và thời gian gia tải được ghi chép tại hiện trường, ngaysau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau: 10 phút 1 lần nếu thời gian gia tải là 1giờ; 30 phút 1 lần nếu thời gian gia tải là 1 đến 6 giờ; 60 phút 1 lần nếu thời gian gia tải lớnhơn 6 giờ
Khi giảm tải phải ghi chép tất cả các đại lượng tải trọng độ lún và thời gian ngay sau khiđược giảm cấp tương ứng và ngay sau khi giảm xuống cấp mới
Vẽ biểu đồ thử cọc biểu đồ thử cọc thể hiện quan hệ giữa tải trọng - thời gian và tải trọng– độ lún được vẽ để theo dõi quá trình thử
2.1.5 Thi công ép cọc đại trà
Quy trình ép cọc:
Kiểm tra định vị và thăng bằng của thiết bị ép cọc gồm các khâu:
Trang 22Trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc; mặt phẳng “công tác” của sàn máy épphải nằm ngang phẳng (có thể kiểm ta bằng thuỷ chuẩn ni vô); phương nén của thiết bị tạolực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “công tác”; chạy thử máy để kiểm tra ổnđịnh của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng 10 15% tải trọng thiết kế của cọc.
Đoạn mũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao cho độlệch tâm không quá 10 mm Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không quá1cm/s Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnh lại
Ép các đoạn cọc tiếp theo gồm các bước sau:
Kiểm tra bề mặt hai đầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng; kiểm tra chi tiết mối nối; lắpdựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độnghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%;
Gia tải lên cọc khoảng 10 15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếpxúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế; tăng dần lực ép
để các đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2cm/s;
Không nên dừng mũi cọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu (do hàn nối hoặc do thời gian đãcuối ca ép )
Khi lực nén bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:
Mũi cọc xuyên vào lớp đất cứng hơn;
Mũi cọc gặp dị vật;
Cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh
Trong các truờng hợp đó cần phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trong cáccách sau:
Cọc nghiêng quá quy định, cọc bị vỡ phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết
kế chỉ định)
Khi gặp dị vật, vỉa cát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nước nhưđóng cọc
Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng: Lmin Lc Lmax
Trong đó: Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báotheo tình hình biến động của nền đất trong khu vực, (m)
Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế
Lực ép trước khi dừng trong khoảng: (Pep) min (Pep)KT (Pep)max
Trong đó : (Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
(Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
(Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyênkhông quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc
2.1.6 Công tác hạ cọc
Tiến hành ép đoạn cọc P1:
Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên
áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc P1 cắm sâu dần vào đất vơí vận tốc xuyên 1cm/s.
Trong quá trình ép dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng củacọc lúc xuyên xuống Nếu xác định cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay
Tiến hành ép đoạn cọc P2:
Trang 23Khi đầu cọc P1 cách mặt đất 0,3-0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc P2, kiểm tra bề mặt 2đầu cọc P2, sửa chữa sao cho thật phẳng
Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn Khi nối cọc các bản táp phải được nối đủ trên cả
4 mặt với các đường hàn theo thiết kế Ta nối bằng 4 bản thép táp vào rồi hàn Yêu cầu mốihàn phải bóng và đều
Lắp đoạn cọc P2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc P2 trùng với trục kích vàtrùng với trục đoạn cọc P1 độ nghiêng 1%.
