1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHONG TRÀO THƠ mới 19321945

17 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 66,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHONG TRÀO THƠ MỚI (1932 – 1945) PHONG TRÀO THƠ MỚI (1932 – 1945) Trong những năm đầu thập kỷ thứ ba của thế kỷ trước xuất hiện một dòng thơ ca thuộc khuynh hướng lãng mạn. Đó là Thơ mới (hay còn gọi là Thơ mới lãng mạn). Thơ mới là một cuộc cách mạng thơ ca trong tiến trình lịch sử văn học dân tộc ở thế kỷ 20. Sự xuất hiện của Thơ mới gắn liền với sự ra đời của Phong trào thơ mới 19321945. Phong trào thơ mới đã mở ra “một thời đại trong thi ca” 1, mở đầu cho sự phát triển của thơ ca Việt Nam hiện đại.

Trang 1

PHONG TRÀO THƠ MỚI (1932 – 1945)

PHONG TRÀO THƠ MỚI (1932 – 1945)

Trong nh ng n m u th p k th ba c a th k tr c xu tữ ă đầ ậ ỷ ứ ủ ế ỷ ướ ấ

hi n m t dòng th ca thu c khuynh hệ ộ ơ ộ ướng lãng m n ó là Thạ Đ ơ

m i (hay còn g i là Th m i lãng m n) Th m i là m t cu cớ ọ ơ ớ ạ ơ ớ ộ ộ cách m ng th ca trong ti n trình l ch s v n h c dân t c thạ ơ ế ị ử ă ọ ộ ở ế

k 20 S xu t hi n c a Th m i g n li n v i s ra ỷ ự ấ ệ ủ ơ ớ ắ ề ớ ự đờ ủ i c a Phong trào th m i 1932-1945 Phong trào th m i ã m raơ ớ ơ ớ đ ở

“một thời đại trong thi ca” 1, m u cho s phát tri n c a th caởđầ ự ể ủ ơ

Vi tệ Nam hi n i.ệ đạ

I- Hoàn c nh l ch s xã h i ả ị ử ộ

M t trào l u v n h c ra ộ ư ă ọ đời bao gi c ng ph n ánh nh ngờ ũ ả ữ

òi h i nh t nh c a l ch s xã h i B i nó là ti ng nói, là nhu

c u th m m c a m t giai c p, t ng l p ngầ ẩ ỹ ủ ộ ấ ầ ớ ười trong xã h i Thộ ơ

m i là ti ng nói c a giai c p t s n và ti u t s n S xu t hi nớ ế ủ ấ ư ả ể ư ả ự ấ ệ

c a hai giai c p này v i nh ng t tủ ấ ớ ữ ư ưởng tình c m m i, nh ng thả ớ ữ ị

hi u th m m m i cùng v i s giao l u v n h c ô ng Tây làế ẩ ỹ ớ ớ ự ư ă ọ Đ nguyên nhân chính d n n s ra ẫ đế ự đời c a Phong trào th m iủ ơ ớ 1932-1945

Trang 2

Giai c p t s n ã t ra hèn y u ngay t khi ra i V a m iấ ư ả đ ỏ ế ừ đờ ừ ớ hình thành, các nhà t s n dân t c b b n ư ả ộ ị ọ đế qu c chèn ép nênố

s m b phá s n và phân hóa, m t b ph n i theo ch ngh a c iớ ị ả ộ ộ ậ đ ủ ĩ ả

lương So v i giai c p t s n, giai c p ti u t s n giàu tinh th nớ ấ ư ả ấ ể ư ả ầ dân t c và yêu nộ ước h n Tuy không tham gia ch ng Pháp vàơ ố không i theo con đ đường cách m ng nh ng h sáng tác v nạ ư ọ ă

chương c ng là cách ũ để ữ ữ gi v ng nhân cách c a mình.ủ

Cùng v i s ra ớ ự đời c a hai giai c p trên là s xu t hi nủ ấ ự ấ ệ

t ng l p trí th c Tây h c â y là nhân v t trung tâm trong ầ ớ ứ ọ Đ ậ đờ i

s ng v n h c lúc b y gi Thông qua t ng l p này mà s nhố ă ọ ấ ờ ầ ớ ựả

hưởng c a các lu ng t tủ ồ ư ưởng v n hoá, v n h c phă ă ọ ương Tây càng th m sâu vào ý th c c a ngấ ứ ủ ười sáng tác

II- Các th i k phát tri n c a Phong trào th ờ ỳ ể ủ ơ

m i ớ

Th m i ơ ớ được thai nghén t trừ ước 1932 và thi s T n àĩ ả Đ chính là ngườ ại d o b n nh c ả ạ đầu tiên trong b n hòa t u c aả ấ ủ Phong trào th m i T n à chính là “ơ ớ ả Đ gạch nối” c a hai th i iủ ờ đạ

th ca Vi tơ ệ Nam, được Hoài Thanh - Hoài Chân x p ế đầu tiên trong s 46 tên tu i l n c a Phong trào th m i Và ố ổ ớ ủ ơ ớ đến ngày 10-3-1932 khi Phan Khôi cho đăng bài th “ơ Tình già” trên Phụ

nữ tân văn s 22 cùng v i bài t gi i thi u “ố ớ ự ớ ệ Một lối thơ mới

Trang 3

trình chánh giữa làng thơ” thì phát súng l nh c a Phong trào thệ ủ ơ

m i chính th c b t ớ ứ ắ đầu

Có th phân chia các th i k phát tri n c a Phongể ờ ỳ ể ủ trào th m i thành ba giai ơ ớ đọan2:

1- Giai o n 1932-1935: đ ạ

â y là giai o n di n ra cu c u tranh gi a Th m i và

“Thơ cũ” Sau bài kh i xở ướng c a Phan Khôi, m t lo t các nhàủ ộ ạ

th nh Th L , L u Tr ng L , Huy Thông, V ình Liên liênơ ư ế ữ ư ọ ư ũ Đ

ti p công kích th ế ơ Đường lu t, hô hào b niêm, lu t, ậ ỏ ậ đố ỏ để i, b i n tích, sáo ng …Trong bài “ữ Một cuộc cải cách về thơ ca” L uư

Tr ng L kêu g i các nhà th mau chóng “ọ ư ọ ơ đem những ý tưởng mới, những tình cảm mới thay vào những ý tưởng cũ, những tình cảm cũ” Cu c u tranh này di n ra khá gay g t b i phía iộ đấ ễ ắ ở đạ

di n cho “ệ Thơ cũ” c ng t ra không thua kém Các nhà th T nũ ỏ ơ ả

à, Hu nh Thúc Kháng, Hoàng Duy T , Nguy n V n Hanh

ph n ả đối ch ng l i Th m i m t cách quy t li t Cho ố ạ ơ ớ ộ ế ệ đến cu iố

n m 1935, cu c ă ộ đấu tranh này t m l ng và s th ng th nghiêngạ ắ ự ắ ế

v phía Th m i.ề ơ ớ

giai o n u, Th L là nhà th tiêu bi u nh t c a

Phong trào th m i v i t pơ ớ ớ ậ Mấy vần thơ (1935) Ngoài ra còn có

Trang 4

s góp m t các nhà th L u Tr ng L , Nguy n Nhự ặ ơ ư ọ ư ễ ượ c Pháp, Vũ ình Liên …

Đ

2- Giai o n 1936-1939: đ ạ

ây là giai o n Th m i chi m u th tuy t i so v i

“Thơ cũ” trên nhi u bình di n, nh t là v m t th lo i Giai ề ệ ấ ề ặ ể ạ đọ an này xu t hi n nhi u tên tu i l n nh Xuân Di u (t pấ ệ ề ổ ớ ư ệ ậ Thơ thơ -1938), Hàn M c T (ử Gái quê -1936, Đau thương -1937), Chế Lan Viên (Điêu tàn - 1937), Bích Khuê (Tinh huyết - 1939), …

c bi t s góp m t c a Xuân Di u, nhà th “

các nhà thơ mới”, v aừ m i bớ ước vào làng th “ơ đã được người ta dành cho một chỗ ngồi yên ổn”3 Xuân Di u chính là nhà thệ ơ tiêu bi u nh t c a giai o n này.ể ấ ủ đ ạ

