1- Giới thiệu bài trực tiếp 2- Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải a- Hớng dẫn tìm hiểu bài toán.. GV nêu: ta viết bài giải của bài toán nh sau: ghi lên bảng lớp bà
Trang 1Tuần 22
(TH từ ngày 18/1 đến 22/ 1/2010)
Ngày soạn: 16/1/2010
Ngày giảng: 18/1/2010- Thứ 2
Tiết 1:
Chào cờ Tiết 2+3:
Tiết 4:
Toán: Giải toán có lời văn
A- Mục tiêu:
- Hiểu đề toán: cho gì , hỏi gì? Biết bài giảI gồm: câu lời giảI, phép tính,
đáp số
B- Đồ dùng dạy - học:
GV: Đồ dùng phục vụ huyện tập và trò chơi:
HS: Sách HS, giấy nháp
C- Các hoạt động dạy - học:
I I
ổ n định tổ chức (1 )’
- HS hát
II- Kiểm tra bài cũ (4 )’
- GV gắn 3 chiếc thuyền ở hàng trên và 2 chiếc thuyền ở hàng dới, vẽ dấu móc để chỉ thao tác gộp
- Y/c HS quan sát và viết bài toán ra giấy nháp Gọi HS lên bảng viết
- GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới.
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
a- Hớng dẫn tìm hiểu bài toán.
- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và hỏi :
- Bài toán đã cho biết những gì ? - HS quan sát, 1 vài HS đọc - Bài toán cho biết nhà An có 5 con
gà Mẹ mua thêm 4 con gà
- Bài toán hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi nêu:
'' Ta có thể tóm tắt nh sau''
- Một vài HS nêu lại TT
b- Hớng dẫn giải bài toán:
? Muốn biết nhà An có mấy con gà ta làm
NTN ?
(hoặc ta phải làm phép tính gì ? )
- Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Nh vậy nhà An có tất cả 9 con gà
Trang 2- Gọi HS nhắc lại - 1 vài em
c Hớng dẫn viết bài giải toán.
GV nêu: ta viết bài giải của bài toán nh sau:
(ghi lên bảng lớp bài giải)
- Viết câu lời giải:
- Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV theo dõi và HD HS chọn câu lời giải
chính xác và ngắn ngọn
- GV viết phép tính, bài giải
- HD HS cách viết đáp số (danh số không cho
trong ngoặc)
- Nhà An có tất cả là
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5=9 (con gà)
- Cho HS đọc lại bài giải - 1 vài em đọc
- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh khi
viết
- Khi giải bài toán ta viết bài giải nh sau:
- Viết "Bài giải"
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong ngoặc)
3- Luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc bài toán, viết tóm tắt, GV viết
TT lên bảng
- GV hớng dẫn học sinh dựa vào phần TT để
trả lời câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì ? - An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng
- HS trả lời GV kết hợp ghi TT lên bảng
- Y/c HS nhìn vào phần bài giải trong sách để
tự nêu: - Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết phép tính và đáp số
- GV viết phần bài giảng giống SGK lên bảng - HS làm bài
+ Chữa bài:
- Gọi 1 HS lên bảng viết phép tính và đáp số - 1 HS lêng bảng
- GV kiểm tra và nhận xét - 1 HS nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS đọc bài toán, viết TT và đọc lên - 2 HS đọc, lớp viết TT trong sách
- Y/c HS nêu câu lời giải và phép tính giải bài
- Y/c HS nhắc lại cách trình bày giải
- Cho HS làm bài
+ Viết chữ "Bài giải"
+ Viết câu lời giải + Viết phép tính giải + Viết đáp số
- HS làm bài theo HD
Trang 3Chữa bài:
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS trình bày
bài giải (khuyến khích học sinh tìm câu lời
giải khác)
Bài giải
Số bạn của tổ em có tất cả là: C1: 6 + 3 = 9 (bạn) C2: 3 + 6 = 9 (bạn)
Đáp số : 9 bạn
Bài 3:
- Tiến hành tơng tự nh BT2
- GV nhận xét cách trình bày bài giải theo quy
trình
- HS làm vở, một học sinh lên bảng
IV- Củng cố (4 )’ + Trò chơi: "Đọc nhanh bài giải"
V- Dặn dò (1 )’
- Nhận xét chung giờ học
: Ôn lại bài
Tiết 5:
Thể dục: Bài thể dục - Trò chơi A- Mục tiêu:
- Biết thực hiện 4 động tác vơn thở, tay , chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung
- Bớc đầu biết thực hiện động tác bụng của bài thể dục phát triển
chung
- Bớc đầu làm quen với trò chơi và tham gia chơi đợc
B- Địa điểm, ph ơng tiện.
- Trên sân trờng, dọn vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi
C- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
I- Phần mở đầu
1- Nhận lớp:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu
cầu giờ học
2- Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng
- Đi thờng theo vòng tròn và biết thở sâu
4,5'
50 - 60m
x x x x
x x x x 3-5 m (GV) ĐHNL
- Thành 1 hàng dọc
- GV nêu tên động tác và GT
- GV tập mẫu, phích động tác và hô nhịp
cho HS tập
- HS tập đồng loạt sau khi giáo viên đã làm mẫu
Trang 4- Lu ý HS: ở nhịp 2 và 6 khi cúi không
đ-ợc co chân
- Chia tổ tập luyện
x x x x
x x x x (3-5m) (GV) ĐHTL
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
2- Ôn 5 động tác TD đã học.
- Ôn động tác: vơn thở, tay, chân, vặn
mình, bụng
+ Điểm số hàng dọc theo tổ
3 Trò chơi: "Nhảy đúng, nhảy nhanh"
- GV nêu tên trò chơi, chỉ vào hình vẽ giải
thích và làm mẫu
2-3 lần 2-3 lần
- Lần 1,2: GV đọc cho HS tập
- Lần 3: Các tổ tập thi
- HS tập hợp và điểm số theo lớp, tổ
- GV theo dõi, sửa sai
- 1 số HS nhảy thử sau đó chơi chính thức
2 4
x x x →
CB XP 1 3 ĐHTC
III- Phần kết thúc:
- Hồi tĩnh: Đi thờng và hát
- Hệ thống bài học
- NX và giao bài về nhà
4-5 phút
1 vòng - Thi theo hai hàng dọc
x x x x (GV)
x x x x ĐHXL
Tiết 1+2:
Tiết 3:
Toán: Xăng ti mét - Đo độ dài A- Mục tiêu:
- Biết Xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài và viết tắt là cm Biết dùng thớc có chia vạch Xăng- ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng
B- Đồ dùng dạy - học:
GV: Thớc, một số đoạn thẳng đã tính trớc độ dài
HS: Thớc kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, sách HS, giấy nháp, bút chì
C- Các hoạt động dạy - học:
I
ổ n định tổ chức (1 )’
- HS hát
II- Kiểm tra bài cũ (4 )’
Trang 5- 1HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày bài giải của bài toán "An gấp đợc 5 chiếc thuyền, Minh gấp đợc 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai bạn gấp đợc bao nhiêu chiếc thuyền"
- Gọi HS nhận xét về kq', cách làm, cách trình bày
- GV nhận xét, cho điểm
III Bài mới.
1- Giới thiệu bài: (linh hoạt)
2- Giới thiệu đơn vị độ dài (em) và dụng cụ đo
độ dài (thớc thẳng có từng vạch chia thành từng
xăng ti mét
- GV gt: Đây là thớc thẳng có vạch chia thành
từng em, thớc này dùng để đo độ dài các đt
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch chia đầu
tiên của thớc là vạch 0
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 em
- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch
0 đến vạch 1 trên mép thớc, khi bút đến vạch 1
thì nói "1 xăng ti mét" - HS thực hiện theo Y/c
- GV lu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là
1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là 1cm, … Thớc
đo độ dài thờng có thêm 1 đoạn nhỏ trớc vạch 0,
vì vậy nên đề phòng vị
trí của vạch = với đầu của thớc
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc - HS đọc Cn, lớp
+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài ?
B1: Đặt vạch 0 của thớc trùng vào 1 đầu của đoạn
thẳng; mét thớc trùng với đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thớc = với đầu kia của
đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo (Xăng ti mét)
B3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng
(Vào chỗ thích hợp) chẳng hạn viết 1 em vào
ngay dới đoạn thẳng AB
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS theo dõi và thực hành viết ký hiệu xăng ti mét
(em) vào bảng con (BT1)
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào ô trống rồi
đọc số đo
- HS làm vào sách và nêu miệng kq'
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS khác theo dõi và NX
Bài 3:
ghi s
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thớc ntn ? - Đặt vạch 0 của thớc trùng vào
một đầu của đoạn thẳng; mét thớc trùng với đoạn thẳng
Trang 6- GV: Các em hãy quan sát thật kỹ cách đặt thớc
- 1 HS đọc đáp số
- 1 HS nhận xét
- GV KT đáp số của tất cả HS - Vì vạch 0 của thớc không trùng
vào 1 đầu của đt
- HD HS tự giải thích = lời
- Trờng hợp 1 tại sao em viết là 3 ?
- Thế còn trờng hợp 2 ? - Vì đặt thớc đúng: vạch 0 trùng với
1 đầu đt và mép thớc trùng với đ-ờng thẳng
- Trờng hợp 3 vì sao lại viết là đ ?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4:
- Gọi HS đọc Y/c - Đo độ dài mỗi đt rồi viết các số
đo đó
- Y/c HS nhắc lại các bớc đo độ dài đoạn thẳng - HS đo và viết số đo
- GV nhận xét và cho điểm - HS nêu miệng số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)
- HS khác nhận xét
IV- Củng cố (4 )’
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 đt đã đợc tính sẵn độ dài, đánh dấu
nhóm trên đờng thẳng
- Y/c đại diện của mỗi nhóm đọc số đo độ dài đt của nhóm mình Nhóm kia nêu NX
V- Dặn dò (1 )’
- GV nhận xét và tuyên dơng HS các nhóm
Tiết 4:
Mỹ thuật: Vẽ vật nuôi trong nhà
A- Mục tiêu:
- Nhận biết hình dáng, đặc điểm, màu sắc, vẻ đẹp của một số con vật
nuôI trong nhà
- Biết cách vẽ con vật quen thuộc
- Vẽ đợc hình và vẽ màu 1 con vật theo ý thích
* THMT: Biết đợc một số loài động vật quen thuộc và quen hệ của chúng với con
ngời Yêu mến và biết chăm sóc bảo vệ vật nuôi trong gia đình
B- Đồ dùng dạy - học:
Trang 7+ GV: - 1 số tranh ảnh về con gà, con mèo, con thỏ
- Một vài tranh vẽ các con vật
- Hình HD cách vẽ
+ HS: Vở tập vẽ 1
- Bút chì, chì màu, sáp màu
C- Các hoạt động dạy - học:
I
ổ n định tổ chức (1 )’
- HS hát
II- Kiểm tra bài cũ (4 )’
- KT sự chuẩn bị của HS cho tiết học
- GV nhận xét sau KT
III Bài mới.
1- Giới thiệu các con vật:
- Cho HS xem tranh một số con vật
- HS quan sát và nói tên (tên các con vật và các bộ phận của chúng)
- Trâu, lợn, chó
- Hãy kể một số vật nuôi khác ?
2- Hớng dẫn học sinh cách vẽ con vật.
- GV giới thiệu cách vẽ và vẽ mẫu lên bảng
B1: Vẽ các hình chính: đầu, mình trớc
B2: Vẽ các chi tiết sau
B3: Vẽ mầu theo ý thích
- Cho HS xem một số bài vẽ các con vật để tham
khảo
- HS chú ý theo dõi
- HS quan sát và tham khảo
3- Thực hành:
+ Giao việc: Vẽ con vật mình yêu thích vào
khung hình trong vở tập vẽ
+ Gợi ý:
- Vẽ một hoặc 2 con vật theo ý thích
- Vẽ con vật có dáng khác nhau
- Có thể vẽ thêm một vài hình ảnh cho bài vẽ
sinh động
- Vẽ màu theo ý thích
- Vẽ vừa phải với khổ giấy
- GV theo dõi, uốn nắn thêm HS yếu - HS làm bài theo Y/c của giáo viên
Trang 8IV- Củng cố (4 )’
- Cho HS nhận xét một số bài vẽ
- Y/c HS tìm ra bài vẽ mà mình thích và nói rõ tại sao thích ?
V- Dặn dò (1 )’
- Nhận xét chung giờ học:
: Su tầm tranh ảnh các con vật
Ngày soạn: 18/1/2010
Ngày giảng: 20/1/2010- Thứ 4
Tiết 1+2:
Tiết 3:
A- Mục tiêu:
- Biết giảI bài toán có lời vănvà trình bày bài giải
B- Chuẩn bị:
GV: dd theo yêu cầu của bài
HS: SGK, que tính
B- Các hoạt động dạy - học:
I
ổ n định tổ chức (1 )’
- HS hát
II- Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Gọi 3 HS lên bảng đo 3 đoạn thẳng rồi viết số đo
- GV Y/c HS nêu cách đo
- GV nhận xét, cho điểm
III Bài mới.