Gia lên cọc 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3-4kg/cm2 rồi mớitiến hành hàn nối 2 đoạn cọc P1, P2 theo thiết kế
Phải kiểm tra chất lượng mối hàn trước khi ép tiếp tục
Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng được lực
ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc giai đoạn đầu ép với vận tốc không quá 1cm/s Khi đoạncọc P2 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s
Làm tương tự với các đoạn cọc sau
2.1.5 Biện pháp thi công ép cọc
a Xét 2 phương án ép cọc như sau:
+ Phương án I: Dùng 1 máy ép cọc thi công 1 ca / ngày
+ Phương án II: Dùng 1 máy ép cọc thi công 2 ca / ngày
Tính toán thời gian và giá thành ép cọc PA1
Sơ đồ ép cọc của 1 số đài cọc:Sau khi đặt đối trọng thì trong lòng khung ép có diện tích =4mx3m
bảng 2.3 số lần di chuyển khung và đối trọng
Số cọc máy ép
Số lần dịch chuyển
KE trong 1 đài
Số lần dịch chuyển
GE trong 1 đài
Tổng số lần dịch chuyển KE
Tổng số lần dịch chuyển GE
Trang 24T1 = n.Tn : Thời gian nạp cọc và cân chỉnh
Th = 9' : Thời gian hàn một mối nối
Ta = 3’: Thời gian đưa đoạn cọc ép âm vào
T4 = c.Tc Thời gian di chuyển khung ép và đối trọng
Tc = 50 phút : Thời gian một lần máy ép di chuyển từ đài cọcnày sang đài cọc khác
c : Số lần chuyển Theo bảng tính số lần chuyển khung thì c =
38 lần
=> T 4 =50 x 38 =1900 phút
T5 = k.Tk : Thời gian di chuyển giá ép
k = (m-c): Số lần di chuyển máy tới các cọc
- Thời gian làm việc kế hoạch của một ca là: Tca = 0,8 x 8 x 60 = 384 phút
- Tổng số ca máy cần để thi công ép cọc là:
Trang 25Sơ đồ di chuyển máy ép cọc phương án I
Trang 27Vậy thời gian thi công ép cọc phương án I là 44 ngày Giá thành quy ước phương án I là
Trang 28Bảng 2.6: Giá thành quy ước ép cọc phương án II Tên chỉ tiêu Đơn vị
Hao phí(ngày )
Vậy thời gian thi công ép cọc phương án II là 22 ngày Giá thành quy ước phương án II là
277.552.798đồng
So sánh lựa chọn phương án:
Ta thấy phương án 1 có chi phí thi công nhỏ nhưng thời gian thi công dài hơn phương án 2
nên để chọn chính xác phương án tốt hơn ta dùng chi phí quy đổi
+ Công thức tính quy đổi :
Cqđ = Z ± Hr
Z : Giá thành của phương án đang xét
Hr : Hiệu quả (hay thua lỗ) do rút ngắn (hay kéo dài) thời gian thi công
Hr = B0*(1-Tn/Td)
B0: Tỉ trọng chi phí thực hiện phương án dài phụ thuộc vào thời gian
Tn, Td: Thời gian thi công của phương án có thời gian ngắn và thời gian dài
Chọn phương ánI có thời gian thi công dài hơn làm cơ sở, Z1 = 197.513.423 đồng.
Hiệu quả do rút ngắn thời gian thi công:
Lấy theo kinh nghiệm của 1 số nước :
B0=0,01VL+0,05NC+0,3M+0,5TTK+0,5C=0,05*55.836.000+0,3*180.935.232+0,
Trang 29 Hr = 65.169.451*(1- 44/22) = 32.584.725 (đồng)
Ta cú: Cqđ =277.552.798–32.584.725 = 244.968.063 đồng
Ta thấy: Cqđ< C1, vậy chọn phương ỏn 2 làm phương ỏn thi cụng phần ộp cọc
2.2 Thi cụng đào đất múng
2.2.1 Đặc điểm cụng tỏc đào đất:
- Theo số liệu khảo sỏt địa hỡnh tại khu vực xõy dựng, cụng trỡnh được xõy dựng trờn lớp đấtsột pha nửa cứng, dẻo cứng thuộc đất cấp II
- Cốt nền hoàn thiện ở cốt : - 0,9m
- Mặt đất tự nhiờn ở cốt : -1,1 m
- Cốt đầu cọc sau khi thi cụng : -2m.