Vào cu i giai o n xu t hi n s phân hóa và hình thànhố đ ạ ấ ệ ự

m t s khuynh hộ ố ướng sáng tác khác nhau Nguyên nhân d n nẫ đế

hi n tệ ượng này đượ c gi i thích b ng s kh ng nh c a cái Tôi.ả ằ ự ẳ đị ủ Cái Tôi mang màu s c cá nhân ắ đậm nét ã mang đ đến nh ngữ phong cách ngh thu t khác nhau c v thi pháp l n t duy nghệ ậ ả ề ẫ ư ệ thu t Và khi cái Tôi rút n s i t cu i cùng thì c ng là lúc cácậ đế ợ ơ ố ũ nhà th m i ã ch n cho mình m t cách thoát ly riêng.ơ ớ đ ọ ộ

3- Giai o n 1940-1945: đ ạ

Trang 5

T n m 1940 tr i xu t hi n nhi u khuynh hừ ă ở đ ấ ệ ề ướng, tiêu

bi u là nhómể Dạ Đài g m V Hoàng Chồ ũ ương, Tr n D n, inhầ ầ Đ

Hùng …; nhóm Xuân Thu Nhã Tập có Nguy n Xuân Sanh,ễ oàn Phú T , Nguy n Cung …; nhóm

Ch Lan Viên, Hàn M c T ,ế ặ ử Bích Khê,…

Có th nói các khuynh hể ướng thoát ly giai ở đọan này ãđ chi ph i sâu s c c m h ng th m m và t duy ngh thu t trongố ắ ả ứ ẩ ỹ ư ệ ậ sáng tác c a các nhà th m i Giai c p ti u t s n thành th vàủ ơ ớ ấ ể ư ả ị

m t b ph n trí th c ã không gi ộ ộ ậ ứ đ ữ đượ ư ưởc t t ng độ ậ đ ự c l p ã t phát ch y theo giai c p t s n V i thân ph n c a ngạ ấ ư ả ớ ậ ủ ười dân m tấ

nước và b ch ị ế độ xã h i th c dân o ép, h nh k ộ ự ọ ư ẻ đứng ngã ba

ng, s n sàng ón nh n nh ng lu ng gió khác nhau th i t i

Bên c nh ó, m t b ph n các nhà th m i m t phạ đ ộ ộ ậ ơ ớ ấ ương hướ ng,

r i vào b t c, không l i thoát.ơ ế ắ ố

III- Nh ng m t tích c c, ti n b c a Phong trào ữ ặ ự ế ộ ủ

th m i ơ ớ

ánh giá Phong trào th m i, nhà th Xuân Di u nh n

nhh “

đị Thơ mới là một hiện tượng văn học đã có những đóng góp vào văn mạch của dân tộc”… “ Trong phần tốt của nó, Thơ mới có một lòng yêu đời, yêu thiên nhiên đất nước, yêu tiếng nói của dân tộc” Nhà th Huy C n c ng cho r ng “ơ ậ ũ ằ Dòng chủ lưu

Trang 6

của Thơ mới vẫn là nhân bản chủ nghĩa”… “Các nhà thơ mới đều giàu lòng yêu nước, yêu quê hương đất nước Việt Nam Đất nước và con người được tái hiện trong Thơ mới một cách đậm

đà đằm thắm” 4

1- Tinh th n dân t c sâu s c ầ ộ ắ

Th m i luôn p m t tinh th n dân t c, m t lòng khaoơ ớ ấ ủ ộ ầ ộ ộ khát t do th i k u, tinh th n dân t c y là ti ng v ng l iự Ở ờ ỳđầ ầ ộ ấ ế ọ ạ

xa xôi c a phong trào cách m ng t 1925-1931 (mà ch y u làủ ạ ừ ủ ế phong trào Duy Tân c a Phan B i Châu và cu c kh i ngh a Yênủ ộ ộ ở ĩ Bái) Nhà th Th L luôn m c ơ ế ữ ơướ đượ c “tung hoành h ng háchố

nh ng ngày x a” (ữ ư Nhớ rừng); Huy Thông thì khát khao:

“Mu n u ng vào trong bu ng ph i vô cùngố ố ồ ổ

T t c ánh sáng dấ ả ướ ầi g m tr i l ng l ng”.ờ ồ ộ Tinh th n dân t c c a các nhà th m i g i g m vào lòngầ ộ ủ ơ ớ ử ắ yêu ti ng Vi t Nghe ti ng ru c a m , nhà th Huy C n c mế ệ ế ủ ẹ ơ ậ ả

nh n ậ được “h n thiêng ồ đấ ướt n c” trong t ng câu ca:ừ

“N m trong ti ng nói yêu thằ ế ương

N m trong ti ng Vi t v n vằ ế ệ ấ ương m t ộ đời”

