ơng đạo đức Hồ Chí Minh” , Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực trong thi cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động “ Hai
Trang 1Trờng thcs cẩm sơn
Kế hoạch Phụ đạo học sinh yếu
Năm học 2010 – 2011 2011
Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 2011 của Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng và kế hoạch nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 2011 của trờng THCS Cẩm Sơn về nâng cao chất lợng 2 mặt giáo dục, giảm tỷ lệ HS không chuẩn trong lớp
Ban chuyên môn trờng THCS Cẩm Sơn thống nhất xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, kém năm học 2010 – 2011 2011 nh sau:
A Nhiệm vụ chung:
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông
và Nghị quyết 41/2001/QH 10 về PCGD THCS của Quốc hội khóa X, Chỉ thị số 06/CT- TW ngày 7 tháng 11 năm 2006 của Bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
g-Trờng thcs cẩm sơn
Hồ sơ
Phụ đạo học sinh yếu
Năm học 2010 – 2011 2011
Trang 2ơng đạo đức Hồ Chí Minh” , Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực trong thi cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận
động “ Hai không” với bốn nội dung; tiếp tục thực hiện “ Năm học ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới quản lý tài chính” và phong trào thi đua “Xây dựng tr ờng học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động Thực hiện chủ đề năm học là
“ Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lợng giáo dục” Tăng cờng nề nếp, kỷ cơng chống tiêu cực trong thi cử, kiểm tra đánh giá, giáo dục thái độ và hành vi ứng xử thân thiện trong
đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh và phát huy vai trò tích cực của học sinh, nâng cao kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đảm bảo đợc chỉ tiêu đề ra của năm học Giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém ,– 2011hạn chế học sinh không chuẩn trong các lớp
B Nhiệm vụ cụ thể
1 Nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục trong giai đoạn hiện nay
2 Thờng xuyên rà soát, đánh giá tình trạng học sinh yếu kém về học lực, về hạnh kiểm để
có kế hoạch phối hợp với chính quyền, đoàn thể xã hội và gia đình để có biện pháp giáo dục thích hợp nhằm hạn chế học sinh ngồi nhầm lớp
3 Coi trọng việc kiểm tra đánh giá để góp phần đổi mới phơng pháp dạy học, việc đánh giá
đảm bảo khách quan xác thực từ đó có biện pháp phù hợp để phụ đạo HS yếu
4 Mỗi giáo viên dạy các môn ở các khối lớp có nhiệm vụ kèm cặp, nhắc nhở và giúp đỡ học sinh có lực học yếu kém nhằm giảm bớt tỉ lệ học sinh yếu kém, đạt đợc chỉ tiêu của năm học
5 Tập trung phụ đạo 2 môn: Toán và Ngữ văn bằng các hình thức phù hợp với từng HS
c kế hoạch cụ thể
1) GV xây dựng kế hoạch và chơng trình phụ đạo sát thực với trình độ và khả năng tiếp thu của học sinh, rèn luyện kỹ năng học tập và vận dụng của HS
2) Thờng xuyên kiểm tra đánh giá, theo dõi sự tiến bộ học tập trong năm học của HS thuộc diện yếu, kém
3) BGH, tổ trởng thờng xuyên kiểm tra, theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch bồi dỡng của các GV
4) GV dạy các môn có HS học yếu phải thờng xuyên động viên nhắc nhở và bố trí 1 số HS khá kèm cặp, giúp đỡ để nâng cao ý thức học và kiến thức cơ bản của HS Kết quả học tập
đợc thông báo tới phụ huynh học sinh mỗi học kỳ 2 lần, GV chủ nhiệm lớp và giáo viên bộ môn thờng xuyên kết hợp với phụ huynh để nhắc nhở và thống nhất phơng pháp giáo dục
HS yếu kém
5) Tập trung phụ đạo học sinh yếu kém ở 2 môn: Ngữ văn và Toán Căn cứ vào kết quả kiểm tra đầu năm 2 môn : Ngữ văm và môn Toán và kết quả lực học cả năm của năm học
tr-ớc để thành lập số học sinh trong nhóm cần đợc phụ đạo ở các khối lớp Phân công giáo dạy
2 môn: Ngữ văn và môn Toán có trách nhiệm phụ đạo học sinh thuộc diện yếu kém, th ờng xuyên kiểm tra đánh giá kết quả và theo dõi sự tiến bộ của nhóm HS yếu kém để có kế hoạch phụ đạo phù hợp
Trang 36) Thống nhất với phụ huynh HS, nhà trờng làm hồ sơ xin cấp phép dạy thêm, học thêm để
bố trí thời gian thích hợp phụ đạo HS
lịch Phụ đạo học sinh yếu , kém
Giáo viên dạy môn Ngữ văn và môn Toán có kế hoạch kèm đối tợng học sinh yếu, kém trong các tiết dạy và mỗi tháng dạy phụ đạo 1 đến 2 buổi buổi trong thời gian thích hợp Phân công học sinh khá, giỏi kèm học sinh yếu , kém trong các ngày có tiết học Toán và Ngữ văn
Danh sách học sinh diện yếu, kém khối 6
Stt Học sinh Lớp
điểm khảo sát
Ghi chú
đầu năm Giữa kỳ I Cuối kỳ I Giữa kỳ II Cuối kỳ ii
n.v t n.v t n.v t n.v t n.v t
3 Nguyễn Tuấn Anh 6a 3,5 5,5
4 Trần Văn Thởng 6a 4,0 4.0
5 Đinh Thị Huyền 6a 3,5 4,5
6 Nguyễn Bình Sơn 6a 2,5 5,0
7 Nguyễn Tuấn Anh 6b 3,0 3,8
8 Phạm Thị Hơng 6b 3,5 3,3
9 Phùng Thị Uyên 6b 3,0 3,8
10 Phạm Văn Đạo 6b 2,5 2,5
11 Nguyễn Văn Thuỷ 6b 2,5 2,0
12 Phạm Nguyễn Nghĩa 6b 1,0 2,0
Trang 4Danh s¸ch häc sinh diÖn yÕu, kÐm khèi 7
Stt Häc sinh Líp
®iÓm kh¶o s¸t
Ghi chó
®Çu n¨m Gi÷a kú I Cuèi kú I Gi÷a kú II Cuèi kú ii
n.v t n.v t n.v t n.v t n.v t
1 Ph¹m ThÞ Quúnh 7a 5,5 3,5
2 NguyÔn V¨n §øc 7a 4,8 4,0
3 Vò ThÞ Thu HiÒn 7b 4,5 4,0
4 Ph¹m ThÞ Phîng 7b 3,5 5,0
5 §ç ThÞ Quúnh Nga 7b 4,0 3,5
7 Ph¹m NguyÔn Quý 7a 3,0 3,0
Danh s¸ch häc sinh diÖn yÕu, kÐm khèi 8
Stt Häc sinh Líp
®iÓm kh¶o s¸t
Ghi chó
®Çu n¨m Gi÷a kú I Cuèi kú I Gi÷a kú II Cuèi kú ii
n.v t n.v t n.v t n.v t n.v t
1 NguyÔn V¨n Träng 8a 3,3 3,5
2 NguyÔn V¨n Qu©n 8a 2 4,5
5 NguyÔn ThÞ Chang 8a 1,5 3,5
9 NguyÔn §×nh Nam 8b 3 0,5
10 Phan ThÞ Thu Nguyªn 8a 1 2
11 NguyÔn §×nh Träng 8a 1,5 1,5
12 §ç ViÕt S¸ng 8b 0,5 1,5
13 NguyÔn V¨n Tó 8a 1,5 0,5
Trang 5Danh s¸ch häc sinh diÖn yÕu, kÐm khèi 9
Stt Häc sinh Líp
®iÓm kh¶o s¸t
Ghi chó
®Çu n¨m Gi÷a kú I Cuèi kú I Gi÷a kú II Cuèi kú ii
n.v t n.v t n.v t n.v t n.v t
1 TrÇn ThÞ Thanh 9B 4,3 2
3 NguyÔn V¨n Tµi 9B 4,5 1,5
5 Bïi §øc Khang 9A 3,8 1,5
6 TrÇn NguyÔn TriÒu 9A 3 1
8 Bïi Xu©n Huúnh 9B 2,5 1
9 NguyÔn Trêng Anh 9B 2 1