1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYỆN THI HÌNH KHÔNG GIAN 12

22 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác đều cạnh a... ° Mặt phẳng SAC có cặp vectơ chỉ phương SA; SCuuur uuur nên có pháp vectơ nr2... Viết phương trình mặt phẳng P qua giao tuyến của α

Trang 1

ẢI Câu 1:

Mặt phẳng (P) chứa (d) có dạng: m(x – y – 2) + n(2x – z – 6) = 0

(P) : (m 2n)x my nz 2m 6n 0

° Mặt cầu (S) có tâm I(-1; 1; -1), bán kính R = 2

° (P) cắt (S) theo một đường tròn giao tiếp (C) có bán kính r = 1

A

H

F

D

Trang 2

Cách 2:

° Vì các mặt bên của lăng trụ là các hình vuông

⇒ ∆ABC, ∆A/B/C/ là các tam giác đều cạnh a

° Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az

đôi một vuông góc, A(0; 0; 0),

1 Tìm điểm M thuộc (∆) để thể tích tứ diện MABC bằng 3

2 Tìm điểm N thuộc (∆) để thể tích tam giác ABN nhỏ nhất

a z

y

Trang 3

Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác đều cạnh a SA = SB = SC, khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) là h Tính h theo a để hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) vuông góc nhau.

° [AB; AC] ( 3; 6; 6)uuur uuur = − − = −3(1; 2; 2)− = −3.nr , với n (1; 2; 2)r= −

° Phương trình mp (ABC) qua A với pháp vectơ nr: (ABC): x + 2y – 2z – 2 = 0

° SABC 1 [AB; AC] 1 ( 3)2 ( 6)2 62 9.

° Gọi O là tâm của ∆ABC

° Ta có: SA SB SCOA OB OC ( ABC đều)== == ∆

M C

Trang 4

° ∆SOA vuông có: SA2 SO2 OA2 h2 a2 3h2 a2 SA 3h2 a2

° ∆SAB= ∆SAC (c.c.c) ⇒ IB IC= ⇒ ∆IBC cân tại I

° (SAB) (SAC)⊥ ⇔ ∆IBC vuông cân tại I IM 1BC

° Gọi H là tâm của ∆ABC

và M là trung điểm của BC

° Ta có: SA SB SCHA HB HC ( ABC đều)== == ∆

° Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az

đôi một vuông góc A(0; 0; 0),

° Mặt phẳng (SAB) có cặp vectơ chỉ phương SA; SBuuur uur nên có pháp vectơ nr1.

° Mặt phẳng (SAC) có cặp vectơ chỉ phương SA; SCuuur uuur nên có pháp vectơ nr2.

° (SAB) (SAC)⊥ ⇔cos(n ; n ) 0r r1 2 =

S z

A z

H B

M y C

Trang 5

Câu 1:

Mặt cầu (S): (x 2)− 2+ −(y 3)2 +z2 =13 m− có tâm

I(-2; 3; 0), bán kính R IN= = 13 m− , với m < 13

và đi qua điểm A(0; 1; -1)

° AI ( 2; 2; 1); [AI; u] (3; 6; 6)uur= − uur r = −

° Khoảng cách h từ I đến đường thẳng (d):

H N M

I

Trang 6

° Ta có: IH = h

⇔ − − = ⇔ − − = ⇔ m = −12 (thỏa điều kiện)

° Vậy, giá trị cần tìm: m = -12

Câu 2:

Cách 1:

° Gọi N là điểm đối xứng của C qua O

° Ta có: OM // BN (tính chất đường trung bình)

OH AK; OH BN⊥ ⊥ ⇒ OH (ABN)⊥ ⇒ d(O; (ABN) OH=

° Từ các tam giác vuông OAK; ONB có:

