1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

38 679 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 708 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn chi tiết từng bước làm đồ án kinh tế đô thì của trường đại học xây dựng số 55giải phóng2 bà trưnghà nội.rát thuật tiên cho các bạn sinh viên nghiên cứu khoa học,người đi làm học thạc sĩ và các giảng viên thực tập.

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌCKINH TẾ ĐÔ THỊ

LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN GÓI THẦU THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC ĐÔ THỊ

I Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị:

- Môi trường đô thị bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mậtthiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động, sựtồn tại và phát triển của con người Vệ sinh môi trường nhằm tạo ra môi trườngsống và làm việc tốt nhất cho con người, đảm bảo mĩ quan đô thị, nâng cao sứckhoẻ của cộng đồng

- Các đô thị nhỏ, mật độ dân số thấp, lượng rác thải ra hàng ngày không nhiềuthì việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác đơn giản và ít gây ô nhiễm môi trường.Nhưng khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, dân cư đông và tập trung thì vấn đề xử

lý rác không còn đơn giản như vậy Lượng rác thải khổng lồ từ sinh hoạt hàngngày của khu vục dân cư và rác thải các khu công nghiệp đã gây rất nhiều tác hạiđến đời sống con người : nảy sinh nhiều bệnh tật mới do ô nhiễm môi trường, gâythiệt hại cho nông nghiệp, tăng chi phí cho việc giải quyết các hậu quả về môitrường, ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị…

- Các đô thị lớn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải là một vấn đề bứcxúc đòi hỏi các cấp chính quyền đô thị phải tổ chức thực hiện việc này một cáchquy mô và khoa học nhằm:

+ Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị, giảm thiểu các bệnh tật truyềnnhiễm do mất vệ sinh

+ Tạo ra việc làm mới, giải quyết thất nghiệp cho một bộ phận lao động

+ Góp phần tạo cảnh quan đô thị, thu hút khách du lịch, đầu tư nước ngoài

II Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị:

Hiện nay các dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vận chuyểnrác đô thị nói riêng có hai phương thức cơ bản để thực hiện:

- Một là, chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ công ích đô thị và vận hành cácdoanh nghiệp công ích để cung cấp dịch vụ công ích đô thị

+Chi phí cho hoạt động của các doanh nghiệp được lấy từ ngân sách

+Khó khăn của phương thức là việc quản lý tốt doanh nghiệp công ích, chốngtiêu cực và tham nhũng

- Hai là, chính quyền đặt ra quy chế cho khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch

vụ công ích đô thị

+ Chính quyền đô thị có thể đặt ra các quy chế như tiêu chuẩn chất lượng dịchvụ,mức giá cung cấp dịch vụ…

Trang 2

+ Khó khăn của phương thức này là các quy chế được đưa ra sao cho vừakhuyến khích được khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ vừa chống đượctình trạng độc quyền.

 Phương thức cung cấp dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vậnchuyển và xử lý rác đô thị nói riêng ở Việt Nam:

Việt Nam hiện nay đang kết hợp cả hai phương thức nói trên:

- Chính quyền đô thị sử dụng Ngân sách nhà nước trực tiếp cung cấp một số

dịch vụ công ích đô thị đặc biệt quan trọng cho mục tiêu xã hội : giáo dục, y

tế, thoát nước, thu gom xử lý rác, cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị…

- Nhà nước thành lập các doanh nghiệp công ích đô thị, đặt ra quy chế hoạt

động và cho phép doanh nghiệp thu một phần chi phí từ khách hàng : cấpnước, giao thông công cộng…

- Nhà nước và nhân dân cùng làm : huy động đóng góp xã hội cho hoạt động

cung cấp dịch vụ công ích đô thị nhằm giảm bớt gánh nặng cho Nhà nướctrong điều kiện Ngân sách còn hạn hẹp

III Quy mô và đặc điểm của gói thầu:

1 Quy mô gói thầu:

- Gói thầu thu gom , vận chuyển và xử lý rác đô thị có thời gian thực hiện là

1 năm

- Địa bàn thực hiện là một khu đô thị với quy mô dân số là 280000 dân; đô

thị loại IV

- Nội dung tổng quát về công việc cảu gói thầu gồm :