- Cốt đỏy lớp bờ tụng lút múng: -2,6
- Hệ số mỏi dốc, lấy : m = 0,67
- Vận chuyển đất ra khỏi cụng trường cự ly 4km
2.2.2 Phương hướng thi cụng:
Từ cỏc đặc điểm như vậy nhà thầu đưa ra phương hướng thi cụng như sau:
- Với khối lượng đào lớn nhà thầu sử dụng phương phỏp đào mỏy kết hợp đào thủ cụng đểthi cụng trờn cơ sở đào mỏy là chủ yếu Hố múng cụng trỡnh được tiến hành đào như sau: + Đào ao từ cốt -1,1m xuống cỏch đầu cọc 20cm ( cốt –1,8m) của hố múng đài thường sau
đú đào tiếp xuống (cốt –2,6m) tại vị trớ cos đỏy bờ tụng lút múng Mỏy được đào lần lượt(theo sơ đồ) sau đú bể phốt được đào bằng mỏy và sửa bằng thủ cụng
+ Do giằng múng chủ yếu cú chiều cao là 0,8 m (Mặt dưới giằng múng nằm ở cốt -2,1 m)nờn mặt dưới của giằng múng nằm thấp hơn với cốt đào bằng mỏy đào thành ao Vậy nờn tađào thành ao đến cốt -1,8 m sau đú đào tiếp bằng mỏy đến cốt -2,2m(cốt bờ tụng lút giằngmúng) và sửa bằng thủ cụng
-Đào từ cốt -1,1 m đến cốt -1,8m sau đú tại từng hố múng và giằng múng tiến hành đàotaluy với m=0,67 (đất cấp II), tại đỏy hố múng mỗi cạnh đào rộng ra 0,3m để thi cụng cốppha
cao độ đáy đài m? ng -2.6 cao độ tự nhiên -1.1
rãnh thu n ớc cọc ?p
h ớng thi công
2.2.3 Khối lượng đất đào:
Khối lượng đất đào ở đõy là khối lượng đào hố đài múng, đào giằng múng Phần kớch thướcđào dựa theo kớch thước thiết kế của đài múng, giằng múng…nhưng phải tớnh cả bờ tụng lút Theo PHỤ LỤC 2: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT
Tổng khối lượng đất đào : 809,454 (m3)
Trang 30Khối lượng đất thi công thủ công: Vtc =240,528 (m3).
2.2.4 Tổ chức thi công đào đất:
Chọn máy đào: Nhà thầu sử dụng 1 máy đào gầu nghịch bánh xích KOMASU – Nhật Bản
có mã hiệu PC200 - 5
Máy có các thông số kỹ thuật như sau:
Dung tích gầu: q = 0,8 m3
Bán kính đào: R = 10 m
Chiều cao nâng gầu lớn nhất: h = 6,1 m
Chiều sâu đào được lớn nhất: H = 5,8 m
Thời gian 1 chu kỳ làm việc: tck = 20 giây
Trọng lượng máy: 18,6 tấn
Đơn giá ca máy: 2.314.678 đồng/ca
Xác định tiến độ thi công :
Tính năng suất của máy đào :
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc (Kvt= 1,1 )
Kquay : Hệ số phụ thuộc vào quay
cần với (Kquay= 1)
=> Tck= 20 x 1,1 x 1 = 22 (giây)
Do đó chu kỳ xúc đất của máy trong 1 giờ: nck = 3600/22= 163,64 (chu kỳ/ 1 giờ)
Vậy năng suất của máy đào :
N ca = 0,8 x1,1/1,2x 163,64 x 0,75x8 = 613,86 ( m 3 /ca)
- Số ca máy sử dụng :
Sca = QM/Nca = 568,930/613,86 = 0,61 (ca) làm tròn là 1 ca
Bố trí 1 máy làm 1 ca trong 1 ngày => Thời gian thi công bằng máy là: TM = 1 ngày
- Xác định hao phí lao động và thời gian thi công của công tác sửa thủ công:
+ Hao phí lao động cho công tác đào đất bằng thủ công :
HPLĐ = Qtt
TCx ĐMLĐ
Qtt
TC : Khối lượng đất sửa thủ công
ĐMLĐ : Định mức đào đất thủ công đối với đất cấp II (ĐMLĐ = 0,72 công/m3)
=> HPLĐ = 240,528x 0,72 = 173,180 (công)
Trang 31+ Tớnh thời gian sửa thủ cụng: ta bố trớ 1 tổ cụng nhõn gồm 25 người làm việc một ngày 1
ca Nhà thầu bố trớ tổ cụng nhõn vào sau khi đào bằng mỏy được 1 ngày để đảm bảo mặt trậncụng tỏc
Thời gian sửa thủ cụng :
TTC = 173,180/25 = 6,9 ( ngày) làm trũn là 7 ngày
Hao phớ lao động kế hoạch : 7x25 = 175 cụng
- Tiến độ thi cụng:
công việc