Có th nói, các nhà th m i ã có nhi u óng góp, làm cho ti ngể ơ ớ đ ề đ ế

Vi t không ngày càng trong sáng và giàu có h n.ệ ơ

giai o n cu i, tinh th n dân t c ch còn ph ng ph t v i

n i bu n au c a ng òi ngh s không ỗ ồ đ ủ ư ệ ĩ đượ ực t do (Độc hành ca,

Trang 7

Chiều mưa xứ Bắc c a Tr n Huy n Trân,ủ ầ ề Tống biệt hành, Can trường hành c a Thâm Tâm) …

2- Tâm s y êu n ự ướ c thi t tha ế

Có th nói, tinh th n dân t c là m t ể ầ ộ ộ động l c tinh th n ự ầ để giúp các nhà th m i p lòng yêu nơ ớ ấ ủ ước Quê hương đấ ướ t n c thân thương ã tr thành c m h ng trong nhi u bài th ó làđ ở ả ứ ề ơ Đ hình nh Chùa Hả ương trong th Nguy n Nhơ ễ ược Pháp (Em đi Chùa Hương); hình nh làng s n c c vùng H ng S n Hà T nhả ơ ướ ươ ơ ĩ trong th Huy C n (ơ ậ Đẹp xưa); hình nh làng chài n i c a bi nả ơ ử ể quê hương trong th T Hanh (ơ ế Quê hương) v.v… Các thi s ãĩ đ mang đến cho th cái hơ ương v ị đậ đ ủm à c a làng quê, cái không khí m c m c quen thu c c a ca dao: Nguy n Bính, oàn V nộ ạ ộ ủ ễ Đ ă

C , Bàng Bá Lân, Anh Th , … Hình nh thôn oài, thôn ông,ừ ơ ả Đ Đ mái ình, g c a, b n nđ ố đ ế ước, gi u m ng t i, c ng làng n ng mai,ậ ồ ơ ổ ắ mái nhà tranh ã g i lên s c màu quê hđ ợ ắ ương bình d , áng yêuị đ trong tâm h n m i ngồ ỗ ười Vi t Nam yêu nệ ước

Bên c nh nh ng m t tích c c và ti n b nói trên, Phongạ ữ ặ ự ế ộ trào th m i còn b c l m t vài h n ch M t s khuynh hơ ớ ộ ộ ộ ạ ế ộ ố ướ ng

th i k cu i r i vào b t c, không tìm c l i ra, th m chí

thoát ly m t cách tiêu c c i u ó ã tác ộ ự Đ ề đ đ động không t t ố đế n

Trang 8

m t b ph n các nhà th m i trong quá trình “nh n ộ ộ ậ ơ ớ ậ đườ ng”

nh ng n m ữ ă đầu sau cách m ng tháng Tám.ạ

IV- Đặ đ ể c i m n i b t c a Phong trào th m i ổ ậ ủ ơ ớ

1 S kh ng ự ẳ đị nh cái Tôi

N n v n h c trung ề ă ọ đại trong khuôn kh ch ổ ế độ phong ki nế

ch y u là m t n n v n h c phi ngã S c a qu y, b t phá tìmủ ế ộ ề ă ọ ự ự ậ ứ

n b n ngã ã ít nhi u xu t hi n trong th H Xuân H ng,

Nguy n Công Tr ,… ễ ứ Đến Phong trào th m i, cái Tôi ra ơ ớ đờ đ i òi

c gi i phóng cá nhân, thoát kh i luân lí l giáo phong ki n

chính là s ti p n i và ự ế ố đề cao cái b n ngã ã ả đ được kh ng nhẳ đị

trướ đ Đc ó ó là m t s l a ch n khuynh hộ ự ự ọ ướng th m m và tẩ ỹ ư duy ngh thu t m i c a các nhà th m i.ệ ậ ớ ủ ơ ớ