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu ngắn ngọn tên bài.
2- Luyện tập:
GV tổ chức, hớng dẫn HS tự giải các bài toán
Bài 1: - Cho HS đọc đề toán và quan sát tranh
vẽ
- 1 vài em đọc, cả lớp quan sát và
đọc thầm
- Y/c HS đọc T2, sau đó điền số thích hợp vào
chỗ chấm rồi đọc lại tóm tắt - HS thực hiện
- GV ghi T2 của bài toán lên bảng theo câu trả
lời của HS
- Y/c HS nêu câu lời giải ? + Trong vờn có tất cả là:
+ Số cây chuối trong vờn có tất cả là
- HD HS viết phép tính
- Muốn biết số cây chuối trong vờn có tất cả là
bao nhiêu ta làm phép tính gì ? - Phép cộng
- Ai nêu đợc phép cộng đó ? - 12 + 3= 15 (cây)
- HS tự viết phép tính
Trang 9- HS viết đáp số
- Y/c 1 HS lên trình bày bài giảng ? Bài giải
Số cây chuối trong vờn có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cây)
Đáp số: 15 cây chuối
- Gọi HS nhận xét, bổ sung - Một vài em
- GV nhận xét, cho điểm
- Y/c HS nhắc lại cách trình bày - 1 vài em nhắc lại
Bài 2: Tiến hành tơng tự bài 1 để có bài giải
Bài giải
Số bức tranh trên tờng có tất cả :
14 + 2 = 16 (tranh)
Đ/s: 16 bức tranh
Bài 3: Tiến hành tơng tự B1 và B2
Bài giải
Số hình vuông và hình tròn có là:
5 + 4 = 9 (hình)
Đ/s: 9 hình
IV- Củng cố (4 )’ + Trò chơi: Thi giải toán theo tóm tắt
V- Dặn dò (1 )’
- GV nhận xét chung giờ học
: - Luyện lại cách giải toán
Tiết 4:
Tự nhiên xã hội: Cây rau
A- Mục tiêu:
- Kể đợc tên và nêu ích lợi của một số cây rau
- Chỉ đợc rễ, thân, lá, hoa của cây rau
B- Chuẩn bị:
GV và HS:- mang các cây rau su tầm đến lớp
- Hình cây rau cải thật
- Chuẩn bị trò chơi "Tôi là rau gì "
C- Các hoạt động dạy -học:
I
ổ n định tổ chức (1 )’
- HS hát
II- Kiểm tra bài cũ (4 )’
III Dạy học bài mới(30 )– ’
1- Giới thiệu bài: Hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu
về một loại thực phẩm mà không thể thiếu trong
bữa ăn hằng ngày Đó là cây rau (Ghi bảng tên
bài)
- HS chú ý nghe
Trang 102- Hoạt động 1: Quan sát cây rau
+ Mục đích: HS biết các bộ phận của cây rau Phân
biệt đợc các loại rau khác nhau
+ Cách làm:
B
ớc 1 : Giao việc và thực hiện
- HD HS quan sát cay rau mà mình mang tới lớp
+ Y/c chỉ vào bộ phận lá, thân, rễ của cây rau
? Bộ phận nào ăn đợc ? - HS thảo luận nhóm 4 và cử đại
diện lên trình bày kq' GVKL: Có nhiều loại rau khác nhau: kể tên những
loại rau mà em mang đến lớp
+ Các cây rau đều có: Rễ, thân, lá
+ Các loại rau ăn lá: Bắp cải, xà lách, bí…
+ Các loại rau ăn lá và thân: rau muống, rau cải…
+ Các loại rau ăn rễ nh: xu hào
+ Hoa (súp lơ); quả (cà chua, su su )…
- HS chú ý nghe
3- Hoạt động 2: Làm việc với SGK
+ Mục đích:
- HS biết đặt câu hỏi và trả lời theo các hình trong
sách
- Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa
rau trớc khi ăn
+ Các làm:
- GV chia nhóm 4 HS
- HS quan sát, đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS thảo luận nhóm theo Y/c của
GV
- GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm yếu
- Gọi một số nhóm Một nhóm đọc câu hỏi, một
- Khi ăn rau ta cần chú ý gì ?