1thời gian đào đất (ngày)
- Tớnh toỏn số ụtụ vận chuyển đất:
Tất cả khối lượng đất đào lờn bằng mỏy sẽ được vận chuyển hết bằng ụtụ tự đổ tới khu vực
đổ đất ở ngoại thành cỏch cụng trường 4 km
Sử dụng loại ụ tụ tự đổ cú trọng tải là 7 tấn
Vận tốc ụ tụ khi cú đất bằng 25 km/h, khi khụng cú đất là 30 km/h
Số ụ tụ vận chuyển: m = [T/T0] + 1
m : số ụ tụ cần thiết trong một ca
T : thời gian một chu kỳ làm vịờc của ụ tụ:
T= To + Tđv + Tđ + Tq
To : thời gian đổ đất đầy vào ụ tụ (phỳt)
n : số gầu đổ đầy ụ tụ n =
q d
Q K
q K
Q : Tải trọng của xe Q = 7 (tấn)
Kq : Hệ số sử dụng tải trọng của xe Kq = 0,95
: Dung trọng tự nhiờn của đất = 1,7 (tấn/m 3 )
q : Dung tớch gầu của mỏy đào q = 0,7 (m 3 )
Kd : Hệ số đầy gầu Kd= 1,1
n =( 7x0,95)/(1,7x0,7x1,1 )= 5.08 (gầu) làm trũn là 5 gầu
Thời gian đổ đầy xe : T o = n x t ck = 5 x 22 = 110 (s)
Thời gian đi và về:
Số ụ tụ phục vụ mỏy đào : m = [T/T0] + 1 = [ 1286/110] + 1 = 12 (xe).
- Tớnh toỏn giỏ thành của phương ỏn:
a Xỏc định chi phớ nhõn cụng :
Trang 32=> NC = 175 x 224.851 = 39.375.000đồng
b Xác định chi phí máy thi công :
- Vì các máy làm việc liên tục nên không có chi phí ngừng việc
- Chi phí 1 lần của máy :
Vì máy đào là máy dẫn động cơ khí (di chuyển bằng máy xích) có trọng lượng 18,6T do đónhà thầu dùng ô tô vận tải 20T để chuyên chở máy đào cả đi và về hết 1 ca máy với đơn giá
là : 2.233.821 đồng
Bảng 2.7: Tính giá thành quy ước thi công đào đất XSTT Loại máy Số lượng
Số ca làm việc
Đơn giá (đồng/ca)
Thành tiền (đồng)
Trang 332.2.5 Thuyết minh biện pháp thi công đào đất:
Công tác đào đất hố móng được thực hiện theo TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – quy
phạm thi công và nghiệm thu.
Sau khi thi công xong phần cọc tiến hành kiểm tra lại mốc định vị, cao độ thi công, tim cốtphần cọc để tiến hành đào móng Dùng vôi bột rắc xung quanh đánh dấu vị trí khu vực cầnđào
Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao hồcống rãnh…) không cho chảy vào hố móng công trình Tại đáy hố móng đào các rãnh xungquanh chân taluy thu nước về các hố thu, nếu hố móng có nước tiến hành bơm thoát nước lên
hệ thống mương, rãnh dẫn nước vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, nếu cần thiết cóthể dùng bơm để đảm bảo nước thoát nhanh trong thời gian ngắn
Các đài móng bố trí tương đối dày, các dầm móng và giằng đài đan xen nhau trên toàn mặtbằng vì vậy để tạo sự thuận lợi cho việc đi lại thi công móng sẽ tiến hành đào ao đến caotrình đáy giằng đài sau đó đào móng đơn theo từng đài Để đảm bảo cho công tác thi côngmóng thuận lợi phần đào hố móng được đào cách mép ngoài cùng của lớp bê tông lót 20cm(xem chi tiết bản vẽ thi công móng) Để tránh sạt lở đất xuống hố móng tiến hành đào taluy
và gia cố thêm nếu cần thiết
Máy đào đứng trên cao đào xuống, di chuyển lùi đào dứt điểm thành một đợt và đổ trựctiếp lên ôtô bên cạnh để tránh cản trở mặt bằng thi công Ôtô vào công trình lấy đất theo
Trang 34Để đảm bảo khoảng cách an toàn so với máy công tác sửa móng bằng thủ công vào sau khimáy đào được 1 ngày Đất đào được tập trung thành đống để xúc lên ôtô Nhân công được bốtrí thành nhiều tổ nhỏ để mỗi tổ thi công một hố móng và hệ thống giằng đài xung quanh.
