1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

9 bài luyện thi vào 10 hình học có HD

9 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Chứng minh tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn.. d/ Các tiếp tuyến vẽ từ A, từ B, từ N với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN cắt nhau tại P, Q, R N ở trên đoạn thẳng QR..

Trang 1

Bài 1

Cho tam giác ABC vuông tại A và một điểm D nằm giữa A và B Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với CD, đường thẳng này cắt các đường thẳng CD và CA theo thứ tự ở H và K.

a/ Chứng minh rằng BHAC là tứ giác nội tiếp

b/ So sánh hai góc ACB và KHA

c/ Đường tròn ngoại tiếp tam giác BHD cắt BC tại E (E ≠ B) Chứng minh ba điểm K, D, E thẳng hàng

Gi

ải

a/ BHAC là tứ giác nội tiếp:

Theo giả thiết ta có: BHC = 1 v và BAC = 1 v

Suy ra H và A ở trên đường tròn đường kính BC

Vì vậy tứ giác BHAC nội tiếp trong đường tròn đường kính BC

b/ So sánh hai góc ACB và KHA:

Tứ giác BHAC nội tiếp được đường tròn nên ta có:

v 2 ACB

Mà: BHA + KHA = 2 v (hai góc kề bù)

Suy ra: ACB = KHA

c/ Ba điểm K, D, E thẳng hàng:

Trong tam giác BKC hai đường cao CH và BA giao nhau tại D nên D là trực tâm của tam giác KBC.

Suy ra: KD ⊥ BC (1)

Mặt khác tứ giác BHDE nội tiếp nên ta có: BHD + BED = 2 v

Mà: BHD = 1 v (gt)

Nên: BED = 1 v Hay là: DE ⊥ BC (2)

Từ (1) và (2) ta kết luận: K, D, E thẳng hàng.

K A

C E

B

H D

Trang 2

Băi 2 Cho tam giác ABC có ba góc đều nhọn nội tiếp trong đường tròn tâm O Các đường cao BE và CF cắt nhau tại H Từ B kẻ đường thẳng song song với CF cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai D

a/ Chứng minh AD là đường kính của đường tròn (O)

b/ Chứng minh tứ giác BHCD là hình bình hành

c/ Chứng minh HB.HE = HC.HF

d/ Gọi I là điểm đối xứng với H qua BC Chứng minh A, H, I thẳng hàng và I nằm trên đường tròn (O)

a/ AD là đường kính của đường tròn (O)

Theo giả thiết ta có: BD // CF và AB ⊥ CF

Nên :ABD = 1 v

Suy ra B ở trên đường tròn đường kính AD

Mà: A, B, D ∈ (O)

Do đó AD là đường kính của đường tròn (O).

b/ Tứ giác BHCD là hình bình hành

Ta có: CD ⊥ AC (C ở trên đường tròn đường kính AD)

BE ⊥ AC (gt) Suy ra: CD// BE

Mặt khác: BD // CF (gt)

Do đó BHCD là hình bình hành

c/ HB.HE = HC.HF:

Xét hai tam giác vuông HFB và HEC ta

có:

EHC

FHB = (đối đỉnh)

Nên: ∆HFB ∆HEC

Suy ra:

HC

HB HE

HF =

Do đó: HB.HE = HC.HF

d/ A, H, I thẳng hàng, I ∈ (O)

Vì I là điểm đối xứng với H qua BC nên HI ⊥ BC

Thêm vào đó: AH ⊥ BC (H là trực tâm tam giác ABC)

Vì vậy A, H, I thẳng hàng

Theo giả thiết I là điểm đối xứng với H qua BC nên: BIC = BHC

Mà : EHF = BHC (đối đỉnh)

Cho nên: BIC = EHF

Mặt khác: EHF + BAC = 2 v (góc có cạnh tương ứng vuông góc)

A

E F

C B

O H

Trang 3

Suy ra: BIC + BAC = 2 v

Vì vậy tứ giác ABIC nội tiếp trong một đường tròn

Ta lại có: A, B, C ∈ (O)

Do đó I ∈ (O)

Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) đường cao AH M là điểm trên cạnh AC sao cho AB = AM N là điểm trên cạnh BC sao cho

MN // AH

a/ Chứng minh tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn b/ Chứng minh HN = AH

c/ Chứng minh CM.HN = AB.CN

d/ Các tiếp tuyến vẽ từ A, từ B, từ N với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN cắt nhau tại P, Q, R (N ở trên đoạn thẳng QR)

Tính diện tích tứ giác APBM khi PQ = 6cm và PR = 8cm

a/ Tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn.

Ta có: AH // MN (gt)

AH ⊥ BC (gt)

Suy ra: BNM = 1 v

Mặt khác: BAM = 1 v (gt)

Cho nên: BNM + BAM = 2 v

Do đó tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn.

b/ HN = AH:

Theo giả thiết ta có: AB = AM và BAM = 1 v

Suy ra ∆ ABM vuông cân tại A

Cho nên:AMB = 45 0

Mà: ANB = AMB (cùng chắn cung AB)

Vì vậy: ANB = 45 0

Mặt khác: AHN = 1 v (gt)

Suy ra ∆ AHN vuông cân tại H

Do đó: AH = HN

c/ CM.HN = AB.CN:

Do MN // AH nên ta có:

NH

CN AM

CM = Thêm vào đó: MA = AB (gt)

Vì vậy: AB CN CM NH

NH

CN AB

CM

=

= d/ Diện tích tứ giác APBM:

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABM

thì I là trung điểm của đoạn thẳng BM vì BAM = 1 v

Tứ giác AIBP có:

v 1 PBI

PAI = = (tính chất tiếp tuyến)

v

1

AIB = (AI là trung tuyến của tam giác cân ABM)

Suy ra AIBP là hình chữ nhật

Mặt khác: BI = AI (bán kính)

A P

Q

I

M

R

Trang 4

Cho nên AIBP là hình vuông

Aïp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông PQR ta có:

) cm ( 10 QR 100 64 36 PR PQ

Theo tính chất tiếp tuyến ta có:AP = BP; AQ = QN và BR = NR

Cho nên:

PQ + PR - QR = AP + AQ + PB + BR - RN - NQ = AP + PB = 2AP

Suy ra: AP = (PQ + PR - QR):2 = (6 + 8 -10):2 = 2(cm)

Từ đó ta có: AP = PB = BI = IM = 2(cm)

Diện tích hình thang APBM được tính như sau:

2

2 4 2 2

PB BM AP

)

APBM

Bài 4: Cho hình vuông ABCD cạnh a Gọi N là một điểm bất kỳ trên cạnh DC (không trùng với D, C) Tia AN cắt tia BC tại M Đường thẳng vuông góc với AN tại A cắt tia BC và tia CD theo thứ tự tại P và Q a/ Chứng minh tứ giác QACM nội tiếp được trong một đường tròn b/ Chứng minh tam giác AQM vuông cân

c/ Tia PN cắt QM tại R Gọi K là trung điểm của QM Chứng minh AK // PR

d/ Chứng minh rằng khi N di động trên cạnh DC (không trùng với D, C) thì tích QD.PB không đổi

:

a/ Tứ giác QACM nội tiếp được trong một đường tròn:

Ta có: QAM = 1 v (gt)

QCM = 1 v (ABCD là hình vuông)

Suy ra A, C ở trên đường tròn đường kính QM

Vì vậy tứ giác QACM nội tiếp trong đường tròn đường kính CM b/ Tam giác AQM vuông cân:

Ta có: AMQ = ACQ (cùng chắn cung AQ)

0

45 ACQ = (AC là đường chéo hình vuông ABCD)

Suy ra: AMQ = 45 0

Mặt khác: QAM = 1 v (gt)

Do đó tam giác AQM vuông cân tại A

C D

Q

K

R

N

M P

Trang 5

c/ AK // PR:

MA và QC là hai đường cao trong tam giác QPM giao nhau tại N nên N là trực tâm của tam giác PQM

Suy ra: PR ⊥ QM

Mặt khác AK ⊥ QM (AK là trung tuyến của tam giác cân AQM)

Vì vậy: AK // PR

d/ Tích QD.PB không đổi:

Xét hai tam giác vuông ADQ và PAB ta có:

PAB AQD = (đồng vị) Suy ra: ∆ ADQ ∆ PBA

Từ đó ta có: PB DQ AD BA a 2

BA

DQ PB

Do đó tích QD.PB không đổi khi N di động trên cạnh DC

Bài 5 Từ một điểm A ở ngoài đường tròn (O), kẻ các tiếp tuyến

AM, AN và cát tuyến ABC với đường tròn (O) [M, N, B, C ở trên đường tròn (O)] I là trung điểm của dây cung BC

a/ Chứng minh tứ giác AMIN nội tiếp được trong đường tròn

b/ Chứng minh : S(AMI) : S(ANI) = MI:NI

(S(AMI), S(ANI) là diện tích tam giác AMI và tam giác ANI)

a/ Tứ giác AMIN nội tiếp được trong đường tròn

Ta có: OMA = 1 v (Tính chất tiếp tuyến)

v 1 ONA = (Tính chất tiếp tuyến)

v 1 OIA = (Tính chất đối xứng)

Suy ra M, N, I ở trên đường tròn đường kính OA

Do đó tứ giác AMIN nội tiếp trong đường tròn đường kính OA

b/ S(AMI) : S(ANI) = MI:NI

Dựng MK ⊥ AC và NH ⊥ AC (K,H ∈ AC) ta có:

AM = AN (AM = AN)

Suy ra: MIK = NIK

Xét hai tam giác vuông KMI và HNI ta có:

NIK MIK = (chứng minh trên)

Suy ra: ∆ KMI ∆ HNI ⇒ MINI =MKNH

Mặt khác:

NH

MK 2 : AI NH

2 : AI MK S

S

) ANI (

) AMI

Do đó: S(AMI) : S(ANI) = MI:NI

Bài 6:

A

N M

H K B C

Trang 6

Cho hình vuông ABCD, M là một điểm trên cạnh BC (M khác B và C) Đường tròn đường kính AM cắt đoạn thẳng BD tại B và N.

a/ Chứng minh tam giác ANM là tam giác vuông cân

b/ Chứng minh N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMC

a/ Tam giác ANM là tam giác vuông cân:

Ta có: ABˆN=AMˆN (cùng chắn cung AN)

A Bˆ N = 45 0 (ABCD là hình vuông)

Suy ra: A MˆN = 45 0

Mặt khác:A Nˆ M = 1 v (N ở trên đường tròn đường kính AM)

Do đó tam giác ANM là tam giác vuông cân taiû N

b/ N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMC:

Vì BD là đường trung trực của AC (ABCD là hình vuông)

Cho nên NA = NC

Thêm vào đó: NA = NM (Tam giác ANM vuông cân tại N)

Suy ra: NA = NC = NM

Do đó N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMC

C

N

Trang 7

Bài toán 7

Cho tam giác ABC vuông tại A và một điểm D lấy trên đoạn AC Đường vuông góc với đường thẳng BD vẽ từ C cắt đường thẳng BD tại E và cắt đường thẳng AB tại F.

a/ Chứng minh hai tam giác ABD và ECD đồng dạng

b/ Chứng minh tứ giác ABCE nội tiếp trong một đường tròn Tìm tâm của đường tròn đó

c/ Trong câu này, cho AB = AD = a và BC = 2a Đường thẳng FD cắt BC tại

K Tính cạnh AC, đường cao AH của tam giác ABC và đoạn FK.

x 1 = - (- 2) + 10 = 12 (thoả) ; x 2 = - (- 2) -10= - 8 (loại) Vậy vận tốc của người anh là 12km/h và vận tốc của người em là 8km/h.

a/ ∆ ABD ∆ ECD: Hai tam giác vuông ABD và ECD có:

EDC ADB = (đối đỉnh) Suy ra: ∆ABD ∆ECD:

b/ Tứ giác ABCE nội tiếp trong một đường tròn Xác định tâm:

Theo giả thiết ta có: BAC = 1 v

v 1 BEC = Suy ra A và E ở trên đường tròn đường kính BC.

Do đó tứ giác ABCE nội tiếp trong đường tròn đường kính BC có tâm là trung điểm của đoạn thẳng BC

c/ Tính AC, AH, FK:

Aïp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2⇒ AC2 = BC2 - AB2 = 4a2 - a2 = 3a2⇒ AC = a 3

Aïp dụng hệ thức lượng vào tam giác ABC và đường cao AH ta có:

AH.BC = AB.AC ⇒

2

3 a a

3 a a BC

AC AB

Ta có D là giao điểm hai đường cao CA và BE trong tam giác FBC nên D là trực tâm tam giác FBC Suy ra FD ⊥ BC.

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có:

0

0 AFK DCK 30 60

ABC 2

1 a

a AC

AB

Ta có: AD = a và AC = a 3 nên DC = a ( 3 − 1 )

Tam giác FDA vuông taiû A nên:

B

A

E C D

F

Trang 8

a 2

1 : a 30 Sin : a SinAFD :

AD FD FD

AD

Tam giác DKC vuông taiû K nên:

) 1 3 ( 2

a 30 Sin CD SinDCK

CD DK CD

DK

Do D∈ FD nên:

2

a ) 2

1 2

3 2 ( a ) 1 3 ( 2

a

Bài 8: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Qua A vẽ một đường thẳng cắt cạnh BC tại M và cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác đó tại K (K ≠

A)

a/ Chứng minh ∆AKC ∆ACM

b/ Chứng minh hệ thức: AB2 = AK.AM

c/ Cho biết BAC = 30 0, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R Tính diện tích tam giác ABC theo R

: a/ ∆ AKC ∆ ACM:

Vì AB = AC (gt) ⇒ AB = AC ⇒ AKC = ACM

Hai tam giác AKC và ACM có góc KAC là góc chung

và AKC = ACM nên:

∆ AKC ∆ ACM b/ AB 2 = AK.AM :

Theo chứng minh trên: ∆AKC ∆ACM

Suy ra: AC AK AM

AM

AC AC

=

=

Mà: AB = AC (gt)

Do đó: AB2 =AK.AM

c/ Diện tích tam giác ABC:

Do OB = OC và AB = AC nên AO là đường trung trực của đoạn BC

Gọi H là giao điểm của AO và BC ta có: OB = OC (bán kính)

và OBC = 2 BAC = 2 30 0 = 60 0(cùng chắn cung BC)

Suy ra: ∆BOC đều ⇒ BC = OB = R và

2

3 R 2

3 BC

4

R 3 2 2

R 2

3 R R 2

BC OH OA 2

BC AH

 +

=

+

=

=

A

O

C B

K

M H

Trang 9

Bài 9 Cho tam giác ABC vuông tại A Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho

MCA

MCB < Đường tròn đường kính MC cắt cạnh BC tại D.Đường thẳng MD cắt đường thẳng AC tại E

a/ Chứng minh EADB là tứ giác nội tiếp

b/ Trên đường tròn đường kính MC lấy điểm H sao cho M là trung điểm của cung DH Chứng minh: HD // EB

c/ Gọi N là giao điểm của các đường thẳng MC, EB Chứng minh

ba điểm N, H, A thẳng hàng

a/ EADB là tứ giác nội tiếp:

Do D ở trên đường tròn đường kính MC nên: MDC = 1 v

Suy ra: EDB = 1 v

Mặt khác: EAB = 1 v (vì BAC = 1 v)

Cho nên A và D ở trên đường tròn đường kính EB

Do đó tứ giác EADB nội tiếp trong đường tròn đường kính EB

b/ HD // EB:

Ta có: EDH = MAD ( MD = HM )

MAD BED = (cùng chắn BD )

Suy ra: EDH = BED

Vì vậy: EB // HD

c/ Ba điểm N, H, A thẳng hàng:

Trong tam giác EBC, M là giao điểm hai đường

cao ED và BA nên M là trực tâm tam giác EBC.

Suy ra: CN ⊥ EB

Hay: BNC = 1 v

Mặt khác: BAC = 1 v (gt)

Cho nên N và A ở trên đường tròn đường kính BC.

Suy ra: NAB = NCB (cùng chắn cung NB)

Ta lại có: HAB = NCB ( MD = HM )

Vì thế: NAB = HAB

Trên nửa mặt phẳng bờ AB ta có NAB = HAB nên tia AH trùng với tia AN Hay nói một cách khác A, H, N thẳng hàng.

A

E

H N

D M

Ngày đăng: 09/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w