- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. + Bài toán thụôc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. - GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 21/3 /2011 Giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 139
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào bảng
con
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
của bài trên bảng và hỏi
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì - GV
yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- Nghe GV giới thiệi bài
Bài 1( a,b)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
Bài 2: Hs khá
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trong bảng
- 3HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
Trang 2GV chữa bài và cho điểm HS.
- GV gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm tỉ số của hai số
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng
Bài 3
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+ Bài toán thụôc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+ Tổng của hai số là 1080
+ Vì gấp 7lần số thứ nhất thì được số thứhai nên số thứ nhấbằng
7
1
sốthứhai
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứhai nên số thứ nhất bằng
Chiều dài :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là :
125 – 50 = 75 (m)Đáp số : Chiều rộng : 50m; Chiều dài :
Trang 3- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
- Từ ngữ: bồng bềnh, huyền ảo, sặc sỡ, dập dìu, thoắt cái, hây hẩy,
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
Trang 4b Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung:
- Tìm những chi tiết tả cảnh đẹp trên
đường đi Sa Pa
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên”
- Qua bài tác giả thể hiện tình cảm của
mình đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
nào?
- Tiểu kết rút ý chính
- Tiểu kết bài rút nội dung chính của bài
-ND: Ca ngợi Sa Pa quả là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên dành cho
đất nước ta.
c Hoạt động 3 Đọc diễn cảm và HTL:
- Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn3
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đó chọn
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1 : từ đầu đến liễu rủ
Đoạn 2 : tiếp đếnúương núi tím nhạt.Đoạn 3 : còn lại
- Đọc từ khó
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 H dọc và sửa lỗi cho nhau
-1 H đọc toàn bài
- H nghe
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Những đám mây trắng bồng bềnhhuyền ảo, thác trắng xoá tựa mây trời,rừng cây âm âm, những bông hoa chuốirực lên như ngọn lửa, những con ngựa
- Cảnh thị trấn ở Sa Pa rát vui mắt: nắngphố huỵên vàng hoe, những em béHmông, Tu Dí, Phù Lá, cổ đeo móng
hổ, quần áo sặc sỡ, người ngựa dập dùi,
đi chợ
ý 1: Phong cảnh một thị trấn trên đường đi Sa Pa.
từ ngữ: bồng bềnh, huyền ảo, sặc sỡ,
- Vì ở Sa Pa khí hậu liên tục thay đổi:thoắt cái, lá vàng khoảnh khắc mùathu Thoắt cái, trắng long lanh một cơnmưa tuyết Thoắt cái, gió xuân hâyhẩy
- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sựthay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất
lạ lùng hiếm có
- ý 2: Cảnh đẹp ở Sa Pa và cảm xúc của tác giả.
Từ ngữ: dập dìu, thoắt cái, hây hẩy,
- Rút, đọc nội dung chính của bài
ND: Ca ngợi Sa Pa quả là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.
- H đọc nối tiếp lần 3, nêu cách đọc bài
- Đọc nối tiếp lần 4
- Nêu cách đọc đoạn 3
Trang 53 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với các tổkhác
tử ) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy cề nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến
quân ra Thăng long của Nguyễn huệ?
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động1: Nguyên nhân quân
Thanh xâm lược nước ta.
- Vì sao quân Thanh sang xâm lược
nước ta?
- G giảng chuyển ý
b, Hoạt động2: Diễn biến trận Quang
trung Đại phá quân thanh
- Thảo luận nhóm 4
- H đọc bài trong sgk và trả lời câu hỏi
- PK phương bắc từ lâu đã muốn thôntính nước ta Nay mượn cớ giúp nhà Lêkhôi phục ngai vàng nên quân thanh kéoxang xâm lược nước ta
- H thảo luận nhóm dựa trên lược đồ sgk
và nội dung để mô tả lại diễn biến trận
Trang 6- G treo nội dung thảo luận để H thảo
luận
- Khi nghe tin quân Thanh xang xâm
lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì
sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế
là việc làm cần thiết?
- Quang Trung tiến quân đến tam điệp
khi nào? ở đây ông đã làm gì
- Dựa vào lược đồ nêu đường tiến của 5
đạo quân?
c Hoạt động3: Kết quả và ý nghĩa
- Trận đánh có kết quả và ý nghĩa gì ?
- Theo em vì sao quân ta đánh thắng
được 29 vạn quân Thanh?
- Hàng năm cứ mồng năm tết nd ta lại
làm gì để nhớ ơn Quang Trung
- Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp(Ninh Bình)vào ngày 20 tháng chạpnăm kỉ đậu (1789)tại đây ông đã hạ lệnhcho quân ăn tết ,rồi mới chia thành 5đạo quân tiến đánh Thăng Long việcnhà vua cho quân ăn tết trướclàm lòngquân thêm hứng khởi quyết tâm đánhgiặc
- Đạo thứ nhất do Quang Trung trực tiếpchỉ huy thẳng hướng Thăng Long
- Đạo thứ 2 và 3 do đô đốc Long ,đôđốc Bảo chỉ huy đánh vào tây namThăng Long
- Đạo thứ 4 do đô đốc chỉ huy tiến raHải Dương
- Đạo thứ 5 do đô đốc Lộc chỉ huy tiếnlên Lạng Giang (Bắc Giang) chặnđường rút lui của địch
- Đại diện báo cáo lại diễn biến của trậnđánh
- KQ: quân Thanh hoảng sợ xin hàngquân giặc chết nhiều vô kể
- ở Hà Hồi ,Ngọc Hồi,Đống Đa ta thắnglớn
- Quân ta toàn thắng
- Vì quân ta đoàn kết một lòng lại cónhà vua sáng suốt chỉ huy
- Hàng năm cứ đến mùng 5 tết ở gòĐống Đa(HN) nhân dân lại tổ chức giỗtrận để tưởng nhớ ngày Quang Trungđại phá quân Thanh
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI.
Trang 7- Tranh ảnh một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc đoạn kết bài mở rộng – bài tập 4
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
- Lưu ý: viết nhanh dàn ý trước khi viết
bài để bài văn có cấu trúc chặt chẽ, không
- Hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị bài sau: Viết bài tại lớp
- Hs trao đổi bài theo nhóm 2
- 1 vài hs đọc bài trước lớp
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ
viết sai
- Nhận xét, chữa lỗi cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- Đọc cho HS viết vào bảng con
- Theo dõi sửa cho HS
* Viết bài
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc chậm cho HS soát lỗi
*Chấm chữa :
- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét
- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai
b Hoạt động: Hướng dẫn viết chữ hoa
- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan sát
mẫu chữ
- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Nghe, viết bài vào vở
- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn
- Tự sửa lỗi
- Quan sát mẫu chữ hoa liên quan đến bài viết, nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…
- Viết vào bảng con
- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi
Luyện toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu.
- Củng cố, cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- HS nhận biết được tổng và tỉ số để làm bài tập
*HS yếu bước đầu làm được 1 bài tập
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
Trang 9a, Hoạt động 1: HD làm các bài tập
Bài 1:Một lớp học có 28 học sinh, trong
đó số học sinh nữ bằng 4
3 số học sinh nam Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh
7(phần)
Số học sinh nữ là: 28 : 7 x 4 = 16
(học sinh)Đ/S : 16 học sinh
GiảiTổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 =
Số lớn : 80GiảiTổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 =
Ngày soạn: 22/3 /2011 Giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
Trang 10- GV : Bảng nhóm
- HS : SGK + VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1 Hướng dẫn giải bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Theo sơ đồ thí số lớn hơn số bé mấy
phần bằng nhau ?
+ Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24
đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
- Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của một phần
- Nghe GV giới thiệi bài
- HS nghe và nêu lại bài toán
- HS : Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là
5
3
.+ Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : 1 HS
- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
- HS trả lời câu hỏi của GV :
- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.+ Em đếm./ Em thực hiện phép trừ
5 – 3 = 2 (phần)
+ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2(phần)+ Số lớn hơn sô bé 25 đơn vị
+ 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
- Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12.+ Số bé là : 12 x 3 = 36
Trang 11+ Vậy số bé là bao nhiêu ?
+ Số lớn là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp
bứơc tìm giá trị của một phần và bứơc
tìm số bé với nhau
3 Luyện tập:
* Bài toán 2( Tương tự bài toán1)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
Vì sao em biết ?
- GV yêu cầu HS làm bài
36 + 24 = 60Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
Bài 1
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
- Bài toán cho hiệu và tỉ số của hai số,yêu cầu chúng ta tìm hai số nên số làdạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Số thứ nhất :
Số thứ hai :Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
- Theo dõi GV chữa bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận
xét.-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhautheo kết luận của GV
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK
+ Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biếthiệu và tỉ số của hai số đó
+ Hiệu của hai số bằng số bé nhất có bachữ số, tức là bằng 100
Trang 12- GV chữa bài
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp
- GV nhận xét bài làm của HS, kết luận
về bài làm đúng và cho điểm HS
Bài 3 HSKG
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó
hỏi :
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Hiệu số của hai số là bao nhiêu /
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và
giải
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét bài làm và cho điểm HS
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước giải
của bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
- HS theo dõi bài chữa của GV và tựkiểm tra bài của mình
- 1 HS nêu trước lớp, các HS khác theodõi để nhận xét và bổ xung ý kiến
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
Trò chơi du lịch trên sông Chon các
tên sông cho trong ngoặc đơn để giải
các câu đố dưới đây
- Đọc y/c của bài
- Thảo luận nhóm đôi tìm ý trả lời đúng
- Đi chơi ở công viên ở gần nhà
- Tìm hiểu về đời sống về nơi mình ở
- Đi chơi xa để xem phong cảnh
- thăm dò tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,có thể nguy hiểm
- Câu gợi ý:
Cô - lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba
- H nêu ý kiến của mình
- Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng được tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
- Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan hiểu biết
- Mùa hề trời nóng nực, bố em rủ cả nhà đinghỉ mát Em sợ trời nóng không muốn đi
Bà em liền nói: “ Đi một đàng học một sàng khôn đấy ạ “
Hỏi
- Sông gì đó nặng phù sa?
- Sông gì lại hoá được ra chín sông
- Làng quan họ cócon sông Sông ấy
là sông gì ?-Sông trên xanh biếc sông gì
Đáp
- Sông hồng SôngCởu Long Sông Cầu
Sông Lam Sông
Mã Sông Đáy Sông Tiền Sông Hậu Sông Bạch Đằng
- Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời
- Sông gì chẳng thể nổi lên
- Bớt tên của nó gắn liền dưới sâu
Trang 143 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Hai dòng sông trước sông sau hỏi hai sông ấy ở đâu ? sông nào
- Sông nào nơi ấy sóng trào vạn quân NamHán ta đào mồ chôn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến
thức
a Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông
- Nêu y/c thảo luận
Vì sao chúng ta cần thực hiện luật giaothông?
- Quan sát biển báo giao thông và nói ý
Trang 15- Kết luận: Các việc nên làm
c Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn (Bt4-sgk)
KL chung: Để đảm bảo an toàn cho
bản thân mình và cho mọi người cần
chấp hành nghiêm chỉnh luật giao
thông
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau
nghĩa của biển báo
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhómkhác nhận xét bỏ sung
a, sai vì luật giao thông cần được thựchiện ở mọi nơi mọi lúc
b, nhắc bạn không nện thò đầu ra ngoài vì
sẽ rất nguy hiểm
c, em sẽ không ném và nhắc bạn khôngđược ném đá lên tàu hoả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức - Ghi đầu bài
Trang 16a, Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và
sửa lỗi viết chưa đúng
* Chấm
- Chấm bài
- Chữa bài
b, Hoạt động 2: Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- HD làm Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Viết bài
- Đổi vở soát bài
- Nêu yêu cầu – làm bài nhóm 2
- Nêu yêu cầu – làm bài vào vở
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS - Nhắc lại đầu bài
Trang 172 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Trình bày cách làm thí
nghiệm : Thực vật cần gì để sống
+ Muốn biết thực vật cần gì để sống có
thể làm thí nghiệm như thế nào ?
- Y/c HS làm thí nghiệm – Theo dõi
b Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí
nghiệm.
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống
và phát triển bình thường ? Vì sao ?
+ Những cây khác sẽ như thế nào ? Vì
- Về học kỹ bài và CB bài sau
- Quan sát tranh và đọc mục quan sát để biết cách làm
- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố
- Phải đảm bảo đầy đủ mọi yếu tố cần chocây sống
+ Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng,không khí và ánh sáng thì mới có thể sống
và phát triển bình thường
Ngày soạn: 23/3 /2011 Giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011
- Từ ngữ: lơ lửng,diệu kì, hành quân
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiênnhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
b Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
- Gọi H dọc thầm khổ thơ 1, khổ thơ 2,
- Trong các khổ thơ tiếp theo vầng
trăng được gắn với một đối tượng cụ
thể, đó là những gì, những ai?
- Những đối tượng mà tác giả đưa ra
có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc
sống của tuổi thơ?
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào?
- Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình
yêu, lòng tự hào về quê hương của tác
giả?
- Tiểu kết rút ý chính
- ý 2: Sự gần gũi của trăng và tình
cảm của tác giả đối với đất nước.
- Từ ngữ: hành quân
- Tiểu kết rút nội dung chính toàn bài
- Đọc thầm toàn bài
- Đọc từ khó
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 H dọc và sửa lỗi cho nhau
- Đọc thầm khổ thơ 1 và khổ thơ 2 và trảlời câu hỏi
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được sosánh với quả chín và mắt cá
- Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa
vì trăng trông nhưmột quả chín treo lửng
lơ trên mái nhà Trăng đến từ biển xanhvìtrăng tròn như mắt cá không bao giờ chớpmi
- ở khổ thơ 3 tác giả đã so sánh trăng vớiquả bóng
- Trăng còn gắn với quả bóng, sân chơi,lời mẹ ru, chú Cuội, chú bộ đội hànhquân
- Những đối tượng mà tác giả đưa ra rấtgần gũi, thân thương với trẻ thơ
- Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng,yêu thiên nhiên đất nước quê hương
- Câu thơ: Trăng ơi, có nơi nào/ sáng hơnđất nước em cho thấy tác giả rất yêu và tựhào về đất nước mình, tác giả nghĩ không
có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em
- Rút, đọc nội dung chính của bài
Trang 19- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đọc nối tiếp kết hợp nêu cách đọc bài
- Đọc nối tiép lần 4 luyện đọc hay hơn
- Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với các tổkhác
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 142
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: HD luyện tập:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- Nghe GV giới thiệi bài
Trang 20- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
Số lớn : 136
Bài 2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách vẽ sơ đồ của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn giải :
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn
lớp 4B 10 cây ?
+ Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy
học sinh ?
+ Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2
học sinh và trồng được nhiều hơn lớp
- HS theo dõi bài chữa của GV
- HS vừa lên bảng làm bài giải thích :
Vì số bóng đèn màu bằng
3
5
số bóng đèntrắng nên nếu biểu thị số bóng đền màu là
5 phần bằng nhau thì số bóng đền trắng là
3 phần như thế
Bài 3HSKG
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
+ Bài toán cho biết :Lớp 4A : 35 HSLớp 4B : 33 HSLớp 4A trồng nhiều cây hơn lớp 4B : 10cây
Số cây mỗi HS trồng như nhau
+ Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồng được.+ Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn
+ Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là :
35 – 33 = 2 học sinh