Ý th c v cái Tôi ã em ứ ề đ đ đến m t s a d ng phong phúộ ự đ ạ trong cách bi u hi n Cái Tôi v i t cách là m t b n th , m t ể ệ ớ ư ộ ả ể ộ đố i

tượng nh n th c và ph n ánh c a th ca ã xu t hi n nh m t t tậ ứ ả ủ ơ đ ấ ệ ư ộ ấ

y u v n h c ó là con ngế ă ọ Đ ười cá tính, con ngườ ải b n n ng chă ứ không ph i con ngả ười ý th c ngh a v , gi ây nó àng hoàngứ ĩ ụ ờ đ đ

bước ra “trình làng” (ch dùng c a Phan Khôi) Xuân Di u, nhàữ ủ ệ

th tiêu bi u c a Phong trào th m i lên ti ng trơ ể ủ ơ ớ ế ước:

- “Tôi là con chim đế ừn t núi l …”,ạ

- “Tôi là con nai b chi u ánh lị ề đ ưới”…

Trang 9

Có khi đạ ừi t nhân x ng “tôi” chuy n thành “anh”:ư ể

“Anh nh ti ng, anh nh hình, anh nh nhớ ế ớ ớ ả Anh nh em, anh nh l m em i!”ớ ớ ắ ơ

Tho ng ho c có khi l i là “Ta”:ả ặ ạ

“Ta là M t, là Riêng là Th Nh tộ ứ ấ Không có chi bè b n n i cùng ta”.ạ ổ

“ Thơ mới là thơ của cái Tôi”5 Th m i ơ ớ đề cao cái Tôi

nh m t s c g ng cu i cùng ư ộ ự ố ắ ố để kh ng nh b n ngã c a mìnhẳ đị ả ủ

và mong đượ đc óng góp vào “văn mạch dân tộc”, m ở đường cho

s phát tri n c a thi ca Vi t Nam hi n ự ể ủ ệ ệ đại

2 N i bu n cô ỗ ồ đơ n

Trong bài “Về cái buồn trong Thơ mới”, Hoài Chân cho

r ng “ằ Đúng là Thơ mới buồn, buồn nhiều”, “Cái buồn của Thơ mới không phải là cái buồn ủy mị, bạc nhược mà là cái buồn của những người có tâm huyết, đau buồn vì bị bế tắc chưa tìm thấy lối ra” 6

Cái Tôi trong Th m i tr n vào nhi u n o ơ ớ ố ề ẻ đường khác nhau, âu c ng th y bu n và cô ở đ ũ ấ ồ đơn N i bu n cô ỗ ồ đơn tràn

ng p trong c m th c vậ ả ứ ề Tiếng thu v i hình nh:ớ ả

“Con nai vàng ng ngácơ

p trên lá vàng khô”

Đạ

(L u Tr ng L ) ư ọ ư

Trang 10

V i Ch Lan Viên ó là “N i bu n thớ ế đ ỗ ồ ươ ng nh ti c dân H i”ớ ế ờ (t c dân Chàm):ứ

“Đườ ng v thu trề ướ c xa x m l mă ắ

Mà k i v ch m t tôi”ẻ đ ề ỉ ộ Nghe m t ti ng gà gáy bên sông, L u Tr ng L c m nh n ộ ế ư ọ ư ả ậ đượ c

n i bu n “Xao xác gà tr a gáy não nùng” còn Xuân Di u l iỗ ồ ư ệ ạ

th y “Ti ng gà gáy bu n nghe nh máu a” V i u này, Hoàiấ ế ồ ư ứ ề đề Chân cho r ng “ằ Xuân Diệu phải là người buồn nhiều, đau buồn nhiều mới viết được những câu thơ nhức xương như: “Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối / Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm”.

N i bu n cô ỗ ồ đơn là c m h ng c a ch ngh a lãng m n.ả ứ ủ ủ ĩ ạ

V i các nhà th m i, n i bu n y còn là cách gi i thoát tâm h n,ớ ơ ớ ỗ ồ ấ ả ồ

là ni m mong ề ướ đượ ảc c tr i lòng v i ớ đời và v i chính mình.ớ

3 Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

Ngay t khi ra ừ đờ Thơ mới đã đổi mới cảm xúc, đã tạo i, “

ra một cảm xúc mới trước cuộc đời và trước thiên nhiên, vũ trụ”7 C m h ng v thiên nhiên và tình yêu ã t o nên b m tả ứ ề đ ạ ộ ặ riêng cho Th m i ó là v p tơ ớ Đ ẻđẹ ươi m i, y hớ đầ ương s c, âmắ thanh, tràn tr s s ng.ề ự ố

â y là c nh m a xuân trong th Nguy n Bính:

Trang 11

“B a y m a xuân ph i ph i bayữ ấ ư ơ ớ Hoa xoan l p l p r ng r i y”.ớ ớ ụ ơ đầ

Và ây là hình nh bu i tr a hè:đ ả ổ ư

“Bu i tr a hè nhè nh trong ca daoổ ư ẹ

Có cu gáy và bướm vàng n a ch ”ữ ứ

Trong th Ch Lan Viên có không ít nh ng hình nh nh :ơ ế ữ ả ư

“Bướm vàng nhè nh bay ngang bóngẹ

Nh ng khóm tre cao r trữ ủ ước thành”

t t c g i lên hình nh quê hấ ả ợ ả ương bình d , thân thu c v i m iị ộ ớ ỗ

người Vi tệ Nam

Nh ng cung b c c a tình yêu ã làm th ng hoa c m xúcữ ậ ủ đ ă ả các nhà th m i “ơ ớ Ông hoàng của thơ tình” Xuân Di u b c b chệ ộ ạ

m t cách h n nhiên:ộ ồ

“Tôi kh kh o l m, ngu ng quáờ ạ ắ ơ

Ch bi t yêu thôi ch ng bi t gì”.ỉ ế ẳ ế Chu V n S n cho r ng “Xuân Di u coi tình yêu nh m t tônă ơ ằ ệ ư ộ giáo” nh ng là m t “th tôn giáo lãng m n, tôn giáo ngh s ”ư ộ ứ ạ ệ ĩ 8

Khác v i Xuân Di u, nhà th Ch Lan Viên c m nh nớ ệ ơ ế ả ậ thân ph n b ng n i cô n s u não:ậ ằ ỗ đơ ầ

“V i tôi t t c nh vô ngh aớ ấ ả ư ĩ

Trang 12

T t c không ngoài ngh a kh au”.ấ ả ĩ ổđ

C m xúc y không ph i là m t ngo i l Nhà th Huy C n choả ấ ả ộ ạ ệ ơ ậ

r ng “Cái p bao gi c ng bu n” (ằ đẹ ờ ũ ồ Kinh cầu tự) và c m nh nả ậ

c s t n cùng c a n i bu n cô n “s u chi l m, tr i i,

chi u t n th ” Nhà th tri t lý v i u này m t cách sâu s c:ề ậ ế ơ ế ề đề ộ ắ

“Chân h t ế đường thì lòng c ng h t yêu”.ũ ế

4 Một số đặc sắc về nghệ thuật

Th m i là m t bơ ớ ộ ước phát tri n quan tr ng trong ti n trìnhể ọ ế

hi n ệ đại hóa n n v n h c nề ă ọ ước nhà nh ng n m ữ ă đầu th k XXế ỉ

v i nh ng cu c cách tân ngh thu t sâu s c.ớ ữ ộ ệ ậ ắ

V th lo i, ban ề ể ạ đầu Th m i phá phách m t cách phóngơ ớ ộ túng nh ng d n d n tr v v i các th th truy n th ng quenư ầ ầ ở ề ớ ể ơ ề ố thu c nh th ng ngôn, th t ngôn, th l c bát Các bài th ngộ ư ơ ũ ấ ơ ụ ơ ũ

ngôn có Tiếng thu (L u Tr ng L ),ư ọ ư Ông Đồ (V ình Liên),ũ Đ Em

đi chùa Hương (Nguy n Nh c Pháp)… Các nhà th Huy C n,ễ ượ ơ ậ Xuân Di u, Ch Lan Viên, T.T.KH ch y u vi t theo th thệ ế ủ ế ế ể ơ

th t ngôn, còn Nguy n Bính, Th L l i dùng th th l c bátấ ễ ế ữ ạ ể ơ ụ v.v…

Cách hi p v n trong Th m i r t phong phú, ít s d ngệ ầ ơ ớ ấ ử ụ

m t v n (ộ ầ độ ậc v n) mà dùng nhi u v n nh trong th c phongề ầ ư ơ ổ

Ngày đăng: 18/05/2015, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w