5.1 Thuyết minh biện pháp đảm bảo chất lượng thi công đào đất :
- Trong khi thi công thường xảy ra một số sự cố do gặp mạch nước ngầm Nếu lượng nướcngầm ít ta thu nước ngầm bằng hệ thống rãnh thu nước ngầm như trong phần biện pháp đãnêu Nếu lượng nước ngầm lớn ta phải lập biện pháp hạ mực nước ngầm bằng hệ thống ốnghút lọc
- Khi đào đất bằng thủ công đến cao độ đáy đài sau này thì tiến hành đào rãnh thoát nướcxung quanh chu vi móng và phải bố trí hai hố sâu thu nước tại hai góc hố móng đối diệnnhau
- Kết thúc công tác đào móng nhà thầu tiến hành kiểm tra cao độ đáy móng so sánh với thiết
kế, tiến hành nghiệm thu nội bộ phần đào đất hố móng khi đã đạt mời chủ đầu tư nghiệm thu
rồi mới tiến hành công tác tiếp theo
5.2 Thuyết minh biện pháp đảm bảo an toàn và môi trường khi thi công đào đất :
Khi thi công đào đất phải thực hiện mọi quy định về an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môitrường theo đúng các quy định hiện hành
- Trước khi thi công cần phải huấn luyện về an toàn lao động cho công nhân (đặc biệt chú ýđối với công nhân phục vụ máy) Giảm tối đa sự đi lại không cần thiết trên công trường
- Công nhân phải được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc
- Phải dọn sạch đất đá và các vật liệu trên miệng hố móng, trên mặt mái đào đề phòng các vật
đó lăn xuống bất ngờ
- Ôtô sau khi nhận đất phải dùng bạt che đậy kỹ khi vận chuyển đến bãi đổ…
- Đối với sửa móng bằng thủ công trước khi đào đất cán bộ kỹ thuật phải xem xét trạng tháicủa đất để có biện pháp đào thích hợp Đất đào dưới đáy hố móng phải đổ vào khu vực quyđịnh trước và phải cách miệng hố ít nhất là 0,5m
6.2 Xác định hao phí lao động công tác đập đầu cọc:
Dựa trên khối lượng thực hiện và định mức ta tính được hao phí lao động của công tác đậpđầu cọc là:
2.3 Thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ
2.3.1 Công nghệ tổ chức thi công bê tông móng
Sau khi chủ đầu tư nghiệm thu công tác cọc và công tác đất, nhà thầu tiến hành thi công công tác bêtông đài móng và giằng móng
Công tác bêtông cốt thép móng sử dụng bêtông thương phẩm và đổ bằng xe bơm bêtông Công tác bêtông lót móng khối lượng nhỏ nên sản xuất bằng máy trộn, đổ bằng thủ công Vận chuyển ván khuôn, cốt thép cho công tác bê tông móng bằng cần trục tháp
Quá trình thi công gồm các công tác sau :
Đổ bê tông lót móng
Trang 35- Đặt cốt thép móng, giằng móng (Sau đổ bê tông lót móng 2 ngày)
- Lắp ván khuôn móng, giằng móng
- Đổ bê tông móng, giằng móng; bảo dưỡng bê tông
- Tháo ván khuôn móng, giằng móng (sau đổ bê tông 2 ngày)
Khối lượng các công tác được tính toán trong phu lục 3 đồ án tốt nghiệp
Bảng 2.8 : tổng hợp khối lượng thi công công tác bê tông cốt thép móng
2.3.3 Tính toán, lựa chọn phương án tổ chức thi công
Từ các đặc điểm thi công ở trên ta đưa ra phương án thi công như sau:
Phương án 1: Chia mặt bằng móng thành 3 phân đoạn
Phương án 2: Chia mặt bằng móng thành 2 phân đoạn
Trang 36Tổ độicôngnhân(người)
Thờigian TT(ngày)
ThờigianKH(ngày)
HPLĐKH(công)
Công tác gia công cốt thép móng:
Bố trí tổ thợ công nhân gồm 5 người, bậc thợ bình quân 3,5/7
Bảng 2.10:TCTC công tác gia công cốt thép móng phương án I
Khối lượng (tấn) Định mức (công/tấn)
HP
LĐ
TT (cô
Tổ đội côngnhân
Thờ
i gia
n
Thờ
i gia
n
HP
LĐ KH(cô
Trang 37ng) (người)
TT (ngày)
KH(ngày)ng)
Tổđộicôngnhân(người)
ThờigianTT(ngày)
ThờigianKH(ngày)
HPLĐKH(công)d≤10 d≤18 d>18 d≤10 d≤18 d>18
1 0,897 2,153 7,927
5,775
4,245
3,240
4,245
3,240
4,245
3,240
100m2)
HPL
Đ TT(công)
Tổ độicôngnhân(người)
Thờigian TT(ngay)
Thời gian
KH (ngày)
HPLĐKH(công)
24,29
Trang 3870,50
Công tác bê tông móng:
Khối lượng bê tông cần thi công:
Bảng 2.13: Khối lượng bê tông móng Phân đoạn Khối lượng (m3)
PĐ3
93,355
Bê tông móng sử dụng bê tông thương phẩm đổ bằng xe bơm
Lựa chọn xe bơm bê tông: Chọn máy Sany 28N, có thông số kỹ thuật như sau:+ Năng suất kỹ thuật: 60 m3/h
+ Chiều dài tay cần: 28m+ Tầm với đổ lớn nhất: 24m+ Độ sâu đổ lớn nhất : 13mNăng suất một ca xe bơm:
N = Nkt × Tca × Kn × Ktg = 60 × 8 × 0,85 × 0,75 = 306 m3/ca máyTrong đó: Kn: Hệ số kể đến sự điền đầy hỗn hợp
Ktg: Hệ số sử dụng thời gian
Khối lượng bê tông móng là 270,81m3 Vậy ta chọn 1 xe bơm bê tông 60m3/h đổtrong 1 ca làm việc.Nhà thầu sẽ bố trí 1 tổ đội phục vụ công tác bê tông gồm 22 côngnhân bậc 3,0/7 đi theo để phục vụ máy bơm và thực hiện các công việc có liên quannhư:
+ Thợ di chuyển vòi bơm : 2 người ;+ Thợ san gạt và xoa mặt bê tông : 4 người ;+ Thợ điều sử dụng đầm dùi : 13 người ;+ Thợ phục vụ công tác điện nước, cầu công tác… : 3 người ;
Công tác tháo ván khuôn móng: Bố trí 1 tổ công nhân gồm 10 người bậc 3,5/7
Bảng 2.14:TCTC công tác tháo ván khuôn móng phương án I
Phân đoạn
Khốilượngvánkhuôn(100m2)
Định mức(công/100m2)
HPL
Đ TT(công)
Tổ độicôngnhân(người)
ThờigianTT(ngày)
Thời gian KH(ngày)
HPLĐKH(công)
Trang 39Bảng 2.15: Tiến độ thi công công tác bê tông cốt thép móng phương án I
Trang 40Tiến độ thi công bê tông cốt thép móng phương án I
Ghi chú:
1: Đổ bê tông lót móng, 1 tổ 8 công nhân bậc 3,0/72: Lắp dựng cốt thép móng, 1 tổ 20 công nhân bậc 3,5/7
3: Lắp dựng ván khuôn móng, 1 tổ 24 công nhân bậc 3,5/7
4: Đổ bê tông móng, tổ 22 công nhân bậc 3,0/76: Tháo ván khuôn móng, 1 tổ 10 công nhân bậc 3,5/7Vậy, tổng thời gian thi công bê tông cốt thép phần móng phương án 1 là 16 ngày
• Chọn máy phục vụ
Tính toán lựa chọn máy thi công :
Máy trộn bê tông:
Khối lượng bê tông lót lớn nhất là phân đoạn 2 cần 10,710 m3 trong 1 ngày nên ta chọnmáy trộn bê tông SB-30V có dung tích thùng trộn là 250lít
Năng suất ca máy: N = 8×Vsx×Kxl×Nck×Ktg (m3/ca)
Vsx :Dung tích sản xuất của thùng trộn Vsx =0,7×250 = 175 (l) = 0,175 (m3)
Kxl = 0,7: Hệ số thành phẩm của bê tông