° Dựng hệ trục Oxyz, với Ox, Oy, Oz

đôi một vuông góc O(0; 0; 0),

là trung điểm của AC

° MN là đường trung bình của ∆ABC

° Phương trình mp (OMN) qua O với pháp vectơ n : 3x y z 0r + + =

° Ta có: d(B; (OMN)) 3.a 0 0 a 3 a 15

a 3

a 3 y C

N O

M a

x B

Trang 7

BÀI 4

Câu 1:

Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (α) : 2x – y + z – 5 = 0 Viết phương trình mặt phẳng (P) qua giao tuyến của (α) và mặt phẳng (xOy) và (P) tạo với 3 mặt phẳng tọa độ một tứ diện có thể tích bằng 12536

Câu 2:

Cho hình chóp SABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại A, AB = AC = a (a > 0), hình chiếu của S trên đáy trùng với trọng tâm G của ∆ABC Đặt SG = x (x > 0) Xác định giá trị của x để góc phẳng nhị diện (B, SA, C) bằng 60o

GIẢI

Câu 1:

Phương trình mặt phẳng (xOy): z = 0

° Phương trình mặt phẳng (P) thuộc chùm xác định bởi (α) và (xOy) có dạng: m(2x – y + z – 5) – nz = 0 ⇔ (P) : 2mx my (m n)z 5m 0− + + − =

° Giao điểm A, B, C của (P) và 3 trục Ox, Oy, Oz lần lượt có tọa độ:

(P ) : 2x y 3z 5 0 (m 1; n 2)(P ) : 2x y 3z 5 0 (m 1; n 4)

Trang 8

° Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của G

trên AB, AC Tứ giác AEGF là hình vuông

a

3

° Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az

đôi một vuông góc, A(0; 0; 0), B(a; 0; 0),

° Mặt phẳng (SAB) có cặp vectơ chỉ phương SA, SBuuur uur nên có pháp vectơ nr1

° Mặt phẳng (SAC) có cặp vectơ chỉ phương SA, SCuuur uuur nên có pháp vectơ nr2

° Góc phẳng nhị diện (B; SA; C) bằng 60o

z x

x

y C

B

A

E

F G M

Trang 9

2 o

Trong không gian Oxyz, tìm trên Ox điểm A cách đều đường thẳng

(d) : x1−1=2y = z+22 và mặt phẳng (α) : 2x – y – 2z = 0

Câu 2:

Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều có cạnh bằng 2a 2 , SA vuông góc với (ABC) và SA = a Gọi E, F lần lượt là trung điểm của cạnh AB, BC Tính góc và khoảng cách giữa hai đường thẳng SE và AF

° Theo giả thiết: d(A; α) = d(A; ∆)

Trang 10

° Vậy, có một điểm A(3; 0; 0).

° Gọi α là góc nhọn tạo bởi SE và AF

° Áp dụng định lý hàm Côsin vào ∆SEM có:

° Vì AF // ME ⇒ d(SE; AF) d(AF; (SME)) AH.= =

° ∆SAK vuông có: 1 2 12 12 12 22 32 AH a 3

° Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az

đôi một vuông góc, A(0; 0; 0),

E M F y

C

C S

F M B E K

H A

Trang 11

° SE=a 2 a 62 ; 2 ; a ; AF (a; a 6; 0), SM− ÷ = =a 22 ; a 6; a− ÷

° Gọi α là góc nhọn tạo bởi SE và AF.ta có:

° Phương trình mặt phẳng (SEM) qua S với pháp vectơ n : 2x z a 0.r + − =

° Khoảng cách từ A đến (SEM): d(A;SEM) 0 0 a a 2

° Vì AF // EM ⇒ AF //(SEM)⇒ d(SE; AF) d(A; SEM)=

° Vậy, d(SE; AF) a 3

L

ỜI GIẢI Câu 1:

(P) : 2x 2y z m+ + − 2 −3m 0=

(S) : (x 1)− + +(y 1) + −(x 1) =9 có tâm I(1; -1; 1) và bán kính R = 3

(P) tiếp xúc (S) ⇔ d[I, (P)] R=

2 2

Trang 12

° Đường thẳng (d) qua I và vuông góc với (P) có phương trình:

° Ta có: SA (ABC)⊥ ⇒ SA AC.⊥

Do đó ∆SAC vuông tại A có AM là

trung tuyến nên MA 1SC

2

=

° Ta lại có: SA (ABC)AB BC ( ABC vuông tại B)⊥⊥ ∆

⇒ SB BC⊥ (định lý 3 đường vuông góc)

Do đó ∆SBC vuông tại B có BM là trung tuyến nên MB 1SC

2

=

° Suy ra: MA = MB ⇒ ∆MAB cân tại M

° Dựng MH // SA và HK // BC (H AC; K AB)∈ ∈

° ∆MHK vuông tại H có: MK2 =MH2+HK2 =a2+a2 =2a2 ⇒ MK a 2=

° Diện tích ∆MAB: SMAB 1.MK.AB 1.a 2.a a 22

B K A

z S 2a

M

C y

a 5 H

B

A K

x a 5

Trang 13

2a aA(0; 0; 0), C(0; a 5; 0), S(0; 0; 2a), B ; ; 0

ty

t2x

=

+

012z3y4x4

03yx

Chứng minh (d1) và (d2) chéo nhau Viết phương trình mặt cầu (S) có đường kính là đoạn vuông góc chung của (d1) và (d2)

GIẢI

Câu 1 :

Cách 1:

° Gọi H là trung điểm của BC

° Do S.ABC đều và ∆ABC đều nên

chân đường cao đỉnh S trùng với

giao điểm ba đường cao là trực tâm O

của ∆ABC và có ∆SBC cân tại S

suy ra: BC SH, BC AH,⊥ ⊥ nên ·SHA= ϕ

ϕ

Trang 14

° Vì S.ABC là hình chóp đều

nên chân đường cao đỉnh S trùng

với tâm O đường tròn (ABC)

° Gọi M là trung điểm của BC Ta có:

A

z

S

Trang 15

(d1) đi qua điểm A(0; 0; 4) và có vectơ chỉ phương ur1 =(2; 1; 0)

(d2) đi qua điểm B(3; 0; 0) và có vectơ chỉ phương ur2 =(3; 3; 0)−

° AB (3; 0; 4)uuur= −

° AB.[u ; u ] 36 0uuur r r1 2 = ≠ ⇒AB, u , uuuur r r1 2 không đồng phẳng

° Vậy, (d1) và (d2) chéo nhau

° (d2) có phương trình tham số:

/ /

° Tọa độ trung điểm I của MN: I(2; 1; 2), bán kính R= 12MN 2.=

° Vậy, phương trình mặt cầu (S): (x 2)− 2 + −(y 1)2+ −(z 2)2 =4

BÀI 8

Câu 1:

Trong không gian Oxyz có 2 mặt phẳng (P): 3x + 12y – 3z – 5 = 0,

(Q): 3x – 4y + 9z + 7 = 0 và 2 đường thẳng:

3

1

z4

3

y2

=

=+

Viết phương trình đường thẳng (∆) song song với hai mặt phẳng (P) và (Q), và cắt hai đường thẳng (d1) và (d2)

Câu 2:

Cho hình lập phương ABCD A'B'C'D' cạnh a M, N lần lượt là trung điểm của AB

Trang 16

Câu 1:

(P) có pháp vectơ nrP =(3; 12; 3) 3(1; 4; 1) 3n ,− = − = r/P với nr/P =(1; 4; 1)−

° (Q) có pháp vectơ nrQ =(3; 4; 9)−

° (d1) có vectơ chỉ phương ur1 =(2; 4; 3)−

° (d2) có vectơ chỉ phương ur2 = −( 2; 3; 4)

Q /

P /

u r1

Trang 17

đường cao vẽ từ đỉnh B/ và SA MCN / =2.SA NC /

° Chọn hệ trục Dxyz, với Dx, Dy, Dz

đôi một vuông góc,

B M

Trang 18

tx

6't3y

'tx

Gọi K là hình chiếu vuông góc của điểm I(1; -1; 1) trên (d2) Tìm phương trình tham số của đường thẳng qua K vuông góc với (d1) và cắt (d1)

(d1) có vectơ chỉ phương ur1 =(1; 1; 2)

(d2) có vectơ chỉ phương ur2 =(1; 3; 1)

117

Trang 19

° Ta có: (SAB) (ABC), (SAB) (ABC) B, SH (SAB)⊥ ∩ = ⊂ ⇒ SH (ABC)⊥

° Vì (SAC) và (SBC) cùng tạo với (ABC) một góc α và ∆ABC đều, nên suy ra

H là trung điểm AB

° Dựng hệ trục tọa độ Hxyz, với Hx, Hy, Hz

đôi một vuông góc, H(0; 0; 0),

x

H

a 2

a 3 2

y

Trang 20

1 Lập phương trình chính tắc của đường thẳng (∆3) đối xứng với (∆2) qua (∆1).

2 Xét mặt phẳng (α) : x + y + z + 3 = 0 Viết phương trình hình chiếu của (∆2) theo phương (∆1) lên mặt phẳng (α)

3 Tìm điểm M trên mặt phẳng (α) để MM MMuuuur1 +uuuur2 đạt giá trị nhỏ nhất biết M1(3; 1; 1) và M2(7; 3; 9)

° Gọi H là hình chiếu của A trên (∆1)

° Gọi A/ là điểm đối xứng của A qua H ⇒ A/(-1; -1; -7)

° Gọi K là hình chiếu của B trên (∆1) và B / là điểm đối xứng của B qua K

Tương tự như trên ta tìm được:

2 Mặt phẳng (β) chứa (∆2) và (β) // (∆1)

⇒ (β) có cặp vectơ chỉ phương ur = −( 7; 2; 3), ur =(1, 2, 1)−

Trang 21

⇒ [u ; u ] ( 8; 4; 16)r r1 2 = − − − = −4(2; 1; 4)= −4n ,rβ với nrβ =(2; 1; 4)

° Phương trình mp (β) qua A(7; 3; 9) ∈ ∆( )2 với pháp tuyến nrβ:

( ) : 2x y 4z 53 0β + + − =

° Ta có: ( ) ( ) ( )α ∩ β = ∆/2 là hình chiếu của (∆2) lên (α) theo phương (∆1).

° Vậy, phương trình hình chiếu /2

x y z 3 0( ) :

2x y 4z 53 0

+ + + =

∆  + + − =

3 Gọi I là trung điểm M M1 2 ⇒ I(5; 2; 5)

° Ta có: MM MMuuuur1+uuuur2 = 2MIuuur

MM MM

⇒ uuuur +uuuur nhỏ nhất ⇔ 2MIuuur nhỏ nhất

⇔ M là hình chiếu của I trên (α)

° Phương trình đường thẳng (∆) qua I

và vuông góc với (α) là:

° Gọi H là trung điểm BC ⇒ AH BC.⊥

° ∆ABH là nửa tam giác đều cạnh AB = a ⇒ AH=2a và

(AB/ là đường chéo của hình vuông AA/B/B cạnh a)

° Vậy, ∆AB/I vuông tại A

° Ta có: /

2 /

Trang 22

° Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB/I), theo công thức chiếu, ta có:

° Gọi H là trung điểm BC ⇒ AH BC⊥

° ∆ABH là nửa tam giác đều cạnh AB = a

aAH

2

2

° Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az

đôi một vuông góc, A(0; 0; 0),

⇒ uuur ⊥uur Vậy, ∆AB/I vuông tại A

* Phương trình mp(ABC): z = 0 có pháp vectơ nr1 =(0; 0; 1)

* mp (AB/I) có cặp vectơ chỉ phương AB , AIuuur uur/ , nên có pháp vectơ:

B

C A

H

I

y z

Ngày đăng: 23/05/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w