Mục tiêu cần đạt Giúp HS : - Nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kẻ, tả và bộc lộ tình cảm của ngời viết trong một VB tự sự.. - Nắm đợc cách thức vận dụng các yế
Trang 1Tuần 6 (Tiết 21 -> tiết 24) Ngày soạn: 25/9/2010
Ngày dạy :………2010
Tiết 21 + 22 : Cô bé bán diêm
(Trích)
An - đéc - xen
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức: Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa các hiện thực
và mộng tởng với các hình thức diễn biến hợp lý của truyện, qua đó An - đéc – xen truyền cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với cô bé bất hạnh
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, phân tích tình huống, nhân vật trong truyện
3 Thái độ: Bồi dỡng tình yêu thơng con ngời, đặc biệt là những em bé có hoàn cảnh khó khăn
B Chuẩn bị
1 GV: T liệu về tác gỉa, giáo án
2 HS: Đọc, soạn bài
C Ph ơng pháp: Đọc, vấn đáp, gợi mở, phân tích, thuyết trình.
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Tóm tắt truyện “ Lão Hạc ”, nét đặc sắc về nghệ thuật
2 Bài mới
Hoạt động1: Tìm hiểu cung văn bản
- HS theo dõi phần 1 trong văn bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
? Em hiểu gì về hoàn cảnh của cô bé?
? Hoàn cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình
trạng nh thế nào?
? Cô bé và những bao diêm xuất hiện
trong hoàn cảnh đặc biệt nào?
? Thời điểm đó khiến con ngời ta thờng
nghĩ đến điều gì?
- Con ngời thờng nghĩ đến gia đình (sum
họp, đầm ấm) tràn đầy niềm vui, hạnh
phúc
? Trong đêm giaot hừa, cảnh tợng từng
I Tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả: (SGK)
2 Tỏc Phẩm
II Phân tích 1- Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
* Hoàn cảnh:
- Bà nội hiền hậu mất, mồ côi mẹ sống với
bố, gia tài tiêu tán, nơi ở của 2 bố con là 1
xó tối tăm
- Em bé hoàn toàn bị cô đơn, đói rét
- Luôn bị bố đánh
- Phải tự mình đi bán diêm ở ngoài đờng để kiếm sống và mang tiền về cho bố
* Xuất hiện trong đêm giao thừa
+ Ngồi nép trong 1 góc tờng
+ Thu chân vàongời → càng thấy rét
+ Không thể về nhà nếu không có tiền → Nhất định bị cha đánh
Trang 2ngôi nhà hiện ra nh thế nào?.
- Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực, sực nức
mùi ngỗng quay
? ở ngoài đờng phố thì sao?
- ở ngoài đờng phố cô bé bán diêm
? Kể về h/cảnh của cô bé bán diêm, tác
giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
? Tác dụng của nghệ thuật này?
- HS theo dõi phần 2 trong văn bản
? Lần quẹt diêm thứ nhất cô bé thấy
những gì?
? Đó là cảnh tợng nh thế nào?
? Điều đó cho thấy mong ớc gì của cô
bé?
? Đó là những cảnh tợng ntn?
- Em bần thần cả ngời và chợt nghĩ ra
rằng cha đã giao cho em đi bán diêm.
Đêm nay về nhà thế nào cũng bị cha
mắng.
- Chẳng có bàn ăn thịnh soạn mà chỉ có
phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ
trắng xoá, gió bấc vi vu và mấy ngời
khách qua đờng quần áo ấm áp vội vã đi,
họ hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo
khổ của em.
? Cảnh song2 giữa mộng tởng và thực tế
đó có ý nghĩa gì?
? Lần quẹt diêm thứ 3 cô bé đã thấy
những gì?
? Cô bé mong ớc gì từ cảnh tợng ẩy?
? ở lần quẹt diêm T4 em thấy có gì đặc
- Tác giả sử dụng n/thuật tơng phản:
Cảnh sum họp ấm áp trong các nhà >< cảnh
đơn độc, đói rét của cô bé ở ngoài đờng
→ Tác dụng: Nêu bật nỗi cực khổ của cô bé bán diêm, gợi niềm thơng cảm cho ngời đọc
Đối với một cô bé không khổ đáng thơng
2- Những lần quẹt diêm của cô bé bán diêm.
* Lần quẹt diêm thứ nhất:
- Ngồi trớc lò sởi rực hồng
→ Là cảnh tợng sáng sủa, ấm áp, thân mật
⇒ Mong ớc đợc sởi ấm trong một mái nhà thân thuộc
* Lần quẹt diêm thứ hai.
- Phòng ăn với những thứ đồ đạc quý và ngỗng quay
→Cảnh sang trọng, đầy đủ, sung sớng
⇒ Mong đợc ăn ngon trong 1 mái nhà thân thuộc
⇒ Làm nổi rõ mong ớc chính đáng và thân phận bất hạnh của em bé bán diêm
Đồng thời thấy đợc sự thờ ơ vô trách nhiệm, vô nhân đạo của xã hội đối với con ngời
* Lần quẹt diêm thứ 3:
- Cây thông Nô - en với hàng ngàn bày trong các tủ hàng
- Những ngôi sao trên trời
⇒ Mong đợc vui đón Nô - en trong nhà của mình
Trang 3? Khi ấy cô bé đã mong ớc điều gì?
? Qua 4 lần quẹt diêm, em nghĩ gì về
những mong ớc của cô bé?
? Khi tất cả những que diêm còn lại cháy
lên là lúc cô bé thấy mình bay lên cùng bà,
chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ họ
nữa Điều đó có ý nghĩa gì?
(HS thảo luận nhóm trả lời)
? Qua đó ta thấy cô bé bán diêm là một
em bé nh thế nào?
? Truyện đợc kết thúc bằng hình ảnh em
bé bị chết rét ngoài đờng sáng mùng một
đầu năm, khi mọi ngời sống vui vẻ ra
khỏi nhà, họ bảo nhau: “Chắc nó muốn
s-ởi ấm”
? Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì về số
phận những ngời nghèo trong xã hội”
? Cái chết của em bé nói lên điều gì?
? Sự đặc sắc trong NT của Anđecxen là
gì?
3 Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm đợc nội dung truyện, bài học
- túm tắt truyện
* Lần quẹt diêm thứ 4:
- Bà nội hiện về: Bà đang mỉm cời với em
Em reo lên và nói
⇒ Mong đợc mãi ở cùng bà, ngời ruột thịt duy nhất thơng em trên cõi đời
Mong đợc che chở yêu thơng
⇒ Đó là những mong ớc chân thành, chính
đáng, giản dị của bất cứ trẻ em nào trên thế giới
- Cuộc sống chỉ là buồn đau, đói rét đối với ngời nghèo khổ
- Chỉ có cái chết mới giải thoát đợc nỗi bất hạnh của họ
- Thế gian không có hạnh phúc mà hạnh phúc chỉ có đợc ở thợng đế chí nhân
- Bị bỏ rơi, đói rét, cô độc
- Luôn khao khát đợc ấm no, yên vui, thơng yêu
3- Cái chết của cô bé bán diêm.
- Số phận ngời nghèo hoàn toàn bất hạnh
- Xã hội thờ ơ với nỗi bất hạnh của ngời nghèo
- Đó là một cái chết vô tội, 1 cái chết không
đáng có của 1 sự thật đau lòng
III Tổng kết - ghi nhớ.
* Ghi nhớ (SGK)
Ngày dạy:……… 2010
Tiết 23 : Trợ từ, thán từ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trợ từ, thán từ
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể
B Chuẩn bị
1 GV: -Bảng phụ, đoạn văn mẫu
2 HS: Đọc, nghiên cứu
C Ph ơng pháp: Nêu VD, gợi mở, vấn đáp, thảo luận, khái niệm.
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Thế nào là từ địa phơng và biệt ngữ XH? Cho VD?
Trang 4- Chữa BT 3, 4
2 Bài mới
Hoạt động 1 :
- HS quan sát VD, so sánh 3 câu SGK
- Nghĩa của các câu có gì giống và khác
nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
- Từ “ những ” đi kèm với từ ngữ nào và
biểu thị thái độ gì của ngời nói đối với sự
việc?
- Từ “ có ” đi kèm với từ ngữ nào…?
- Từ sự phân tích VD, em hiểu thế nào là
trợ từ?
- Làm BT1
Hoạt động 2:
- HS đọc VD, chú ý từ in đậm
- Các từ đó biểu thị điều gì?
(“ A ” còn biểu thị sự vui mừng, sung
s-ớng → A! Mẹ đã về)
- Nhận xét về cách dùng từ : Này, A,
Vâng trong hai đoạn văn? (có thể làm
thành một câu độc lập)
- Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là
thán từ?
Hoạt động 3 :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
- Thảo luận nhóm (4 bạn)
V Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm đợc đặc điểm của trợ từ, thán từ,
cách dùng
- Làm BT còn lại
I Trợ từ
1 VD
* So sánh 3 câu :
- Giống : Thông báo sự việc : nó ăn hai bát cơm
- Khác :
a Nói lên một sự việc khách quan
b Từ “ những ” → nhấn mạnh việc ăn nhiều vợt quá mức bình thờng
c Từ “ có ” → nhấn mạnh việc ăn ít, không
đạt mức bình thờng
2 Ghi nhớ (SGK)
II Thán từ
1 VD
a Này → gây sự chú ý của ngời đối thoại
- A → biểu thị sự tức giận khi nhận ra một
điều gì đó không tốt
- Vâng → lời đáp của chị dậu
b Cách dùng :
- Đoạn (Nam Cao) : Có thể làm thành một câu độc lập
- Đoạn (Ngô Tất Tố) : Có thể làm thành phần biệt lập
2 Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập
Bài 1 :
A (+); b (-); c (+); d (-); e (-); g (-); h (+) Bài 2 :
b Nguyên : Chỉ riêng về một thứ nào đó, không có gì thêm hoặc không có gì khác (ở
đây là tiền)
- Đếm : nhấn mạnh mức độ cao của số lợng
c Cả : nhấn mạnh đối tợng so sánh (tôi)
d Cứ : nhấn mạnh ý KĐ sự việc nêu trong câu
Bài3: a Này, à b ấy c.Vâng
d Chao ôi e Hỡi ơi
Trang 5Ngày dạy : 2010
Tiết 24 : Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kẻ, tả và bộc lộ tình cảm của ngời viết trong một VB tự sự
- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
B Chuẩn bị
1 GV:- Bảng phụ, VB mẫu
2 HS: Đọc , chuẩn bị bài
C Ph ơng pháp: Nêu tình huống, gợi ý, phân tích,
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ :
- Nêu mục đích, ý nghĩa của việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự?
2 Bài mới
Hoạt động 1 :
- HS đọc đoạn trích “ Những ngày thơ
ấu”
- GV lu ý : biểu hiện của các yếu tố :
+ Kể : Nêu SV, hoạt động, NV
+ Miêu tả : Chỉ ra tính chất, màu sắc, mức
độ của SV, hoạt động, NV
+ Biểu cảm : Các chi tiết bày tỏ cảm xúc,
thái độ của ngời viết…
- Tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
đoạn trích? (Chỉ ra từ ngữ, câu văn, hình
ảnh, chi tiết)
- Các yếu tố trên đứng riêng hay đan xen
với yếu tố tự sự? Tìm một VD trong đoạn
trích?
I Sự kết hợp các yếu tố kể, miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
1 VD : Đoạn trích “ Những ngày thơ ấu”
a Các yếu tố miêu tả :
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại
- Mẹ kéo tay tôi, xoa đầu tôi, tôi oà khóc, rồi nức nở, mẹ cũng sụt sùi
- Mẹ lấy vạt áo thấm nớc mắt cho tôi rồi xốc nách tôi
- Gơng mặt mẹ vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da đậm, làm nổi bật mầu hồng của hai gò má
b Các yếu tố biểu cảm
- Hay tại sự sung sớng… còn sung túc? (suy nghĩ)
- Tôi thấy…lạ thờng (cảm nhận)
- Phải bé lại …êm dịu vô cùng (phát biểu cảm tởng)
c Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen vào nhau : vừa kể, vừa tả và biểu cảm
d Bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm
Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc xe chở
Trang 6- Thử sơ kết các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn trên, em sẽ có một
đoạn văn kể ngời và việc ntn?
- So sánh với đoạn văn của Nguyên
Hồng?
- Em có nhận xét gì về vai trò của yếu tố
miêu tả, biểu cảm trong việc kể chuyện?
- Nếu bỏ các yếu tố kể trong đoạn văn,
chỉ để lại các câu văn miêu tả thì đoạn
văn sẽ bị ảnh hởng thế nào?
- Nhận xét về vai trò của các yếu tố kể
ngời và việc trong văn bản tự sự?
- yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò
ntn trong VB tự sự? Cách thức vận dụng
các yếu tố này trong VB tự sự?
Hoạt động 2 :
- Thảo luận nhóm (3 nhóm)
- Đại diện trình bày
3 Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm đợc cách thức vận dụng yếu tố
miêu tả, biểu cảm
mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi oà khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gơng mặt mẹ
→ Đoạn văn chỉ kể lại SV hai mẹ con gặp nhau nhng tình cảm giữa hai mẹ con cha bộc
lộ rõ
e Bỏ các yếu tố kể, chỉ để lại các câu miêu tả, biểu cảm thì không vì cốt truyện do SV,
NV và hành động tạo nên
2 Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
Bài 1 :Tìm đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong :
- Tôi đi học
- Tức nớc vỡ bờ
- Lão Hạc Bài 2 : Viết đoạn :
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Từ xa thấy ngời thân ntn?
- Lại gần thấy ra sao? Kể hành đọng của mình và ngời thân, tả chi tiết khuôn mặt, quần áo
- Những biểu hiện tình cảm của hai ngời sau khi đã gặp nhau(vui mừng, xúc động thể hiện bằng các chi tiết nào? Ngôn ngữ, hành
động, lời nói, cử chỉ, nét mặt)
Ký duyệt của BGH
Tuần 7 (Tiết 25 đến tiết 28) Ngày soạn : 30/ 09/ 2010
Ngày dạy : 2010
Trang 7Tiết 25 + 26 : Đánh nhau với cối xay gió
(Trích Đôn – ki – hô - tê)
Xéc Van Tét– –
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Thấy rõ tài nghệ của Xéc – Van – Tét trong việc xây dựng cặp NV bất hủ tơng phản
về mọi mặt, đánh giá đúng đắn mặt tốt, mặt xấu của hai NV ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn
B Chuẩn bị
1 GV: Tranh minh hoạ Đôn – ki – hô - tê, giáo án
2 HS: Soạn bài, vẽ tranh
C Ph ơng pháp: Đọc phân vai, phân tích, thuyết trình
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện “ Cô bé bán diêm ”, phát biểu cảm nghĩ về truyện “ Cô bé bán diêm
” nói chung và đoạn kết truyện nói riêng
2 Bài mới : Giới thiệu : Đất nớc Tây Ban Nha với hình ảnh chiếc cối xay gió với các NV cỡi ngựa, cỡi lừa, mặc áo giáp, vác thơng, vác giáo…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả ? xuất
xứ của đoạn trích ?
- Hãy tóm tắt đoạn truyện theo chuỗi các
sự việc chính ?
Hoạt đông 2 :
- Xác định 3 phần của đoạn truyện theo
trật tự diễn biến trong và sau khi Đôn –
ki –hô -tê đánh nhau với cối xay gió ?
- Dựa vào chú thích, em thấy nhân vật
Đôn –ki – hô -tê đợc khắc hoạ ra
sao ?
- Phân tích cái hay và dở trong tích cách
của Đôn –ki –hô -tê ?
+ Vì sao Đôn –ki –hô tê …đánh nhau
với cối xay gió ?
+Trận đánh đó diễn ra với hậu quả ntn?
+Sau khi đánh nhau Đôn –ki –hô -tê
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm 2.Tóm tắt
II Phân tích
1 Diễn biến các sự việc
- Nhìn thấy và nhận định những chiếc cối say gió ( tứ đầu….cân sức )
- Thái độ và hành động của mỗi ngời (Tiếp
đến … nửa vai )
- Quan niệm và cách xử sự của mỗi ngời khi
bị đau đớn (chuyện ăn, chuyện ngủ ) còn lại
2 Hiệp sĩ Đôn – ki – hô - tê
- Ngoại hình : gầy, cao lênh kênh, ngồi trên
l-ng l-ngựa còm, tay lăm lăm l-ngọn giáo
- Tính cách : + Đầu óc mê muội chẳng còn tỉnh táo : cối xay gió – bọn khổng lồ gian ác – vận may
để thu chiến lợi phẩm – giàu có + Khát vọng tốt đẹp : ra tay diẹt trừ giống xấu xa
+ Dũng cảm : Một mình một ngựa xông lên + Coi kinh cái tầm thờng thực dụng : đau
Trang 8có những hành động và suy nhgĩ gì ?
Điều ấy cho thấy đôn –ki –hô -tê là
ngời ntn?
+ Đôn –ki –hô-tê có nét đáng yêu,
đáng trọnh ntn?
- Cảm nhĩ của em về chàng hiệp sĩ này ?
( Có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhng do
ngốn nhiều loại truyện kiếm hiệp )
- Dựa vào chú thích, em hãy hình dung
về nhân vật Xan – chô -pan –xa ?
-Phân tích những mặt tốt xấu của NV
Xan –cho-pan –xa ?
+ Vì sao Xan –chô - pan – xa căn chủ
đánh nhau …?
+ Trong cuộc chiến đấu với cối xay gió
của chủ, Xan –chô - pan – xa luôn là
ngời đứng ngoài cuộc Điều đó đặc điểm
nào khác trong tính cách của Pan –
chô ?
+ Đoạn tả Xan – chô chỉ ăn ngủ cho
thấy bác là con ngời ntn?
- Đánh giá của em về nhân vật này ?
Hoạt động 3 :
- Đối chiếu Đôn – ki – hô - tê và Xan
– cho… về các mặt :
+ Nguồn gốc xuất thân
+ Dáng vẻ bề ngoài
+ Mục đích
+ Tính cách
+ Suy nghĩ
- Nhận xét về BPNT nổi bật đợc sử dụng
trong đoạn trích?
- Qua đoạn trích, em hiểu ntn về hai
không rên, không quan tâm đến chuyện ăn uống
→ Là nhân vật vừa đáng khâm phục , vừa
đáng chê cời
3 Giám mã Xan – chô - pan – xa
- Ngoại hình : Béo, lùn, cỡi lừa, mang theo bầu rợu, túi thức ăn
- Đầu óc tỉnh táo : can ngăn chủ tấn công cối xay gió
- ích kỉ, hèn nhát : không theo chủ giao tranh với cối xay gió
- Thực dụng, tầm thờng : quá quan tâm những nhu cầu vật chất
→Là nhân vật luôn tỉnh táo, thực dụng, tầm thờng
4 Cặp nhân vật tơng phản
* Đôn – ki – hô - tê
- Quý tộc nghèo
- Gầy, cao lênh khênh ngồi trên lng ngựa
- Làm hiệp sĩ lang thang trừ gian tà, cứu ngời lơng thiện
-Dũng mãnh, trọng danh dự, nghĩ đến việc chung
- ảo tởng hão huyền, thiếu thực tế → hành
động điên rồ
* Xan – chô - pan – xa
- Nông dân
- Béo lùn, cỡi trên lng con lừa thấp tè, đeo túi thức ăn
- Làm giám mã, theo hầu Đôn – ki mong
đ-ợc hởng chiến lợi phẩm
- Thật thà nghĩ đến cuộc sống của mình
- Tỉnh táo rất thực tế
III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
- BT bổ sung :
Em thích NV Đôn – ki – hô - tê ở những
điểm nào? Tại sao? Trong con mắt của con
Trang 9Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- Làm BT1 (SBT)
- Soạn : Chiếc lá cuối cùng
ngời hiện đại ngày nay, em thấy NV này có còn phù hợp với cuộc sống đầu TK XX1 không?
Ngày dạy:……… 2010
Tiết 27 : Tình thái từ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu thế nào là tình thái từ
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị
1 GV : Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
2 HS: Đọc, nghiên cứu bài học
C Ph ơng pháp: Nêu VD, gợi ý, thảo luận, phân tích, khái niệm
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
-Thế nào là trợ từ? Thán từ? Cho VD?
- Chữa BT 5, 6
2.Bài mới : Giới thiệu : Trong TV có một nhóm từ, về đặc tính NP : không làm thành phần câu, không làm thành phần biệt lập của câu… gọi là tình thái từ
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc BT (SGK)
- HS trao đổi câu 1, 2 (SGK)
1 Nếu bỏ từ in đậm trong BT a, b, c thì ý
nghĩa của câu thay đổi?
a Không là câu nghi vấn
b Không là câu cầu khiến
c Không là câu cảm
→ Các từ : a, đi, thay : là từ để tạo lập các
câu : Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
2.Từ “ ” : biểu thị thái độ kính trọng lễ phépạ
-Tình thái từ đợc dùng trong câu để làm gì?
-Tình thái từ gồm những loại nào?
-HS đọc to ghi nhớ (SGK)
* BT nhanh : Xác định tình thái từ :
+ Anh đi đi!
+ Sao mà lắm lí lẽ thế cơ chứ!
+ Chị đã nói thế !
I Chức nămg của tình thái từ
1 Bài tập BT!
BT2
2 Ghi nhớ (SGK)
a TTT dùng để : + Tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán + Biểu thị sắc thái tình cảm
b Một số loại TTT
Trang 10Hoạt động 2 :
- HS đọc BT (SGK)
- Trả lời câu hỏi : Khác nhau trong việc sử
dụng tình thái từ?
“ à? ” (hỏi thân mật)
“ ạ? ” (hỏi kính trọng)
“ nhé! ” (cầu khiến thân mật)
“ ạ! ” (cầu khiến kính trọng)
* BT nhanh : Cho câu : Nam học bài
→ Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý
nghĩa trên
- Nam học bài à?
- Nam học bài đi.
- Nam học bài nhé!
- Nam học bài hả?
- Khi nói, viết em phải sử dụng tình thái từ
ntn?
- HS đọc to ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3 :
* BT1 (SGK) : HS làm vào vở BT củng cố
khái niệm về tình thái từ
* BT2 (SGK) : HS trao đổi nhóm
*BT3 :
- Yêu cầu hai HS lên bảng làm, HS trong lớp
làm vào vở BT
- Củng cố sử dụng tình thái từ
3 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT còn lại
- Chuẩn bị : Luyện tập viết đoạn
II.Sử dụng tình thái từ
1 Bài tập (SGK)
2 Bài học :
Sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập
Bài 1 : Xác định tình thái từ : c, e/ b, i Bài 2 :
Giải thích :
a Chứ : Nghi vấn - điều muốn hỏi ít nhiều đã đợc khẳng định
b Chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định cho là không thể khác đợc
c Ư : Hỏi với thái độ phân vân Bài 3 :
Đặt câu :
- Bạn ấy đang khoẻ đấy!
- Tôi phải giải bằng đợc bài toán ấy chứ lỵ!
- Con đành ăn cơm cho xong vậy!
Ngày dạy:………….2010
Tiết 28 : Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt