hướng dẫn chi tiết từng bước làm đồ án kinh tế đô thì của trường đại học xây dựng số 55giải phóng2 bà trưnghà nội.rát thuật tiên cho các bạn sinh viên nghiên cứu khoa học,người đi làm học thạc sĩ và các giảng viên thực tập.
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌCKINH TẾ ĐÔ THỊ
LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN GÓI THẦU THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC ĐÔ THỊ
I Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị:
- Môi trường đô thị bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mậtthiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động, sựtồn tại và phát triển của con người Vệ sinh môi trường nhằm tạo ra môi trườngsống và làm việc tốt nhất cho con người, đảm bảo mĩ quan đô thị, nâng cao sứckhoẻ của cộng đồng
- Các đô thị nhỏ, mật độ dân số thấp, lượng rác thải ra hàng ngày không nhiềuthì việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác đơn giản và ít gây ô nhiễm môi trường.Nhưng khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, dân cư đông và tập trung thì vấn đề xử
lý rác không còn đơn giản như vậy Lượng rác thải khổng lồ từ sinh hoạt hàngngày của khu vục dân cư và rác thải các khu công nghiệp đã gây rất nhiều tác hạiđến đời sống con người : nảy sinh nhiều bệnh tật mới do ô nhiễm môi trường, gâythiệt hại cho nông nghiệp, tăng chi phí cho việc giải quyết các hậu quả về môitrường, ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị…
- Các đô thị lớn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải là một vấn đề bứcxúc đòi hỏi các cấp chính quyền đô thị phải tổ chức thực hiện việc này một cáchquy mô và khoa học nhằm:
+ Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị, giảm thiểu các bệnh tật truyềnnhiễm do mất vệ sinh
+ Tạo ra việc làm mới, giải quyết thất nghiệp cho một bộ phận lao động
+ Góp phần tạo cảnh quan đô thị, thu hút khách du lịch, đầu tư nước ngoài
II Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị:
Hiện nay các dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vận chuyểnrác đô thị nói riêng có hai phương thức cơ bản để thực hiện:
- Một là, chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ công ích đô thị và vận hành cácdoanh nghiệp công ích để cung cấp dịch vụ công ích đô thị
+Chi phí cho hoạt động của các doanh nghiệp được lấy từ ngân sách
+Khó khăn của phương thức là việc quản lý tốt doanh nghiệp công ích, chốngtiêu cực và tham nhũng
- Hai là, chính quyền đặt ra quy chế cho khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch
vụ công ích đô thị
+ Chính quyền đô thị có thể đặt ra các quy chế như tiêu chuẩn chất lượng dịchvụ,mức giá cung cấp dịch vụ…
Trang 2+ Khó khăn của phương thức này là các quy chế được đưa ra sao cho vừakhuyến khích được khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ vừa chống đượctình trạng độc quyền.
Phương thức cung cấp dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vậnchuyển và xử lý rác đô thị nói riêng ở Việt Nam:
Việt Nam hiện nay đang kết hợp cả hai phương thức nói trên:
- Chính quyền đô thị sử dụng Ngân sách nhà nước trực tiếp cung cấp một số
dịch vụ công ích đô thị đặc biệt quan trọng cho mục tiêu xã hội : giáo dục, y
tế, thoát nước, thu gom xử lý rác, cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị…
- Nhà nước thành lập các doanh nghiệp công ích đô thị, đặt ra quy chế hoạt
động và cho phép doanh nghiệp thu một phần chi phí từ khách hàng : cấpnước, giao thông công cộng…
- Nhà nước và nhân dân cùng làm : huy động đóng góp xã hội cho hoạt động
cung cấp dịch vụ công ích đô thị nhằm giảm bớt gánh nặng cho Nhà nướctrong điều kiện Ngân sách còn hạn hẹp
III Quy mô và đặc điểm của gói thầu:
1 Quy mô gói thầu:
- Gói thầu thu gom , vận chuyển và xử lý rác đô thị có thời gian thực hiện là
1 năm
- Địa bàn thực hiện là một khu đô thị với quy mô dân số là 280000 dân; đô
thị loại IV
- Nội dung tổng quát về công việc cảu gói thầu gồm :
+ Quét, gom rác trên hè,đường phố trên địa bàn+ Thu gom,vận chuyển rác đến nơi xử lý theo quy định+ Xử lý rác đúng yêu cầu kĩ thuật
- Các loại rác được tính toán trong gói thầu gồm:
+ Rác thải sinh hoạt dân sinh + Rác thải công cộng
+ Rác thải sinh hoạt ở các cơ sở y tế + Phế thải xây dựng
2 Đặc điểm gói thầu:
2.1 Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố:
- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày cho một số tuyến phố trên địa bàn Yêu
cầu công việc là nhặt rác , xúc phế thải rơi vãi trên hè,đường phố lên xeđẩy và đưa về nơi tập kết trung chuyển rác.Thực hiện hàng ngày
- Quét rác, gom rác hè, đường phố, đưa lên xe đẩy tay hoặc xe cải tiến và tập
kết rác về nơi quy định để chuyển sang xe cơ giới Thời gian làm việc banđêm, thực hiện hàng ngày
- Duy trì dải phân cách bằng thủ công,công việc tiến hành hàng ngày.
Trang 3- Tua vỉa hè, dọn vệ sinh gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, bấm cỏ,nhổ
cỏ, phát cây hai bên vỉa hè trên toàn bộ các tuyến phố thuộc địa bàn Thựchiện định kỳ 1 tuần 1 lần
- Duy trì vệ sinh ngõ xóm gồm nhặt túi rác, quét, xúc rác ở ngõ xóm dân cư
lên xe đẩy đưa về nơi tập kết Thực hiện hàng ngày
2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác:
- Rác thải sinh hoạt và rác công cộng một phần được thu gom bằng xe thô
sơ,một phần được thu gom bằng các thùng rác bên đường, vận chuyển bằng
xe ép rác về nơi xử lý theo quy định
- Rác thải sinh hoạt của các cơ sở y tế được thu gom bằng thùng rác và vận
chuyển bằng xe ép rác về khu xử lý rác
- Phế thải xây dựng được xúc thủ công lên xe tải nhỏ và chuyển về nơi xử lý.
2.3 Công tác xử lý rác:
- Rác thải sinh hoạt, rác thải công cộng và rác thải sinh hoạt của các cơ sở y
tế được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
- Phế thải xây dựng được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại bãi quy định
IV Lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu:
Nội dung dự toán chi phí gói thầu thu gom,vận chuyển và xử lý rác đô thị gồm:
Dự toán
giá gói
thầu
= Chi phí tínhtheo đơn giá + Chi phí quản lýchung + Lợi nhuậnđịnh mức
Để tính được dự toán gói thầu thì phải xác định từng thành phần trong nội dung giá gói thầu
1 Xác định danh mục các loại công việc phải làm:
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm,yêu cầu của gói thầu và Định mức dự toán thugom,vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị ban hành kèm theo Quyết định
số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ Xây dựng để xác định danh mục cáccông việc phải thực hiện như sau:
Bảng 1 Danh mục công việc của gói thầu STT Mã công việc Tên công việc Đơn vị tính
1 MT1.01.00 Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công 1 km
Trang 42 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000m2
3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 1 km
- Tỷ lệ đường phố có dải phân cách %
4 MT1.04.00 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm ếch 1 km
- Tỷ lệ Chiều dài đường phố phải thực hiện %
6 MT2.02.00
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các
xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân
8 MT2.03.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe
ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km 1 Tấn rác
9 MT2.08.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về
nơi xử lý, với cự ly bình quân 25 km
1 Tấn phếthải xâydựng
10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày 1 Tấn rác
11 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày
1 Tấn phếthải xâydựng
2 Tính khối lượng cho từng loại công việc
Căn cứ vào danh mục công việc đã xác định và số liệu đầu bài ta để tínhtoán khối lượng cho từng công việc Chú ý khối lượng công việc phải có đơn vị đophù hợp với đơn vị đo khối lượng trong định mức Sau khi tính toán khối lượngcho từng công việc thì lập bảng tổng hợp khối lượng công việc:
Bảng 2.1: Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng
STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khốilượng
Trang 51 Chiều dài đường phố km 20
Bảng 2.2: Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào
Khốilượng
Sốngày
Tổng khốilượng
2 Chiều rộng trung bìnhđường phố m 12
MT1.04.00
STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khốilượng
Trang 6Bảng 2.6: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe
thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về
nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km
Mã công việc: MT2.02.00
Khốilượng
Sốngày
Tổng khốilượng
1 Khối lượng rác thải sinh
hoạt và rác công cộng Tấn rác 420
Bảng 2.7: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng
rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự
ly bình quân 15 km
Mã công việc: MT2.04.00
STT Thành phần Đơn vị lượngKhối ngàySố Tổng khốilượng
1 Khối lượng rác thải sinh
hoạt và rác công cộng Tấn rác 420
2 Tỷ lệ thu gom từ thùng rác
Bảng 2.8: Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép
rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 30 km Mã công việc: MT2.03.00
Sốngày
Tổng khốilượng
1 Khối lượng rác thải y tế Tấn rác 16.8
Bảng 2.9: Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về nơi xử lý,
với cự ly bình quân 20 km Mã công việc: MT2.08.00
Khốilượng
Sốngày
Tổng khốilượng
1 Khối lượng rác thải xây dựng Tấn rác 8.4
Trang 7Bảng 2.10: Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công
suất bãi < 500 tấn/ngày Mã công việc: MT3.01.00
Tổng khốilượng
1 Khối lượng rác thải Tấn rác 436.8
Bảng 2.11: Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp
với công suất bãi < 500 tấn/ngày
Mã công việc: MT3.04.00
STT Thành phần Đơn vị lượngKhối ngàySố Tổng khốilượng
1 Khối lượng rác thải xây dựng Tấn rác 8.4
Trang 8Bảng 2 Bảng tổng hợp khối lượng công việc của gói thầu
2 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000m2 10,476
7 MT2.04.00 Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km 1 Tấn rác 76,650
8 MT2.03.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với
9 MT2.08.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải vềnơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km
1 Tấn phếthải xây
10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày 1 Tấn rác 159,432
11 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500
tấn/ngày
1 Tấn phếthải xâydựng
3,066
Trang 103 Xác định đơn giá vật liệu sử dụng cho gói thầu:
Căn cứ vào danh mục công việc xác định, thành phần hao phí vật liệu trong định mức dự toán thu gom, vận chuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định danh mục các loại vật liệu cần dùng, căn cứ vào thông báo giá của nhà nước và tham khảo thị trường để xác định giá vật liệu
Bảng 3.1 Bảng giá công cụ, dụng cụ sử dụng cho gói thầu
STT Loại công cụ, dụng cụ Đơn vị tính
Giá vật liệu
chú Chưa
Trang 1128 Xe ba gác cải tiến ( hoặc xe đẩy tay ) Cái 454,545 500,000
Trang 12Căn cứ danh mục công việc đã xác định, định mức dự toán thu gom, vận
chuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định các loại công nhân và cấp bậc thợ của
công nhân Căn cứ vào quy định và chế độ tiền lương và phụ cấp hiện hành của
nhà nước để xác định đơn giá ngày công cho từng loại thợ và từng cấp bậc thợ
Tiền lương ngày công của cấp bậc công nhân tương ứng gồm:
- Tiền lương cơ bản xác định theo hệ số lương của bảng lương AI(công nhân công
trình đô thị) ban hành kèm theo nghị định số 205/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004, mức lương tối thiểu chung hiện hành theo nghị định 22/2011/ NĐ-CP,
mức lương tối thiểu vùng theo nghị định 108/2010/NĐ- CP, số ngày công định
- Các khoản phụ cấp như phụ cấp làm đêm (nếu có), phụ cấp độc hại, phụ
cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp khác (nếu có)
Đề 2
1 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
- Tiền lương ngày công cấp bậc thợ tính như sau:
Trang 13- Đơn giá tiền công:
ĐGTC = TC TL CB26P
bqN
Trang 14Bảng 4 Xác định đơn giá ngày công cho gói thầu
Bậc thợ bình quân
K mlbq
LTT (đ/tháng )
LCB (đ/tháng )
mức ngày công trong tháng
Đơn giá tiền công ( đ/ ngày công)
Hệ số (so với LTT)
Thành tiền (đ/tháng )
Hệ số ( so với LCB)
Thành tiền (đ/tháng )
1 Công tác thu gom rác đường phố
2 Quét, thu gom rác hè, đường phố
3 Duy trì dải phân cách bằng thủ
4 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện,
6 Thu gom, vận chuyển rác:
- Công nhân lái máy:
Trang 155 Xác định đơn giá ca máy cho gói thầu:
- Căn cứ vào đặc điểm và quy mô gói thầu, định mức dự toán thu gom, vậnchuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định các loại máy được sử dụng đểthực hiện gói thầu
- Căn cứ vào phụ lục của thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm
2002 và thông tư 06/2010/TT-BXD để xác định đơn giá ca máy cho từng loạimáy lập bảng tính ( chú ý dùng thông tư 06/2010/TT-BXD, chế độ tiềnlương mới, giá nhiên liệu, năng lượng hiện hành để xây dựng đơn giá ca máycho từng loại máy nếu ở thông tư 06/2010/TT-BXD không có loại máy nàomới thì dùng đến thông tư 05/2002/TT-BXD
- Có thể tham khảo bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn thành phố
Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội ban hành hoặc công bố để xác định đơngiá ca máy cho gói thầu
Công thức tổng quát xác định giá ca máy:
C CM = C KH + C SC + C NL + C TL + C CPK (đ/ca)
Trong đó:
- C KH : Chi phí khấu hao (đ/ca)
- C SC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)
- C NL : Chi phí nhiên liệu,năng lượng (đ/ca)
- C TL : Chi phí tiền lương (đ/ca)
- C CPK : Chi phí khác (đ/ca)
*) Chi phí khấu hao (CKH):
Chi phí khấu hao tính trong ca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết
bị thi công trong thời gian sử dụng, được xác định
( Nguyên giá - Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm
có giá tính khấu hao nhỏ hơn 10.000.000 đồng
Trang 16Định mức khấu hao và số ca năm lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư06/2010/TT-BXD.
*) Chi phí sửa chữa (CSC):
Chi phí sửa chữa trong giá ca máy là các khoản chi nhằm duy trì và khôiphục năng lực hoạt động theo trạng thái tiêu chuẩn của máy
Công thức tính CSC:
Nguyên giá x Định mức sửa chữa năm
CSC =
Số ca năm Trong đó:
- Nguyên giá,số ca năm xác định như trên
- Định mức sửa chữa năm được lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư06/2010/TT-BXD
- Nguyên giá, số ca năm xác định như trên
- Định mức chi phí khác năm được lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư06/2010/TT-BXD
Trang 17Bảng 5.1 Xác định chi phí khấu hao, sửa chữa và chi phí khác trong đơn giá ca máy STT Loại máy và thiết bị
Số ca năm ( ca / năm)
Định mức ( %) Giá tính
khấu hao ( đồng)
Giá trị thu hồi
Chi phí 1 ca máy ( đ /ca) Khấu
*) Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL):
Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động(xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầutruyền động
Công thức tính:
CNL = CNLC + CNLP
Trong đó:
CNLC : Chi phí nhiên liệu, năng lượng chính (lít/ca, kWh/ca, m3/ca)
CNLC = Định mức nhiên liệu x Giá nhiên liệu năng lượng
- Định mức nhiên liệu, năng lượng (lít/ca, kWh/ca, m3/ca) : Định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng,dầu,điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca
Trang 18- Giá nhiên liệu, năng lượng : Giá (trước thuế) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén tính theo mức giá tại thời điểm lập gói thầu
Bảng 5.2 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng trong đơn giá ca máy
STT Loại máy và thiết bị
Nhiên liệu, năng lượng
Đơn vị tính
Định mức nhiên liệu, năng lượng 1 ca
Đơn giá nhiên liệu, năng lượng
CNLC ( đ /ca)
Hệ số chi phí nhiên liệu, năng lượng phụ
CNLP ( đ /ca)
CNL ( đ /ca)
Trang 19Bảng 5.3 Tổng hợp đơn giá ca máy STT Loại máy và thiết bị C KH
7 Máy ủi - công suất 170CV 878773 316821 289070 1698732 179577 3362972
8 Máy bơm nước - động
6 Xây dựng đơn giá cho từng loại công việc :
Sử dụng định mức dự toán thu gom, vận chuyển và sử lý rác thải đô thị ,
thông tư hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, giá vật liệu, giá ngày
công lao động, giá ca máy và thiết bị đã xác định ở trên và tình hình thị trường thực
tế để xây dựng đơn giá cho từng loại công việc dịch vụ cônh ích đô thị của gói thầu
Lập bảng tính đơn giá cho từng loại công việc.mỗi công việc được trình bày
một bảng tính giá riêng Các chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy
và thiết bị được xác định theo phương pháp sau:
- Chi phí vật liệu:
Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động sử dụng trực tiếp
trong quá trình thực hiên các dịch vụ công ích đô thị
Chi phí vật liệu = vật liệu để thực hiện một đơnĐịnh mức hao phí từng loại
vị khối lượng công việc dịch
vụ công ích đô thị x
Giá của từng loại vật liệu
tương ứng
- Chi phí nhân công:
Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện các công việc thu gom, vận
chuyển và xử lý rác đô thị bao gồm cả nhân công điều khiển xe máy ,thiết bị
Chi phí nhân công = Định mức hao phí ngày công x Tiền công ngày