1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án lớp 1- t 25

43 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 giọng chận rãi, nhẹ nhàng.. Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc tron

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

Hai

Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công

Bài thể dục – Trò chơi

Nhà bà ngoại Luyện tập

Tô chữ hoa E, Ê

Tập đọc (2) Toán

TNXH

AI dậy sớm

Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

Con cá

Trang 2

Năm

Chính tả Toán Tập viết

Kể chuyện Hát

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu: v, d, l, n; có phụ âm cuối: t (ngát), các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp

Trang 3

-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu

2 Ôn các vần am, ăp; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần am và ăp

3 Hiểu từ ngữ trong bài: Lấp ló, ngan ngát Nhắc lại được các chi tiết tả nụ hoa ngọc lan Hiểu được tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của em bé

-Gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (theo yêu cầu luyện nói)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa bé

vẽ trong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình con ngựa

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi

Nhắc tựa

Lắng nghe

Trang 4

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Hoa lan: (an  ang), lá dày: (lá: l  n), lấp ló

Ngan ngát: (ngát: at  ac), khắp: (ăp  âp)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló Ngan ngát

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các

câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn

đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp

các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi lần

xuống dòng là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Trang 5

 Ôn các vần ăm, ăp

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

Bài tập 2:

Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)

2 Hương hoa lan như thế nào?

Trang 6

Luyện nói:

Gọi tên các loại hoa trong ảnh

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh về

tên các loại hoa trong ảnh

Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý các

loại hoa, không bẻ cành hái hoa, giẫm đạp lên hoa

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen)

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo

vệ, chăm sóc hoa

Môn : Đạo đức:

BÀI : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1)

I.Mục tiêu: 1 Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

-Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức

-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”

Trang 7

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng quy định

Gọi 3 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát

tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Giáo viên tổng kết:

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Trang 8

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

Cho học sinh thảo luận nhóm và vai đóng

Giáo viên chốt lại:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác

quan tâm, giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm

phiền người khác

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm

ơn, lời xin lỗi

Trang 9

-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu

giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét:

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng

+ Định hướng cho học sinh quan sát hình chữ

Trang 10

+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?

+ Độ dài các cạnh như thế nào?

Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có hai

cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau

 Giáo viên hướng dẫn mẫu

Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình chữ nhật:

Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh

quan sát:

Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy 1 điểm A trên

mặt giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô

theo đường kẻ, ta được điểm D

Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta

được điểm B và C Nối lần lượt các điểm từ A ->

+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng

+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt

Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật

Trang 11

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước

kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Thứ ba ngày… tháng… năm 2004

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:

-Ôn bài thể dục Yêu cầu thuộc thứ tự các động tác trong bài và thực hiện được ở mức độ tương đối chính xác

-Làm quen với trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ cơ bản đúng

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học sinh mỗi quả

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các ngón

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Trang 12

tay của hai bàn tay lạivới nhau rồi xoay vòng

tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay khớp cảng tay và cổ tay (co hai tay cao

ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời xoay

cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều

Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai và

khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu gối đó

và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều

Giậm chân tại chỗ và đếm theo nhịp 1 – 2, 1 – 2

+ Lần 1: Giáo viên vừa làm mẫu vừa hô nhịp,

lần 2 giáo viên chỉ hô nhịp Xen kẻ nhận xét uốn

nắn các em tập cho đều và đúng các động tác

Lần 3 tổ chức cho các em trình diễn theo tổ dưới

sự điều khiển của giáo viên

+ Ôn tập hợp hàng dọc giống hàng điểm số

theo từng tổ Đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay

phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng (2 -> 3 phút)

+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút

+ Giáo viên giới thiệu quả cầu Sau đó làm mẫu

và giải thích cách chơi Tiếp theo cho học sinh

dãn cách cự ly 1 -> 2 mét để học sinh tập luyện

Có thể cho học sinh tập theo đội hình vòng tròn

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng

Trang 13

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút

Ôn 2 động tác vươn thở và điều hoà của bài thể

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác

đã học

Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : NHÀ BÀ NGOẠI I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Nhà bà ngoại

-Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả Hiểu: Dấu chấm dùng để kết thúc câu

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

Trang 14

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các

em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà xoà, hiên,

khắp vườn

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 15

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các

em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề

vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ăm hoặc ăp

Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một

Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp

Hát đồng ca

Chơi kéo co

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu

ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần

Trang 16

sau

Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA E - Ê I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê

-Viết đúng các vần ăm, ăp, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: E, Ê đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội dung bài

viết tiết trước

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết

Trang 17

tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảng phụ

vở tập viết

Viết bảng con Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

Trang 18

Thứ tư ngày… tháng… năm 2004

Môn : Tập đọc BÀI: AI DẬY SỚM I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Cụ thể:

-Phát âm đúng các từ ngữ: ai dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón

-Tốc độ đọc tối thiểu 25 đến 30 tiếng / phút

-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ

2 Ôn các vần ươn, ương; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần ươn, ương

3 Hiểu từ ngữ trong bài Vừng đông, đất trời Hiểu nội dung bài: Cảnh buổi sáng rất đẹp Ai dậy sớm mới thấy được cảnh đẹp ấy

-Biết hỏi đáp tự nhiên, hồn nhiên về những việc làm buổi sáng

-HTL bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời câu

hỏi 1 và 2 trong bài

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:

xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần, ngan ngát

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

Trang 19

bài ghi bảng

Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai dậy sớm

Bài thơ này sẽ cho các em biết người nào dậy sớm

sẽ được hưởng những niềm hạnh phúc như thế

nào

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ nhàng vui

tươi) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Dậy sớm: (d  gi), ra vườn: (ươn  ương)

Ngát hương: (at  ac), lên đồi: (l  n)

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất Các em sau tự

đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Vừng đông: Mặt trời mới mọc

Đất trời: Mặt đât và bầu trời

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Trang 20

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ươn, ương:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ươn, ương

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Khi dậy sớm điề gì chờ đón em?

 Ở ngoài vườn?

 Trên cánh đồng?

 Trên đồi?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

Hoa ngát hương chờ đón em

Vừng đông đang chờ đón em

Trang 21

+ Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và xoá

bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau về những việc làm buổi sáng

Gọi 2 học sinh khá hỏi và đáp câu mẫu trong bài

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và

nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nêu các việc

làm buổi sáng Yêu cầu học sinh kể các việc làm

khác trong tranh minh hoạ

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

Tập dậy sớm, tập thể dục, học bài và chuẩn bị bài

đi học đúng giờ …

Cả đất trời đang chờ đón em

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:

Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ?

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành

Môn : TNXH

Ngày đăng: 25/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ. - Giao án lớp 1- t 25
Bảng d ần đến khi học sinh thuộc bài thơ (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w