- Vì sao chúng ta phải thờng xuyên ăn rau ? - Rửa sạch rau, ngâm nớc muối- HS trả lời theo ý hiểu GV: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ giúp ta tránh táo
bón, tránh bị chảy máu chân răng …
- rau đợc trồng ở trong vờn, ngoài ruộng có thể có
nhiều chất bẩn, chất độc vì vậy chúng ta phải …
tăng cờng trồng rau sạch, lựa chọn rau sạch và rửa
sạch ra trớc khi ăn
- HS chú ý nghe
4- Hoạt động 3: Trò chơi "Tôi là rau gì"
+ Mục đích: HS đợc củng cố những hiểu biết về
cây rau mà các em đã học
+ Cách làm:
- Gọi HS lên tự giới thiệu các đặc điểm của mình - VD: Tôi màu xanh, trồng ở
ngoài đồng, tôi có thể cho lá và thân
- Gọi HS khác lên đoán
- GV theo dõi nếu HS đoán sai thì đổi HS khác - HS đoánVD: Bạn là rau cải
- HS thực hiện 7 - 10 em
Trang 11IV- Củng cố (4 )’
- Khi ăn rau cần chú ý điều gì ?
: Nên ăn rau thờng xuyên, phải rửa sạch rau trớc
khi ăn
V- Dặn dò (1 )’
- Nhận xét giờ học
- Một vài HS nêu lại
- HS nghe và ghi nhớ
Ngày soạn: 19/1/2010
Ngày giảng: 21/1/2010- Thứ 5
Tiết 1+2:
Tiết 3:
A- Mục tiêu:
- Biết giải bài toán và trình bày bài giải, biết thực hiện cộng, trừ các số đo
độ dài
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ, sách HS
C- Các hoạt động dạy - học:
I
ổ n định tổ chức (1 )’
II- Kiểm tra bài cũ (o kiểm tra)
III Dạy học bài mới(34 )– ’
1- Giới thiệu bài: (trực tiếp)
2- HD học sinh làm các BT trong SGK - HS chú ý nghe
Bài 1:
- GV tổ chức, HD HS tự giải bài toán
- Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt và tự điền số
- Y/c HS tự giải bài toán và trình bày - HS làm nháp; 1 HS lên bảng
Tóm tắt
Có: 4 bóng xanh Có: 5 bóng đỏ
Có tất cả: ……… quả bóng
Bài giải
An có tất cả là:
4 + 5 = 9 (quả bóng)
Đ/s: 9 quả bóng
Trang 12+ Chữa bài:
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chỉnh sửa - HS thực hiện theo Y/c
Bài 2: Thực hiện tơng tự bài 1
- Cho HS tự đọc bài toán, tự nêu T2 và tự giải Tóm tắt
Có : 5 bạn nam
Có : 5 bạn nữ
Có tất cả: …… bạn ?
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài giải:
Số bạn tổ em có tất cả là:
5 + 5 = 10 (Bạn)
Đ/s: 10 bạn
Bài 3: Thực hiện tơng tự bài 1.
- Nêu Y/c HS dựa vào tóm tắt để nêu bài toán
Bài 4:
- Cho HS đọc Y/c
- GV HD:
- GV viết phép tính: 2 em + 3 em lên bảng
- HS thực hiện theo HD
- Tính theo mẫu
- HD HS cộng: Các con hãy lấy số đo cộng với số
đo đợc kết quả là bao nhiêu thì viết lại, sau đó viết
đơn vị đo ở bên phải kết quả
- Với phép trừ cũng thực hiện tơng tự
- GV lật bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 4
- GV theo dõi, nhận xét và chữa bài
- HS làm bài theo HD
- 1 HS lên bảng làm bài
IV- Củng cố (4 )’
+ Trò chơi: Thi giải toán theo T2
V- Dặn dò (1 )’
- GV nhận xét chung giờ học
: - Ôn lại bài vừa học
- HS chơi thi giữa các tổ
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 4:
Đạo đức: Em và các bạn (T2)
A- Mục tiêu:
- Bớc đầu biết đợc: Trẻ em cần đợc học tập, đợc viu chơI và đợc kết giao bạn bè
- Biết cần phảI đoàn kết thân áI, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bớc đầu biết vì sao cần phải c sử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết , thân ái với bạn bè xung quanh
B- Tài liệu và ph ơng tiện:
- Bút mầu, giấy vẽ
- Bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết"