1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan lop 5 tuần 32

36 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn đã - Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu.. - Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những nhóm học sinh làm

Trang 1

Tuần 32 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC

ÚT VỊNH

I Mục đích – yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảmcứu em nhỏ của Út Vịnh

- Có ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gìn ATGT thông, yêu thương em nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy- học:

1.KT bài cũ:

Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh hoạ

bài đọc

HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:

- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn

- GV yêu cầu học sinh chia đoạn

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp lắng

nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó

-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó

- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi

dân gian vừa đếm que vừa tung bóng

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 2 học sinh đọc cả bài

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:

Giọng kể chậm rãi (đoạn đầu), hồi hộp,

dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la:

Lan, Hoa, tàu hoả đến!

HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có sự cố gì?

-2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp nhậnxét, đặt câu hỏi cho bạn về nội dung bài

- HS quan sát, lắng nghe

- 2 học sinh đọc bài

- Bài chia 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … còn ném đá lên

tàu.

+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không chơi

dại như vậy nữa.

+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả đến.

- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu

Trang 2

+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm

vụ giữ gìn an tòan đường sắt?

+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng

hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt và

-Bài văn muốn nói lên điều gì ?

HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, giáo viên

cùng cả lớp nhận xét

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn sau:

Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu Thì ra

hai cô bé Lan và Hoa đang ngồi chơi

chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra như tên

bắn, la lớn:

- Hoa, Lan, tàu hoả đến!

Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã

lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng

ngây người, khóc thét

Đoàn tàu vừa réo còi ầm ầm lao tới,

Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép

ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết

đường sắt quê em; nhận nhiệm vụ thuyết

phục Sơn- một bạn thường chạy trênđường tàu thả diều; đã thuyết phục đượcSơn không chạy trên đường tàu thả diều

- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớnbáo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lănkhỏi đường tàu, còn Lan đứng ngâyngười khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới,Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng

- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định

về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảmcứu em nhỏ

*Nội dung : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức

của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc, thi đọc

Trang 3

TOÁNLUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu cầu

- Thực hành phếp chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới -Giới thiệu bài:

Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề

Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui

tắc chia phân số cho số tự

nhiên; số tự nhiên chia số tự

nhiên; số thập phân chia số tự

nhiên; số thập phân chia số thập

180 15

3

4 5 9 15

4 5

3 : 9

22 8

176 8

11 16 11

8 : 16

; 34

4 102

12 6 17

12 6 : 17

12 )

X X

41 35,2 72 32,6

300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36

Trang 4

- Muốn chia một số cho 0,5;

0,25 ta làm thế nào ?

Yêu cầu học sinh sửa miệng

-Nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

Yêu cầu học sinh làm vào vở

Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 4:Gọi hs đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh làm vào giấy

Xem lại các kiến thức vừa ôn

Chuẩn bị: tiết luyện tập tiếp

theo

7,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 948,4 : 0,01= 840 5,5 : 0,01 = 550

- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số đó với

3

=

20 : 0,25 = 80 15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và

số thập phân( theo mẫu):

4

7 4 : 7 )

; 5 , 0 2

1 2 : 1 )

; 4 , 1 5

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: Khái niệm ban đầu về môi trường

2 Kĩ năng: Nêu được một số thành phần trong môi trường địa phương nơi em sinhsống

3 Thái độ: Có tình cảm yêu mến thiên nhiên, môi trường xung quanh

II Đồ dùng dạy - học

- Hình ảnh và thông tin minh hoạ trang 128, 129 sgk môn khoa học

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên tiên nhiên ?

-Em hãy kể một số tài nguyên thiên nhiên nơi em

đang sống

- GV nhận xét và đánh giá

2.Bài mới-Giới thiệu bài - ghi đầu bài

*Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

- HS trả lời

Trang 5

HĐ1: Tìm hiểu về môi trường đang sống.

+ GV hỏi: Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho

biết thế nào là môi trường ?

- GV kết luận tóm tắt và ghi bảng: Môi trường là

tất cả những gì có ở xung quanh ta; những gì có

trên Trái Đất, tác động lên Trái Đất này Môi

trường bao gồm những yếu tố cần thiết cho sự

sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại,

phát triển của sự sống Cũng có thể phân biệt

các loại môi trường dựa trên cái có sẵn và cái

được tạo ra: Môi trường tự nhiên (mặt trời, khí

quyển, đồi, núi, sông ngòi, cao nguyên, hệ sinh

vật …); Môi trường nhân tạo (làng mạc, thành

phố, nhà máy, công trường…).

+ Chuyển ý: Bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu

rõ hơn về môi trường địa phương nơi em sinh

sống

- Nêu nhiệm vụ:

- GV nêu: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giới

thiệu về môi trường nơi em đang sống?

- Tổ chức:

- GV mời 1 HS điều khiển cả lớp làm việc

+ Bạn đang sống ở đâu, làng quê hay thành phố?

+ Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi

bạn sống

+ Em có thích môi trường nơi em đang sống

không, vì sao?

HĐ2: Bảo vệ môi trường nơi đang sống

+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường đang

+ Em giữ vệ sinh môi trường đất bằng cách nào?

+ Ngoài các điều nêu trên em còn cần phải làm

gì để bảo vệ môi trường ?

- HS trả lời theo cảm nhận củatừng em

- Giữ vệ sinh môi trường khôngkhí, nước , đất…

- Không gây bụi, không xả rácbừa bãi làm ô nhiễm môi trường,không xả các khí độc hại ra môitrường

- Không xả rác bẩn xuống nước

ao hồ, sông, suối, không némmìn, xả các nước bẩn xuống-Không phun thuốc trừ sâu,không dùng nhiều phân hóa học

sẽ làm chai đất,…

- Không giết hại các loài chim,không chặt phá rừng bừa bãi,không khai thác cạn kiệt các tàinguyên thiên nhiên

-HS nêu

Trang 6

- Môi trường là gì ?

* Môi trường quanh ta thật đẹp Để giữ cho con

cháu đời sau được sống trong môi trường như thế

này và đẹp hơn, chúng ta cần biết giữ gìn, bảo vệ

những thứ đang có và xây dựng môi trường

quanh ta ngày một tươi đẹp hơn

4 Dặn dò:

- Về nhà các em sưu tầm tranh ảnh về môi

trường nơi sinh sống

-Nhận xét tiết học

……….

KHOA HỌCTÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

I Mục đích – yêu cầu :

- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên

* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

1 KT bài cũ : Môi trường

+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số

thành phần môi trường nơi em sống?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”

Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên

- GV chia nhóm 6, yêu cầu các nhóm thảo

luận trả lời các câu hỏi:

+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- YC các nhóm quan sát các hình trang

130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên

thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình

và xác định công dụng của tài nguyên đó

- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện

tên các tài nguyên thiên nhiên và công

-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Là những của cải sẵn có trong môitrường tự nhiên

-Nhóm cùng quan sát các hình trang

120, 121SGK để phát hiện các tàinguyên thiên nhiên được thể hiện trongmỗi hình và xác định công dụng của tàinguyên đó

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác bổ sung

- H S chơi như hướng dẫn

- HS lắng nghe

Trang 7

đội có số người bằng nhau.

+Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”,

người đứng trên cùng cầm phấn viết lên

bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa

phấn cho bạn tiếp theo viết công dụng của

tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên tiếp

theo Trong cùng thời gian, độ nào ghi

được nhiều là thắng cuộc

Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

3 Củng cố

Thi đua : Ai chính xác hơn

Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

4 Dặn dò:

Xem lại bài huẩn bị: “Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống con

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức đơn vị : tên các cơ

quan, tổ chức đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

-1 bảng phụ kẻ bảng nội dung ở bài tập 2

-Bảng lớp viết hoa (chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 3

III.Các hoạt động dạy - học

1 KTBC : Gọi 2 hs viết bảng lớp ,cả lớp viết trên giấy nháp tên các danh hiệu, giảithưởng và huy chương (ở bài tập 3 tiết chính tả trước)

2 Bài mới - Giới thiệu bài - ghi đầu bài

HĐ1: hướng dẫn hs nhớ viết

- Gọi hs đọc bài thơ bầm ơi (14 dòng

đầu) trong sgk

- Gọi hs xung phong đọc thuộc bài thơ

- Cho hs đọc lại 14 dòng đầu - ghi nhớ

- Đọc cho hs viết bảng lớp, bảng con

các từ dễ viết sai

- Cho hs gấp sgk lại và nhớ viết

-Cả lớp theo dõi

-Hs đọc-Hs đọc-Viết đúng : lâm thâm, lội dưới bùn, ngànkhe,

-Hs gấp sgk lại và nhớ viết

Trang 8

- Thu chấm, chữa bài, nhận xét.

Tên cơ quan đơn vị thứ nhất Bộ phận Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba

a) Trường Tiểu học Bế Văn

Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn

b) Trường Trung học cơ sở

Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

c) Công ti Dầu khí Biển

Đông.

Công ti Dầu khí Biển Đông.

- Từ kết quả của bài tập trên, em có

nhận xét gì về cách viết tên các cơ

quan đơn vị ?

- Mở bảng phụ cho hs đọc

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

- Cho hs làm bài vào vở bài tập, gọi 1

Bài 3 Viết tên các cơ quan đơn vị sau đâycho đúng :

a) Nhà hát Tuổi trẻ

b) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trường Mầm non Sao Mai

TOÁNLUYỆN TẬP.

II Các hoạt động dạy - học:

1 KTBC: Gọi 3 hs lên bảng làm lại bài 3 tiêt trước

Trang 9

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc tìm tỉ

số phần trăm của hai số

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

-Gọi 1 hs lên bảng làm

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 4 : Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập về các phép tính với

số đo thời gian

Bài giảia)Tỉ số phàn trăm của diện tích đất trồngcây cao su và diện tích đất trồng cây càphê là:

Bài 4 HS đọc đề , tìm hiểu đề-Tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở vàchữa bài

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi vànêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2)

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

II Chuẩn bị:

Trang 10

+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấuchấm và dấu phẩy (BT1).

- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBài cũ:

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu

văn có dấu phẩy

2 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu nêu MĐ, YC

của bài học

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh xác định nội

dung 2 bức thư trong bài tập

- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội

dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Giáo viên chia lớp thành nhiều

nhóm nhỏ

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm

đọc đoạn văn của mình, góp ý cho

bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất

yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn

đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng

của từng dấu phẩy trong đoạn đã

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu

Bài 1 Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vàonhững chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyệnsau?

- Hs làm bài vào vở bài tập

Bức thư 1

Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một

số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưakịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.Xincảm ơn ngài

Bức thư 2Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh vớimột điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấuchấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vàophong bì , gửi đến cho tôi Chào anh

- Hài hước là : Lao động viết văn rất vất vả,gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhàvăn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấuphẩy, hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấucâu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đãnhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời hàihước, có tính giáo dục

Bài 2 -1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Làm việc theo nhóm – các em viết đoạn văntrên giấy nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn củanhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trongđoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làmcủa nhóm bạn

Trang 11

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,

khen ngợi những nhóm học sinh

làm bài tốt

3 Củng cố

- Nêu tác dụng của dấu phẩy?

4 Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại

bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập

KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975)

I Mục đích yêu cầu

1 HS có những hiểu biết cơ bản về:

- Một số phong trào đấu tranh của nhân dân ÂT qua hai cuộc k/c chống Pháp vàchống Mĩ

- Nắm được những mốc l/sử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ Đảng đầutiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa phương

có hững đóng góp cho chiến trường Miền Nam

2 Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết.II.Các hoạt động dạy-học

1 KTBC: Gọi 2 hs lên bảng

- Em hãy kể những điều em biết về mảnh đất và con người ÂT ?

- Nhận xét, đánh giá về khả năng ghi nhớ của hs

2 Bài mới - Giới thiệu bài- ghi đầu bài

*.Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của nhân

dân địa phương qua hai cuộc K/C

- Giáo viên đọc những thông tin liên quan

(Trong SỔ TÍCH LŨY)

- Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên quan đến

nội dung bài học:

+ Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta

vào thời gian nào?

+ Cuộc sống của nhân dân ÂT lúc đó ra sao?

+ Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu biểu của

nhân dân địa phương chóng thực dân Pháp?

+ Diễn biến của nó?

+Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập

- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung

* HS trả lời từng câu hỏi của GV( Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV

có thể gợi ý hoặc trả lời bổ sunggiúp các em nắm rõ hơn)

Trang 12

ở ÂT?

+Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập vào

ngày tháng năm nào?

+ Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa của

Trung ương Đảng khi nào?

+ Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa của

nhân dân địa phương?

+ Nêu những khó khăn của nhân dân ÂT sau

thắng lợi của cách mạng Tháng Tám?

+ Hãy nêu những biện pháp của Đảng bộ ÂT

để giải quyết những khó khăn chung của đất

nước?

+ Hãy nêu những đóng góp của ÂT cho công

cuộc chống Mĩ cứu nước?

+ Kể tên những người con ưu tú của Gia Lai

mà em biết ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua những điều đã được học và sưu tầm, em

hãy nêu những hiểu biết của em về huyện ÂT?

- Em thấy con người quê ta như thế nào?

* Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp

ích cho bản thân và cho xẫ hội

* Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về huyện

ÂT hoặc tỉnh HY

- HS nêu những hiểubiết của mình về địa phương

- HS nối tiếp nhau tựnêu

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK,

III Các hoạt động dạy-học:

1.KT bài cũ: luyện tập

-Gọi hs lên bảng làm lại bài 1 tiết

trước

2.Bài mới: Ôn tập về các phép tính

với số đo thời gian

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính

trên số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối

Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn hoặc bé

Trang 13

quan hệ?

-Kết quả là số thập phân

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh làm vào vở

- Phép trừ nếu trừ không được phải

đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ ,kết quả là

số thập phân phải đổi…

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài

-Lưu ý cách đặt tính

-Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị

bé hơn rồi chia tiếp

- Cho học sinh làm vào vở

11,2 giờ 12,8giờ 16,6 giờ 7,6giờ

Bài 2: Tính:

a/ 8 phút 52 giây × 2

16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây

38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây

138 giây 18 0b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút

37,2 phút 3

07 12,4 phút 12

Đáp số : 1 giờ 48 phút

- Bài 4 : Học sinh đọc đề

+

-

-++

Trang 14

bài có thời gian nghỉ phải trừ ra.

-Lưu ý khi chia không hết phải đổi

ra hỗn số

- - Cho hs làm tương tự bài 3

3

Củng cố

- Muốn nhân, chia, cộng, trừ số đo

thời gian ta làm thế nào ?

4 Dặn dò:

-Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành

- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện

I Mục đích – yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung ý nghĩa : cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹpcủa người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

- Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … để con đi”.

III Các hoạt động dạy- học :

1 KT bài cũ :

-Yêu cầu 3 học sinh đọc bài Út Vịnh, trả

lời câu hỏi

2 Bài mới : Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những

cánh buồm thể hiện cảm xúc của một

người cha trước những câu hỏi, những

lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng

mình đi ra biển

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau

đó, 5 em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho

đến hết bài

Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học

sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ

(nếu có)

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- 3 Học sinh đọc từng đoạn trả lời về nộidung và nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 1 học sinh đọc toàn bài ; 5 học sinh đọcnối tiếp

- HS luyện đọc từ khó: trên cát, biểnxanh, trời, chân trời,…

- Học sinh đọc các từ phần chú giải

-Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 15

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài.

- Giáo viên hướng dãn đọc và đọc diễn

cảm bài thơ (giọng đọc là giọng kể chậm

rãi, dịu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu

con, cảm xúc tự hào về con của người

cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người cha

về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao

đẹp giữa các thế hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm

hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu

chuyện trong SGK

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha

con dạo trên bãi biển dựa vào những hình

ảnh đã được gợi ra trong bài thơ

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những

hình ảnh thơ và những điều đã học về

văn tả cảnh để tưởng tượng và miêu tả

+ Nêu những câu thơ dẫn lời nói trực

tiếp của cha và của con trong bài?

+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt

động của hai cha con trên bãi biển?

- YC học sinh thuật lại bằng lời cuộc trò

chuyện giữa hai cha con

- 1 học sinh đọc

- HS lắng nghe

- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biểnnhư được gột rửa sạch bong Mặt trờinhuộm hồng cả không gian bằng nhữngtia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biểnnhư càng trong hơn Có hai cha con dạochơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát.Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh.Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bêncha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch

- Con :

- Cha ơi!

Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, khôngthấy người ở đó?

Ý b)Lời đứa con làm người cha bồi hồi,cảm động nhớ lại chính mình ngày nhỏ.Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông,

vô tận, mình cũng từng nói với cha y nhưthế./

Trang 16

+ Những câu hỏi ngây thơ của con cho

thấy con có ước mơ gì?

+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến

điều gì?

(Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi:

Để nói được ý nghĩ của người cha về tuổi

trẻ của mình, về ước mơ của con mình,

các em phải nhập vai người cha, đoán ý

nghĩ của nhân vật người cha trong bài

thơ

- Bài thơ muốn nói lên điều gì?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm

lại những câu đối thoại giữa hai cha con,

tìm giọng đọc của từng nhân vật

-Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,

háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết

Giọng cha : dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi

tưởng, thể hiện tình yêu thương, niềm tự

hào về con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ

của mình.)

Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu

ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau:

Sau trận mưa đêm rả rích

Cát càng mịn, biển càng trong

Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

Con bỗng lắc tay cha/ khẽ hỏi:

“Cha ơi!

Sao xa khia chỉ thấy nước, / thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không

thấy người ở đó?”

Cha mỉm cười,/ xoa đầu con nhỏ:

“Theo cánh buồm / đi mãi đến nơi xa

Sẽ có cây, có cửa, / có nhà

Nhưng nơi đó/ cha chưa hề đi đến.”

Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn

cảm

- YC học sinh thi đọc thuộc lòng từng

khổ, cả bài thơ

Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học

sinh hiểu bài thơ, đọc hay

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trênđời

+ Con ước mơ được khám phá những điềuchưa biết về biển, những điều chưa biếttrong cuộc sống

+ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày

ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./Mình đã từng như con trai mình – mơ ướctheo cánh buồm đến tận phía chân trời.Nhưng không làm được…

* Nội dung : Ca ngợi ước mơ khám phá

cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thểhiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biếtcủa con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ củacha trong những câu thơ dẫn lời đối thoạigiữa cha và con

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ,sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạnthơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ

Trang 17

Củng cố

-Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa

của bài thơ

4 Dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ, đọc trước bài tập đọc

I Mục đích – yêu cầu:

- Nêu ví dụ : Môi trường tự nhiền có ảnh hưởng lớn đế đời sống con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

- Thế nào là tài nguyên thiên nhiên

- Nêu tác dụng của một số tài nguyên thiên nhiên

→ Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới: Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống con người

 Hoạt động 1: Vai trò của môi trường tự nhiên

- YC hoạt động theo nhóm 4 Các nhóm quan sát

các hình trang 132 để hoàn thành câu hỏi : Môi

trường tự nhiên đã cung cấp những gì cho con

người và nhận lại những gì từ con người theo

bảng sau

→ Giáo viên kết luận:

- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm

việc, nơi vui chơi giải trí, …

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu

- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải

trong sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động

khác của con người

 Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh

Trang 18

giấy những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận từ

các hoạt động sống và sản xuất của con người

- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi

cuối bài ở trang 123 SGK

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài

nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra

môi trường nhiều chất độc hại?

3 Củng cố

- Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học

- Giáo dục hs biết sử dụng tiết kiệm và bảo vệ

môi trường tự nhiên

4.Dặn dò:

- Nhắc học sinh tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,

xem lại bài

- Chuẩn bị : Sưu tầm tài liệu, thông tin về rừng ở

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs nêu cấu tạo của bài văn tả con vật,

nêu nội dung từng phần ?

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới - Giáo viên nêu mục đích yêu cầu

của giờ học

 Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá chung về

kết quả bài viết của cả lớp

Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả một

con vật mà em yêu thích).

GV hướng dẫn học sinh phân tích đề

- Mời học sinh nêu kiểu bài, đối tượng được tả

- HS đọc đề

-Kiểu bài tả con vật

Đối tượng miêu tả (con vật vớinhững đặc điểm tiêu biểu về hình

Ngày đăng: 24/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7/ Hình tròn - bai soan lop 5 tuần 32
7 Hình tròn (Trang 20)
w