+ Quét, gom rác trên hè,đường phố trên địa bàn+ Thu gom,vận chuyển rác đến nơi xử lý theo quy định+ Xử lý rác đúng yêu cầu kĩ thuật

- Các loại rác được tính toán trong gói thầu gồm:

+ Rác thải sinh hoạt dân sinh + Rác thải công cộng

+ Rác thải sinh hoạt ở các cơ sở y tế + Phế thải xây dựng

2 Đặc điểm gói thầu:

2.1 Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố:

- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày cho một số tuyến phố trên địa bàn Yêu

cầu công việc là nhặt rác , xúc phế thải rơi vãi trên hè,đường phố lên xeđẩy và đưa về nơi tập kết trung chuyển rác.Thực hiện hàng ngày

- Quét rác, gom rác hè, đường phố, đưa lên xe đẩy tay hoặc xe cải tiến và tập

kết rác về nơi quy định để chuyển sang xe cơ giới Thời gian làm việc banđêm, thực hiện hàng ngày

- Duy trì dải phân cách bằng thủ công,công việc tiến hành hàng ngày.

Trang 3

- Tua vỉa hè, dọn vệ sinh gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, bấm cỏ,nhổ

cỏ, phát cây hai bên vỉa hè trên toàn bộ các tuyến phố thuộc địa bàn Thựchiện định kỳ 1 tuần 1 lần

- Duy trì vệ sinh ngõ xóm gồm nhặt túi rác, quét, xúc rác ở ngõ xóm dân cư

lên xe đẩy đưa về nơi tập kết Thực hiện hàng ngày

2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác:

- Rác thải sinh hoạt và rác công cộng một phần được thu gom bằng xe thô

sơ,một phần được thu gom bằng các thùng rác bên đường, vận chuyển bằng

xe ép rác về nơi xử lý theo quy định

- Rác thải sinh hoạt của các cơ sở y tế được thu gom bằng thùng rác và vận

chuyển bằng xe ép rác về khu xử lý rác

- Phế thải xây dựng được xúc thủ công lên xe tải nhỏ và chuyển về nơi xử lý.

2.3 Công tác xử lý rác:

- Rác thải sinh hoạt, rác thải công cộng và rác thải sinh hoạt của các cơ sở y

tế được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

- Phế thải xây dựng được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại bãi quy định

IV Lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu:

Nội dung dự toán chi phí gói thầu thu gom,vận chuyển và xử lý rác đô thị gồm:

Dự toán

giá gói

thầu

= Chi phí tínhtheo đơn giá + Chi phí quản lýchung + Lợi nhuậnđịnh mức

Để tính được dự toán gói thầu thì phải xác định từng thành phần trong nội dung giá gói thầu

1 Xác định danh mục các loại công việc phải làm:

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm,yêu cầu của gói thầu và Định mức dự toán thugom,vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị ban hành kèm theo Quyết định

số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ Xây dựng để xác định danh mục cáccông việc phải thực hiện như sau:

Bảng 1 Danh mục công việc của gói thầu STT Mã công việc Tên công việc Đơn vị tính

1 MT1.01.00 Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công 1 km

Trang 4

2 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000m2

3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 1 km

- Tỷ lệ đường phố có dải phân cách %

4 MT1.04.00 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm ếch 1 km

- Tỷ lệ Chiều dài đường phố phải thực hiện %

6 MT2.02.00

Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các

xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân

8 MT2.03.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe

ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km 1 Tấn rác

9 MT2.08.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về

nơi xử lý, với cự ly bình quân 25 km

1 Tấn phếthải xâydựng

10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày 1 Tấn rác

11 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày

1 Tấn phếthải xâydựng

2 Tính khối lượng cho từng loại công việc

Căn cứ vào danh mục công việc đã xác định và số liệu đầu bài ta để tínhtoán khối lượng cho từng công việc Chú ý khối lượng công việc phải có đơn vị đophù hợp với đơn vị đo khối lượng trong định mức Sau khi tính toán khối lượngcho từng công việc thì lập bảng tổng hợp khối lượng công việc:

Bảng 2.1: Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khốilượng

Trang 5

1 Chiều dài đường phố km 20

Bảng 2.2: Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào

Khốilượng

Sốngày

Tổng khốilượng

2 Chiều rộng trung bìnhđường phố m 12

MT1.04.00

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khốilượng

Trang 6

Bảng 2.6: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe

thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về

nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

Mã công việc: MT2.02.00

Khốilượng

Sốngày

Tổng khốilượng

1 Khối lượng rác thải sinh

hoạt và rác công cộng Tấn rác 420

Bảng 2.7: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng

rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự

ly bình quân 15 km

Mã công việc: MT2.04.00

STT Thành phần Đơn vị lượngKhối ngàySố Tổng khốilượng

1 Khối lượng rác thải sinh

hoạt và rác công cộng Tấn rác 420

2 Tỷ lệ thu gom từ thùng rác

Bảng 2.8: Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép

rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 30 km Mã công việc: MT2.03.00

Sốngày

Tổng khốilượng

1 Khối lượng rác thải y tế Tấn rác 16.8

Bảng 2.9: Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về nơi xử lý,

với cự ly bình quân 20 km Mã công việc: MT2.08.00

Khốilượng

Sốngày

Tổng khốilượng

1 Khối lượng rác thải xây dựng Tấn rác 8.4

Trang 7

Bảng 2.10: Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công

suất bãi < 500 tấn/ngày Mã công việc: MT3.01.00

Tổng khốilượng

1 Khối lượng rác thải Tấn rác 436.8

Bảng 2.11: Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp

với công suất bãi < 500 tấn/ngày

Mã công việc: MT3.04.00

STT Thành phần Đơn vị lượngKhối ngàySố Tổng khốilượng

1 Khối lượng rác thải xây dựng Tấn rác 8.4

Trang 8

Bảng 2 Bảng tổng hợp khối lượng công việc của gói thầu

2 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000m2 10,476

7 MT2.04.00 Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km 1 Tấn rác 76,650

8 MT2.03.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với

9 MT2.08.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải vềnơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km

1 Tấn phếthải xây

10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày 1 Tấn rác 159,432

11 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500

tấn/ngày

1 Tấn phếthải xâydựng

3,066

Trang 10

3 Xác định đơn giá vật liệu sử dụng cho gói thầu:

Căn cứ vào danh mục công việc xác định, thành phần hao phí vật liệu trong định mức dự toán thu gom, vận chuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định danh mục các loại vật liệu cần dùng, căn cứ vào thông báo giá của nhà nước và tham khảo thị trường để xác định giá vật liệu

Bảng 3.1 Bảng giá công cụ, dụng cụ sử dụng cho gói thầu

STT Loại công cụ, dụng cụ Đơn vị tính

Giá vật liệu

chú Chưa

Trang 11

28 Xe ba gác cải tiến ( hoặc xe đẩy tay ) Cái 454,545 500,000

Trang 12

Căn cứ danh mục công việc đã xác định, định mức dự toán thu gom, vận

chuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định các loại công nhân và cấp bậc thợ của

công nhân Căn cứ vào quy định và chế độ tiền lương và phụ cấp hiện hành của

nhà nước để xác định đơn giá ngày công cho từng loại thợ và từng cấp bậc thợ

Tiền lương ngày công của cấp bậc công nhân tương ứng gồm:

- Tiền lương cơ bản xác định theo hệ số lương của bảng lương AI(công nhân công

trình đô thị) ban hành kèm theo nghị định số 205/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12

năm 2004, mức lương tối thiểu chung hiện hành theo nghị định 22/2011/ NĐ-CP,

mức lương tối thiểu vùng theo nghị định 108/2010/NĐ- CP, số ngày công định

- Các khoản phụ cấp như phụ cấp làm đêm (nếu có), phụ cấp độc hại, phụ

cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp khác (nếu có)

Đề 2

1 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

- Tiền lương ngày công cấp bậc thợ tính như sau:

Trang 13

- Đơn giá tiền công:

ĐGTC = TCTL CB26P

bqN

Trang 14

Bảng 4 Xác định đơn giá ngày công cho gói thầu

Bậc thợ bình quân

K mlbq

LTT (đ/tháng )

LCB (đ/tháng )

mức ngày công trong tháng

Đơn giá tiền công ( đ/ ngày công)

Hệ số (so với LTT)

Thành tiền (đ/tháng )

Hệ số ( so với LCB)

Thành tiền (đ/tháng )

1 Công tác thu gom rác đường phố

2 Quét, thu gom rác hè, đường phố

3 Duy trì dải phân cách bằng thủ

4 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện,

6 Thu gom, vận chuyển rác:

- Công nhân lái máy:

Trang 15

5 Xác định đơn giá ca máy cho gói thầu:

- Căn cứ vào đặc điểm và quy mô gói thầu, định mức dự toán thu gom, vậnchuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định các loại máy được sử dụng đểthực hiện gói thầu

- Căn cứ vào phụ lục của thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm

2002 và thông tư 06/2010/TT-BXD để xác định đơn giá ca máy cho từng loạimáy lập bảng tính ( chú ý dùng thông tư 06/2010/TT-BXD, chế độ tiềnlương mới, giá nhiên liệu, năng lượng hiện hành để xây dựng đơn giá ca máycho từng loại máy nếu ở thông tư 06/2010/TT-BXD không có loại máy nàomới thì dùng đến thông tư 05/2002/TT-BXD

- Có thể tham khảo bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn thành phố

Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội ban hành hoặc công bố để xác định đơngiá ca máy cho gói thầu

Công thức tổng quát xác định giá ca máy:

C CM = C KH + C SC + C NL + C TL + C CPK (đ/ca)

Trong đó:

- C KH : Chi phí khấu hao (đ/ca)

- C SC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)

- C NL : Chi phí nhiên liệu,năng lượng (đ/ca)

- C TL : Chi phí tiền lương (đ/ca)

- C CPK : Chi phí khác (đ/ca)

*) Chi phí khấu hao (CKH):

Chi phí khấu hao tính trong ca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết

bị thi công trong thời gian sử dụng, được xác định

( Nguyên giá - Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm

có giá tính khấu hao nhỏ hơn 10.000.000 đồng

Trang 16

Định mức khấu hao và số ca năm lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư06/2010/TT-BXD.

*) Chi phí sửa chữa (CSC):

Chi phí sửa chữa trong giá ca máy là các khoản chi nhằm duy trì và khôiphục năng lực hoạt động theo trạng thái tiêu chuẩn của máy

Công thức tính CSC:

Nguyên giá x Định mức sửa chữa năm

CSC =

Số ca năm Trong đó:

- Nguyên giá,số ca năm xác định như trên

- Định mức sửa chữa năm được lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư06/2010/TT-BXD

- Nguyên giá, số ca năm xác định như trên

- Định mức chi phí khác năm được lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư06/2010/TT-BXD

Trang 17

Bảng 5.1 Xác định chi phí khấu hao, sửa chữa và chi phí khác trong đơn giá ca máy STT Loại máy và thiết bị

Số ca năm ( ca / năm)

Định mức ( %) Giá tính

khấu hao ( đồng)

Giá trị thu hồi

Chi phí 1 ca máy ( đ /ca) Khấu

*) Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL):

Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động(xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầutruyền động

Công thức tính:

CNL = CNLC + CNLP

Trong đó:

CNLC : Chi phí nhiên liệu, năng lượng chính (lít/ca, kWh/ca, m3/ca)

CNLC = Định mức nhiên liệu x Giá nhiên liệu năng lượng

- Định mức nhiên liệu, năng lượng (lít/ca, kWh/ca, m3/ca) : Định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng,dầu,điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca

Trang 18

- Giá nhiên liệu, năng lượng : Giá (trước thuế) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén tính theo mức giá tại thời điểm lập gói thầu

Bảng 5.2 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng trong đơn giá ca máy

STT Loại máy và thiết bị

Nhiên liệu, năng lượng

Đơn vị tính

Định mức nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Đơn giá nhiên liệu, năng lượng

CNLC ( đ /ca)

Hệ số chi phí nhiên liệu, năng lượng phụ

CNLP ( đ /ca)

CNL ( đ /ca)

Trang 19

Bảng 5.3 Tổng hợp đơn giá ca máy STT Loại máy và thiết bị C KH

7 Máy ủi - công suất 170CV 878773 316821 289070 1698732 179577 3362972

8 Máy bơm nước - động

6 Xây dựng đơn giá cho từng loại công việc :

Sử dụng định mức dự toán thu gom, vận chuyển và sử lý rác thải đô thị ,

thông tư hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, giá vật liệu, giá ngày

công lao động, giá ca máy và thiết bị đã xác định ở trên và tình hình thị trường thực

tế để xây dựng đơn giá cho từng loại công việc dịch vụ cônh ích đô thị của gói thầu

Lập bảng tính đơn giá cho từng loại công việc.mỗi công việc được trình bày

một bảng tính giá riêng Các chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy

và thiết bị được xác định theo phương pháp sau:

- Chi phí vật liệu:

Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động sử dụng trực tiếp

trong quá trình thực hiên các dịch vụ công ích đô thị

Chi phí vật liệu =  vật liệu để thực hiện một đơnĐịnh mức hao phí từng loại

vị khối lượng công việc dịch

vụ công ích đô thị x

Giá của từng loại vật liệu

tương ứng

- Chi phí nhân công:

Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện các công việc thu gom, vận

chuyển và xử lý rác đô thị bao gồm cả nhân công điều khiển xe máy ,thiết bị

Chi phí nhân công =  Định mức hao phí ngày công x Tiền công ngày

Ngày đăng: 21/04/2015, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 2.6 Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe (Trang 6)
Bảng 3.1. Bảng giá công cụ, dụng cụ sử dụng cho gói thầu - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 3.1. Bảng giá công cụ, dụng cụ sử dụng cho gói thầu (Trang 10)
Bảng 3.2. Bảng giá vật liệu sử dụng cho gói thầu STT Loại vật liệu Đơn vị tính Giá vật liệu - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 3.2. Bảng giá vật liệu sử dụng cho gói thầu STT Loại vật liệu Đơn vị tính Giá vật liệu (Trang 11)
Bảng 4. Xác định đơn giá ngày công cho gói thầu ST - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 4. Xác định đơn giá ngày công cho gói thầu ST (Trang 14)
Bảng 5.2. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng trong đơn giá ca máy - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 5.2. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng trong đơn giá ca máy (Trang 18)
Bảng 5.3. Tổng hợp đơn giá ca máy STT Loại máy và thiết bị C KH - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 5.3. Tổng hợp đơn giá ca máy STT Loại máy và thiết bị C KH (Trang 20)
Bảng 6.1. Bảng tính đơn giá công tác thu gom rác đường phố - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 6.1. Bảng tính đơn giá công tác thu gom rác đường phố (Trang 21)
Bảng 6.3. Bảng tính đơn giá công tác duy trì dải phân cách bằng - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 6.3. Bảng tính đơn giá công tác duy trì dải phân cách bằng (Trang 22)
Bảng 6.4. Bảng tính đơn giá công tác tua vỉa hè, gốc cây, cột - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 6.4. Bảng tính đơn giá công tác tua vỉa hè, gốc cây, cột (Trang 22)
Bảng 6.6. Bảng tính đơn giá công tác thu gom rác sinh hoạt và - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 6.6. Bảng tính đơn giá công tác thu gom rác sinh hoạt và (Trang 23)
Bảng 6.9. Bảng tính đơn giá công tác thu gom phế thải xây - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 6.9. Bảng tính đơn giá công tác thu gom phế thải xây (Trang 24)
Bảng 8.1. Chi phí tiền lương theo chức vụ STT Loại nhân viên Hệ số lương - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 8.1. Chi phí tiền lương theo chức vụ STT Loại nhân viên Hệ số lương (Trang 29)
Bảng 8.2. Chi phí tiền lương bộ phận quản lý - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 8.2. Chi phí tiền lương bộ phận quản lý (Trang 29)
Bảng 8.3. Xác định tổng hao phí ngày công của công nhân trực tiếp - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 8.3. Xác định tổng hao phí ngày công của công nhân trực tiếp (Trang 30)
Bảng 8.7. Tổng hợp chi phí công cụ, dụng cụ - ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bảng 8.7. Tổng hợp chi phí công cụ, dụng cụ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w