1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh

136 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả dự kiến đạt được Đề tài nghiên cứu dự kiến đạt được những kết quả nghiên cứu sau: - Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư Ngành than, vai trò, nội du

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh

Xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Thủy lợi

Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu về mặt lý luận, thực tiễn của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế và còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu Tác giả luận văn rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp này nhằm hoàn thiện thêm vấn đề nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thanh Vân

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thanh Vân

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quy trình thấm định dự án đầu tư 7 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh 31

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009 – 2013 33

Bảng 2.2 Tình hình tín dụng giai đoạn 2009 – 2013 35

Bảng 2.3 Hoạt động dịch vụ giai đoạn 2009 – 2013 37

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2013 38

Bảng 2.5: Trữ lượng các mỏ than Quảng Ninh 42

Bảng 2.6: Thống kê về than Việt Nam của EIA 42

Bảng 2.7 Dư nợ cho vay dự án đầu tư ngành than giai đoạn 2009-2013 62

Bảng 2.8 Doanh số cho vay dự án đầu tư ngành than 2009-2013 62

Bảng 2.9 Tình hình thẩm định dự án đầu tư ngành than 2009-2013 63

Bảng 2.10 Lợi nhuận cho vay các dự án đầu tư ngành than 2009-2013 64

Bảng 2.11: Chất lượng tín dụng cho vay dự án ngành than 2009-2013 65

Bảng 2.12 Dự phòng rủi ro cho vay dự án đầu tư ngành than 2009-2013 65

 

Trang 5

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 6

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại    1  

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Mục đích 1

1.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại   2  

1.2.1 Đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của dự án 3

1.2.2 Phân tích cung cầu thị trường 3

1.2.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của Dự án 3

1.2.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật 4

1.2.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án 4

1.2.6 Đánh giá, nhận xét về phương diện tài chính của dự án 4

1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại   8  

1.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 8

1.3.2 Thẩm định dự án đầu tư 11

1.3.3 Thẩm định điều kiện bảo đảm tiền vay 21

1.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại   21  

1.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 21

1.4.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu 22

1.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 22

1.4.4 Phương pháp dự báo 23

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại   23  

1.5.1 Tổ chức thực hiện thẩm định 23

Trang 7

1.5.2 Chất lượng nguồn thông tin trong thẩm định 23

1.5.3 Nội dung, phương pháp thẩm định 25

1.5.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 26

1.5.5 Bản thân các doanh nghiệp 27

1.5.6 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH THAN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 30

2.1 Giới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh Quảng Ninh   30  

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.3 Kết quả kinh doanh 31

2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh 38

2.2.1 Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh 38

2.2.2 Giới thiệu dự án đầu tư duy trì và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh 55

2.3 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại ngân hàng tmcp công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh   62  

2.3.1 Các kết quả đạt được 62

2.3.2 Các tồn tại và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH THAN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NINH 74

Trang 8

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NGÀNH THAN 74

3.1.1 Định hướng phát triển chung 74

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than 76

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh 80

3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác thẩm định dự án 80

3.2.2 Nhóm giải pháp về thu thập xử lý thông tin và đổi mới trang thiết bị 88 3.2.3 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92

3.2.4 Nhóm giải pháp khác 96

3.3 Yêu cầu và điều kiện áp dụng các giải pháp đối với ngành than   98  

3.3.1 Xác định mức đầu tư hợp lý 98

3.3.2 Xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm các dự án ngành than 98

3.3.3 Thẩm định về sản lượng sản xuất, tiêu thụ và giá bán đối với các dự án ngành than 100

3.3.4 Thẩm định về mặt kỹ thuật đối với các dự án ngành than 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống tài chính thế giới trong những năm gần đây luôn biến động,

sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng Việt Nam ngoài việc phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra còn phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc CNH – HĐH đất nước theo đường lối của Đảng và Nhà nước

Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú trọng đến các hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Để đầu tư có hiệu quả thì trước tiên các doanh nghiệp phải làm tốt công tác lập dự án và ngân hàng phải tiến hành thẩm định

dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng trước khi đi quyết định cho vay Như vậy hoạt động thẩm định giúp cho ngân hàng vừa tránh được rủi ro mà cũng giúp cho đầu tư đúng hướng an toàn, tạo tiềm lực cho nền kinh tế ngày càng phát triển Ngoài ra, việc thẩm định dự án tốt còn góp phần hạn chế tình trạng một

số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ vốn đầu tư của ngân hàng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Quảng Ninh là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, lực lượng cán bộ làm công tác thẩm định trẻ, kinh nghiệm thực tế, kỹ năng thẩm định dự án còn nhiều hạn chế Hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động đóng góp nhiều nhất trong kết quả kinh doanh của Chi nhánh Do vậy, công tác thẩm định dự án có

ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, bảo đảm an

Trang 10

toàn trong hoạt động, lựa chọn được các dự án có hiệu quả để tài trợ vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trong cơ cấu tín dụng tại ngân hàng, tỷ trọng dư nợ trung dài hạn, đặc biệt là

dư nợ cho vay các dự án ngành than luôn ở mức cao, dư nợ cho vay ngành than luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ của Chi nhánh Quảng Ninh là nơi tập trung khoảng 67% trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là antraxít, sản lượng than mỡ rất thấp - khoảng 200 ngàn tấn/năm hiện có 7 mỏ than hầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/năm; chiếm hơn 45% tổng sản lượng khai thác than của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt

Nam (PGS TS Lê Như Hùng (2000), Nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò, NXB

Giao thông vận tải) Than là ngành kinh tế quan trọng, cung cấp năng lượng

cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước Việc cho vay các dự án đầu tư ngành than không những đem lại hiệu quả kinh doanh cho Chi nhánh

mà còn góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngành than cải tiến công nghệ, khai thác cung cấp nguồn năng lượng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bên cạnh các kết quả đạt được, việc thẩm định các dự án đầu tư ngành than tại Chi nhánh còn nhiều hạn chế cả về nội dung, phương pháp, công cụ

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trong các ngân hàng thương mại từ khái niệm, mục đích, nội dung, phương pháp thẩm định,

Trang 11

các nhân tố ánh hưởng tới công tác thẩm định

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh trên cơ sở đó đưa ra các lưu ý trong quá trình thẩm định dự án ngành than

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận

Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Trong luận văn tác giả đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề đầu tư và thẩm định như các giáo trình, đề tài và các quyết định, nghị định (được trích dẫn trong Danh mục tài liệu tham khảo) kết hợp với điều tra số liệu thực tế và phỏng vấn cán bộ phòng Khách hàng Doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề

b Phương pháp nghiên cứu :

Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp; Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp chuyên gia; phương pháp định tính kết hợp định lượng và một

số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Quảng Ninh

b Phạm vi nghiên cứu :

Trang 12

Luận văn nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu Ngành than do các đơn vị trong Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam làm chủ đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh từ năm 2006 đến năm 2012

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa các cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư Ngành than, đúc kết, phân tích những kinh nghiệm thực tiễn để đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi trong việc Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than

b Ý nghĩa thực tiễn

Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hiệu quả và chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than ở các ngân hàng trong điều kiện hiện nay

Những kết quả nghiên cứu của luận văn ở một mức độ nào đó, có giá trị tham khảo phục vụ cho công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh

6 Kết quả dự kiến đạt được

Đề tài nghiên cứu dự kiến đạt được những kết quả nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư Ngành than, vai trò, nội dung, nhiệm vụ, phương pháp thẩm định dự án đầu tư Ngành than và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định dự án đầu

tư Ngành than ;

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh thời gian vừa qua, từ đó tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh trong công tác này

Trang 13

- Nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh nói riêng, cho các Ngân hàng thương mại nói chung

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư Ngành than tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án

Ngành than tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm soạn thảo trong bước nghiên cứu tính khả thi Mặc dù, dự án đã đề cập các khía cạnh liên quan đến hoạt động đầu tư một cách khá đầy đủ và chi tiết nhưng dự án vẫn chưa thể triển khai được vì đứng trên góc độ quản lý nhà nước về đầu tư và quy hoạch đầu

tư cần có sự đánh giá tổng thể, khách quan về tác động của dự án trên mọi phương diện Điều này đòi hỏi dự án đầu tư cần một quá trình thẩm định kỹ càng Trên phương diện tài trợ vốn cho dự án, các ngân hàng thương mại phải chú trọng đến vấn đề này, qua thẩm định dự án sẽ khẳng định được tính hiệu quả và an toàn của công cuộc đầu tư Nhờ đó, các ngân hàng thương mại có cơ sở vững chắc trong quá trình quyết định tài trợ vốn

Thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất

cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để quyết định tài trợ vốn (Vũ Công Tuấn, 1998)

Hoạt động thẩm định dự án đầu tư được sự quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau Tuy nhiên, tùy vào cơ quan tiến hành thẩm định và chủ thể tham gia thẩm định mà mục tiêu cũng như thời điểm thẩm định khác nhau Trong khi đó, ngân hàng thương mại thẩm định dự án để xem xét tính hiệu quả, tính khả thi,phương án trả nợ và quyết định tài trợ vốn đầu tư

1.1.2 Mục đích

Thẩm định dự án đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các ngân

Trang 15

án đầu tư tại các ngân hàng thương mại nhằm:

- Xác định được tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng

trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối

- Thông qua những thông tin và kinh nghiệm đã đúc kết trong quá trình

thẩm định các dự án, ngân hàng thương mại chủ động tham gia góp ý cho chủ đầu tư nhằm bổ sung, chỉnh sửa các nội dung còn thiếu sót trong dự án, góp phần nâng cao tính khả thi của dự án

- Xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm

bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, vừa

có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn

1.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng là đánh giá để xem xét tính hợp lý của các dự toán chi phí của dự án, tính hợp lý của các giả định được đưa ra về dòng tiền thu về (số liệu về doanh thu, thu tiền chi phí, lợi nhuận) để tính toán khả năng trả nợ vay ngân hàng của dự án thông qua tính toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án Vì vậy, các nội dung thẩm định dưới đây nhằm đảm bảo độ chính xác/phù hợp thực tế của các dự toán, giả định đó, hướng dẫn nội dung thẩm định dự án cơ bản nhất Tùy quy mô/độ phức tạp của từng dự án cụ thể, các ngân hàng thương mại điều chỉnh nội dung thẩm định cho phù hợp Theo đó, dự án có nguồn khác trả nợ chắc chắn như đảm bảo bằng tài khoản thanh khoản cao; hoặc dự án nhỏ, dự án kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, mở rộng nâng công suất có quy mô thấp hơn lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, việc thẩm định cần được đơn giản hóa

Trang 16

1.2.1 Đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của dự án

Đưa ra quan điểm sơ bộ về chấp nhận hay từ chối cho vay, các nội dung sẽ phải chú trọng thẩm định sâu để quyết định chấp nhận hay từ chối

chính thức (Liên quan trực tiếp tới cơ cấu vốn của dự án)

Tính hợp lý của tổng vốn đầu tư (so sánh sơ bộ với quy mô, công suất thiết kế, cơ cấu sản phẩm đầu ra của dự án hoặc so với suất đầu tư của dự án khác tương đồng); tính hợp lý của tỷ trọng vốn vay; tính khả thi của các nguồn vốn tham gia trong tổng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn tự có, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Các điều kiện pháp lý của việc thực hiện Dự án đầu tư

Mục tiêu, sự cần thiết phải đầu tư; Thời gian dự kiến triển khai dự án

1.2.2 Phân tích cung cầu thị trường

Mục tiêu: đánh giá tính hợp lý của kế hoạch đầu ra, doanh thu của dự

án (Liên quan trực tiếp tới dòng tiền thu về của dự án)

Để tìm hiểu được nhu cầu của thị trường cần làm sáng tỏ một số điểm

cơ bản: nhu cầu sản phẩm (đánh giá tổng nhu cầu tương lai về sản phẩm), tổng quan về cung sản phẩm (đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án), thị trường mục tiêu (là thay thế hàng nhập khẩu, chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác hay để xuất khẩu), phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm

1.2.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của Dự án

Mục tiêu: đánh giá khả thi, hiệu quả của dự án, xét trên giác độ yếu tố đầu vào

(Liên quan trực tiếp tới chi phí vốn lưu động và gián tiếp đến dòng tiền thu

về của dự án)

Trang 17

Đây là một điểm hết sức quan trọng, có chủ động được các yếu tố đầu vào thì mới đảm bảo được tiến độ của dự án, dự báo trước được chi phí sản xuất, từ đó có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm về sau

1.2.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật

Mục tiêu: đánh giá tính khả thi của kế hoạch vận hành dự án trên phương diện kỹ thuật (Liên quan trực tiếp tới tính hợp lý của dòng tiền ra của

dự án (chi phí ban đầu), tới chi phí vốn lưu động, và liên quan gián tiếp tới doanh thu dự án)

Để làm được điều này, cần phân tích, tìm hiểu một số chỉ tiêu sau: địa điểm SXKD, xây dựng dự án; Công nghệ, thiết bị; Quy mô, giải pháp xây dựng; Môi trường, Phòng cháy chữa cháy, quản lý chất lượng

1.2.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của khách hàng (sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới)

Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết

bị, công nghệ… (nếu có thông tin)

Đánh giá về nguồn nhân lực để thực hiện dự án: số lượng lao động cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực

1.2.6 Đánh giá, nhận xét về phương diện tài chính của dự án

a) Xác định mô hình dự án đầu tư

Việc xác định mô hình sẽ giúp tính toán, ước định được những khoản thu nhập và chi phí của những giá trị mới được tạo ra và do đó kết quả thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư sẽ chính xác hơn

Dự án đầu tư độc lập: Do các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án được tách biệt rõ ràng nên có thể dễ dàng trong việc tính hiệu quả của dự án

Trang 18

+ Tính toán trên cơ sở toàn bộ hoạt động của chủ đầu tư (bao gồm phần hiện hữu và phần đầu tư mở rộng như đối với dự án đầu tư độc lập)

Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất: Đầu vào là các chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra; Đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng thêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm

Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở rộng nâng công suất: được tính toán trên cơ sở chênh lệch giữa đầu ra, đầu vào trước khi đầu tư và sau khi đâu từ Để đơn giản hóa, nếu giá trị dự án trước khi đầu tư chiếm tỷ lệ không lớn so tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì

dự án trước khi đầu tư được coi là đầu vào của dự án sau khi đầu tư (theo giá trị thanh lý)

b) Những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán

Xác định thời gian, phương pháp khấu hao để tính mức khấu hao trích hàng năm

Xác định lãi suất, chi phí vốn bình quân (WACC); lịch vay và trả nợ gốc, lãi

Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm và doanh thu dự kiến hàng năm

Mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý phân xưởng, xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính…

Trang 19

Các chuẩn mực kế toán, các quy định về quản lý tài chính, chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách

* Các bảng biểu cơ bản

- Lịch khấu hao cơ bản

- Nhu cầu vốn lưu động hàng năm của dự án

- Lịch vay và trả nợ gốc, lãi

- Báo cáo lỗ lãi

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngoài ra, có thể lập các bảng như: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu; Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng; Bảng tính điểm hòa vốn; Bảng cân đối kế toán

Thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại đứng trên quan điểm khách quan để xem xét ra quyết định cho vay vốn Việc thẩm định thông thường được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:

Trang 20

Không tin cậy

Kiểm tra độ tin cậy

Không phù hợp

Đánh giá các bảng kết

quảtheo mức độ lạc quan

Xây dựng độ nhạy theo

thông số chủ yếu trong các

Kết quả xấu

Kết quả tốt

Ra quyết định vay, không

cho vay

Trang 21

1.3.1.1 Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng

Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý: Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng để đánh giá khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng cho vay, trường hợp chưa đủ cần bổ sung những văn bản, tài liệu, chứng

từ pháp lý cần thiết Hồ sơ pháp lý (thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng): quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, điều lệ, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, chứng minh thư Từ đó, xác định khách hành thuộc loại hình doanh nghiệp, thành phần kinh tế nào và các luật, quy định nào điều chỉnh hoạt động của khách hàng

Thẩm định năng lực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh: mô hình

tổ chức, bố trí lao động, trình độ chuyên môn, khả năng quản trị điều hành của lãnh đạo như năng lực chuyên môn, năng lực điều hành, uy tín, thành tích

Thẩm định uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng: tình hình vay vốn, trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng, thiện chí trong cung cấp thông tin cho ngân hàng

1.3.1.2 Thẩm định tính hình sản xuất kinh của khách hàng và đánh giá triển vọng của khách hàng

Nội dung thẩm định bao gồm:

+ Đánh giá năng lực sản xuất

Trang 22

+ Đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính và các yếu tố đầu vào

+ Đánh giá thị trường đầu ra/ mạng lưới phân phối

+ Đánh giá, phân tích về sản lượng và doanh thu

+ Đánh giá về khả năng xuất khẩu hàng hoá

Thông qua việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh sẽ tập trung phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Phân tích SWOT) đối

với khách hàng trên các mặt trong ngắn hạn và dài hạn

Thẩm định tài chính là phân tích tình hình tài chính (thường phân tích

02 năm liền kề với thời điểm đánh giá) và dự báo tình hình tài chính trong thời gian tới của khách hàng Thẩm định tài chính là để đánh giá hoạt động

sản xuất kinh doanh của khách hàng có hiệu quả hay không, có khả năng để

thực hiện các kế hoạch trong tương lai

Thẩm định tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển

tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, sổ kế toán Qua đó đánh giá được tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp Để việc phân tích, dự đoán được

chính xác, phải xem xét các báo cáo tài chính trong 2 hoặc 3 năm gần nhất

Các chỉ tiêu để thẩm định tình hình tài chính của khách hàng bao gồm:

Trang 23

- Phân tích hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, giá vốn, lợi nhuận) và chỉ tiêu khả năng sinh lời (hệ số vòng quay tổng tài sản, tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA, tỷ suất sinh lời của VCSH – ROE)

- Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản - Nguồn vốn: Tổng nợ phải trả/tổng tài sản, nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu

- Phân tích nguồn tài trợ: Nguồn sử dụng vốn và nguồn tài trợ vốn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ

số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, khả năng thanh toán lãi vay, khả năng hoàn trả nợ vay

- Nhóm cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính: Hệ số tự tài trợ, hệ số nợ, hệ

số đòn bẩy tài chính, nợ dài hạn/ VCSH, hệ số TSCĐ, hệ số thích ứng dài hạn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động: Hệ số vòng quay TTS, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng TSCĐ, chu kỳ HTK, vòng quay HTK, vòng quay tiền

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá dòng tiền: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Một số lưu ý trong thẩm định tài chính doanh nghiệp:

- Nêu biến động trong cơ cấu tài sản – nguồn vốn, đối với các vấn đề chưa tốt cần tìm nguyên nhân để giải thích, số liệu cần tìm hiểu chính xác

- Khi đưa ra giả định để phân tích cần lấy thông tin từ khách hàng để làm rõ, không giả định chủ quan

- Trong quá trình phân tích cần liên hệ với những rủi ro chính và đặt ra các yêu cầu doanh nghiệp phải cam kết để giảm thiểu rủi ro như là điều kiện

để ngân hàng cho vay

Trang 24

và kiểm tra sự tuân thủ qui định hiện hành trong quản lý đầu tư và xây dựng

Nội dung thẩm định tính pháp lý của dự án bao gồm:

- Dự án được hình thành trên cơ sở các văn bản pháp lý nào?

- Dự án được tính toán trên những định mức, thông số kinh tế - kỹ thuật

có giá trị pháp lý nào?

- Dự án đã có đủ các văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép nghiên cứu, xúc tiến đầu tư, triển khai chưa?

1.3.2.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư

Tính khả thi của dự án khi nó mang lại lợi ích hay mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, sự phát triển kinh tế của địa phương, ngành…Để đánh giá sự cần thiết của dự án đầu tư phải chỉ ra mức độ cần thiết theo các quan điểm khác nhau: doanh nghiệp, ngành, địa phương, tổ chức tín dụng…

Đối với ngân hàng thương mại, dự án đầu tư được coi là cần thiết thực hiện khi nó xuất phát từ cân đối cung - cầu trên thị trường, định hướng phát triển ngành, địa phương, đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung khi thẩm định sự cần thiết phải đầu tư cần xem xét:

- Sự phù hợp quy hoạch phát triển ngành, vùng, địa phương

- Đánh giá tổng quan thị trường, năng lực của doanh nghiệp từ đó xem xét

Trang 25

dự án được thực hiện sẽ tác động gì đến doanh nghiệp, tình hình thị trường hiện nay và trong tương lai thì thời điểm, quy mô đầu tư, địa điểm, hình thức đầu tư

có hợp lý không

1.3.2.3 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án

Mục đích của việc thẩm định thị trường là xác định và đánh giá xem

dự án đầu tư sẽ khai thác sản phẩm nào có triển vọng nhất, khu vực nào sẽ tiêu thụ các sản phẩm đó Trên cơ sở những nghiên cứu về thị trường như quy mô tiêu thụ hiện tại, tình hình cạnh tranh Cán bộ thẩm định sẽ đánh giá được về khả năng tiêu thụ sản phẩm, đánh giá được tính đúng đắn trong việc lựa chọn sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối sản phẩm

và chiến lược khuyến thị của dự án

Nội dung thẩm định thị trường bao gồm các vấn đề như sau:

- Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ cho dự án:

- Xác định thị trường tiêu thụ và thị hiếu của khách hàng:

- Phân tích tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và chỉ ra những lợi thế cạnh tranh của dự án

1.3.2.4 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

Kỹ thuật cho một dự án là một nội dung quan trọng, quá trình nghiên cứu vốn, thị trường, điều kiện xã hội cho phép lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp, lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án tối ưu, chẳng những thoả mãn các yêu cầu kinh tế kỹ thuật dự án đề ra mà còn tránh gây ô nhiễm môi trường và thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm Việc nghiên cứu kỹ thuật của dự án góp phần rất quan trọng vào việc đảm bảo tính khả thi của dự án

Khi nghiên cứu và thẩm định phương diện kỹ thuật phải xem xét phân tích các tiêu chí sau:

Lựa chọn địa điểm xây dựng: Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn

Trang 26

bản quy định của Nhà nước về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng (có giấy phép) Cần tính toán đầy đủ chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, san lấp tạo nền móng cho công trình có thể đi vào xây dựng

Quy mô công suất của dự án: Căn cứ xác định quy mô, công suất của

dự án phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với sản phẩm của dự án, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm, khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của sản xuất (nhất là các loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu), khả năng mua các thiết bị công nghệ có công suất phù hợp, khả năng đáp ứng về vốn đầu tư và năng lực quản lý của doanh nghiệp

Công nghệ và trang thiết bị:

+ Chủ đầu tư đã đưa ra mấy phương án lựa chọn công nghệ thiết bị?

Ưu nhược điểm của từng phương án Lý do lựa chọn công nghệ thiết bị hiện tại? Công nghệ và thiết bị đó là của hãng nào, nước nào? Công nghệ và thiết

bị đó có đảm bảo được tính tiên tiến không? Có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp với yêu cầu của thị trường đòi hỏi không? Nếu là thiết bị

cũ thì có đảm bảo các tiêu chuẩn Nhà nước quy định với các loại công nghệ

và thiết bị đã qua sử dụng không?

+ Thẩm định số lượng, công suất, quy cách, chủng loại danh mục thiết

bị, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanh nghiệp

so với quy mô của dự án

Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác

+ Tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu, năng lượng, điện, nước trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, so sánh với mức tiêu hao thực tế của các doanh nghiệp khác đang hoạt động

+ Dựa trên nhu cầu đầu vào của dự án, đánh giá khả năng đáp ứng của thị trường đầu vào, phương án khai thác (tại chỗ, trong nước hay nhập khẩu),

Trang 27

giá cả của các yếu tố đầu vào và khả năng biến động về giá cả, khối lượng… của các yếu tố đầu vào Bên cạnh đó phải đánh giá những thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu vào và phương án khắc phục khó khăn có thể

Quy mô, giải pháp xây dựng công trình:

Sử dụng, bố trí nhà xưởng có phù hợp với công nghệ và thiết bị được lựa chọn hay không, có đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi hay không?

Kiến trúc hiện tại có để có thể sử dụng vào công trình, dự án mới hay không? Khi xây dựng các hạng mục mới cần đảm bảo thực sự cần thiết, phù hợp với quy mô, công suất dự án đồng thời tiết giảm được các chi phí không cần thiết

Trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật khối lượng công tác cần phải thực hiện và các định mức, cán bộ thẩm định kiểm tra lại các tính toán nhu cầu vốn cho từng hạng mục và cả dự án

Tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện án: Một trong những yếu tố

quan trọng liên quan đến việc sử dụng vốn, sản xuất và kế hoạch giải ngân, thu nợ của Ngân hàng Xác định đúng từng phân đoạn của dự án để tập trung vốn đầu tư hoàn thành dứt điểm và đưa vào sử dụng được: hạng mục công trình sản xuất, tiếp đến các hạng mục phụ trợ, cuối cùng đến các hạng mục phi sản xuất

1.3.2.5 Thẩm định phương diện tổ chức quản lý của dự án

Kiểm tra kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của Chủ đầu tư dự án Trong trường hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý, điều hành dự án thì phương án của Chủ đầu tư là gì ?

Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết

Trang 28

bị - công nghệ (nếu đã có thông tin)

Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường tiêu thụ dự kiến bị thu hẹp hoặc có khả năng bị mất

Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

1.3.2.6 Thẩm định khía cạnh tài chính dự án

Đây là nội dung quan trọng của dự án vì xét cho cùng, nó thể hiện được hiệu quả của việc đầu tư dự án thông qua các chỉ tiêu tài chính Nội dung tài chính của dự án được ngân hàng thương mại tài trợ vốn đặc biệt quan tâm Tuy nhiên vấn đề tài chính của dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, mà trước

hết là yếu tố thị trường, các giải pháp công nghệ - kỹ thuật và quản trị quá

trình thực hiện dự án Như vậy, thẩm định tốt nội dung thị trường và kỹ thuật của dự án là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho thẩm định tài chính được tiến hành thuận lợi

Nghiên cứu và thẩm định phương diện tài chính cần đi sâu vào các nội dung sau đây:

Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án: Tổng mức vốn đầu tư là giới

hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư Tổng mức vốn đầu tư được xác định theo các phương pháp sau:

+ Phương pháp cộng chi phí: Xác định các khoản chi phí dự tính cho từng công việc theo thiết kế cơ sở của dự án trong phần phân tích kỹ thuật: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí vốn lưu động ban đầu, chi phí vốn dự phòng, chi phí khác

+ Phương pháp định mức vốn:

Iv = QDA x SVĐT x K (1.1) Trong đó, Iv là vốn đầu tư của dự án, QDA là công suất thiết kế của

Trang 29

Khi thẩm định về tổng vốn đầu tư cho dự án, Ngân hàng cần xem xét: + Đối với vốn xây lắp: Khi tính toán thường được ước tính trên cơ sở khối lượng xây dựng phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp Khi kiểm tra cần lưu ý:

Kiểm tra những công việc có tính chất trùng lắp

Những khối lượng công việc không nằm trong thành phần chi phí xây lắp Kiểm tra sự đúng đắn và tính hiện hành của các định mức, đơn giá sử dụng trong dự án

+ Đối với vốn thiết bị:

Đây là loại vốn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các công trình sản xuất công nghiệp Thông thường phải chiếm tới 60 - 70% tổng mức vốn đầu

tư Vì vậy khi kiểm tra cần chú ý:

Kiểm tra lại danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung đầu tư cho thiết bị đã được tính toán trong phần kỹ thuật

Kiểm tra lại giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản Tuỳ theo từng loại thiết bị mà giá mua có thể sử dụng là giá thị trường hạ giá do nhà nước quy định

Đối với các thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ sản xuất thì chi phí thiết bị còn bao gồm chi phí chuyển giao công nghệ, chi phí mua bí quyết

kỹ thuật, chi phí cho chuyên gia lắp đặt và điều chỉnh

Trang 30

Thẩm định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án: Một

dự án có thể được tài trợ bằng nhiều nguồn vốn khác nhau: vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng, vốn huy động khác Về phía ngân hàng thương mại khi thẩm định cần xem xét sự đảm bảo của vốn tự có thông qua tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn tham gia khác

Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án

Đối với người kinh doanh chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu Các ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho dự

án cũng đặc biệt quan tâm đến vấn đề trên vì khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc rất lớn vào kết quả kinh doanh hàng năm của chủ đầu tư Chính vì vậy, thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự

án là việc làm không thể thiếu trong thẩm định tài chính của dự án

Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm của dự án cần được căn cứ vào chi phí giá thành của sản phẩm Người thẩm định cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ của các yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm Các định mức sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm, đơn giá có hợp

lý không? Trên cơ sở đó, so sánh với các dự án đã và đang hoạt động cũng như kinh nghiệm đã tích luỹ được của cán bộ thẩm định trong quá trình công tác

Đối với doanh thu của dự án, cũng cần xác định rõ theo từng năm dự kiến Cần tính toán đầy đủ các nguồn thu như: Doanh thu từ sản phẩm chính,

từ sản phẩm phụ, từ cho thuê lao vụ

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính và khả năng trả nợ của dự án: Thẩm

định các chỉ tiêu tài chính của dự án là cơ sở để kết luận về hiệu quả dự án và khả năng tài trợ vốn cho dự án

Nhóm các chỉ tiêu chiết khấu bao gồm thu nhập thuần của dự án

Trang 31

(NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn chiết khấu

+ Thu nhập thuần của dự án (NPV) là chỉ tiêu thi nhập thuần của dự án

được tính chuyển về đầu kỳ phân tích, được xác định như sau:

i i n

i i i n

C r

B NPV

) 1 ( )

+ Bi là khoản thu (dòng tiền vào) của dự án ở năm i;

+ Ci là khỏan chi (dòng tiền ra) của dự án ở năm ; r là tỷ suất chiết khấu được chọn, n là số năm hoạt động của đời dự án

NPV ≥ 0 tức là tổng các khoản thu của dự án ≥ tổng các khoản chi phí của dự án khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

Ngược lại NPV < 0 chứng tỏ tổng thu của dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra Do vậy, ngân hàng chỉ cho vay đối với dự án có NPV ≥ 0

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ

suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi (tức là r là mức lãi suất

chiết khấu làm cho NPV = 0)

0 ) 1

( )

1

0

= +

− +

=

i n

i i i n

C IRR

B

Theo phương pháp nội suy, IRR được xác định như sau:

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r IRR

− +

Trang 32

phí cơ hội nếu dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư và đối với dự án vay vốn ngân hàng thì r giới hạn là lãi suất đi vay

Thời gian hoàn vốn chiết khấu là số thời gian cần thiết mà dự án cần

hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu,có tính đến yếu tố thời gian của

D W

I T

) (

0 +

Nhóm các chỉ tiêu không chiết khấu, bao gồm điểm hòa vốn (BEP) và

tỷ số khả năng trả nợ của dự án

Điểm hòa vốn (BEP): là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải

các khoản chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu thấp nhất cần đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp được chi phí

bỏ ra Điểm hòa vốn được biểu hiện bằng các chỉ tiêu Sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, công suất hòa vốn

Sản lượng hòa vốn (BEPQ): là sản lượng cần thiết dự án phải đạt được

mà ở mức sản lượng này doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí BEPQ được xác định như sau:

v p

FC BEP Q

= (1.5) Trong đó, FC là tổng định phí hàng năm của dự án, p là giá bán một đơn vị sản phẩm, v là biến phí cho một đơn vị sản phẩm

Trang 33

Doanh thu hòa vốn (BEPS): là doanh thu cần thiết mà dự án phải đạt được để doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí BEPS được xác định như sau:

p v

FC

= 1

* BEP

=

Công suất hòa vốn (BEPp): là công suất hoạt động cần thiết mà dự án

phải đạt được để đảm bảo doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí BEPp được xác

định như sau:

100%

* S

BEP 100%

* Q

BEP

=

Q là sản lượng tính theo năm, S là tổng doanh thu trong năm tính toán

Từ công suất hòa vốn, có thể xác định được độ an toàn công suất (Sp), đó

là phần dư còn lại sau khi toàn bộ công suất thiết kế được trừ đi mức công suất hòa vốn

Sp = 100% - BEPp (1.8)

Từ công thức trên cho thấy, một dự án có công suất hoạt động hòa vốn càng thấp thì độ an toàn công suất càng cao, độ rủi ro hoạt động càng ít và hiệu quả tài chính của dự án càng lớn Ngược lại, dự án có điểm hòa vốn (công suất hòa vốn, sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn) càng cao chứng tỏ

độ an toàn công suất càng thấp, dự án có độ rủi ro hoạt động cao, hiệu quả tài chính thấp

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được xác định như sau:

khấu hao và chi phí lãi phải trả hàng năm

Trang 34

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với 1, nếu Tỷ số khả năng trả nợ của dự án ≥ 1 thì dự án được đánh giá có khả năng trả nợ, ngược

lại Tỷ số khả năng trả nợ của dự án < 1 thì dự án không có khả năng trả nợ

Mỗi chỉ tiêu trên đây phản ánh một khía cạnh của dự án và mỗi chỉ tiêu

có hạn chế nhất định Do vậy khi phân tích hiệu quả tài chính của dự án phải kết hợp tất cả các chỉ tiêu để có kết quả chính xác

1.3.3 Thẩm định điều kiện bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tín dụng (bảo đảm tiền vay) là việc bên vay hoặc bên bảo lãnh dùng tài sản của mình thế chấp, cầm cố cho ngân hàng để bảo đảm trong trường hợp bên vay không trả được nợ theo đúng cam kết thì ngân hàng có quyền phát mại tài sản đó để thu nợ hoặc bên bảo lãnh cam kết trả nợ thay khi bên vay không trả nợ đúng cam kết

Bảo đảm tín dụng thường được ngân hàng yêu cầu để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được đồng thời bảo đảm tín dụng cũng làm tăng trách nhiệm của người vay

Tuy nhiên để bảo đảm tín dụng thực sự có giá trị là chống đỡ rủi ro cuối cùng cho ngân hàng, đòi hỏi ngân hàng phải phân tích các bảo đảm tín dụng trước khi cho vay

Khi thẩm định điều kiện bảo đảm tiền vay cần thẩm định các nội dung: tính pháp lý của tài sản bảo đảm, hiện trạng tài sản, giá trị tài sản, khả năng phát mại của tài sản

1.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Trang 35

sai sót cần bác bỏ

Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Đây là thẩm định tỉ mỉ, chi tiết, đi sâu vào từng nội dung của dự án Trong từng nội dung thẩm định, đều có những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác

bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác

bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các nội dung tiếp theo

1.4.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu

So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt của dự

án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án So sánh các chỉ tiêu trong trường hợp sau:

Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, các tiêu chuẩn về công trình do pháp luật quy định

Tiêu chuẩn về khoa học, công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

Cần chú ý trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tùy từng loại dự án

có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ Điều đó giúp cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định

1.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan, đặc biệt là các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Phương pháp này giúp chủ đầu tư biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Ngoài ra phân tích độ nhạy còn giúp chủ đầu tư lựa chọn những dự án có độ

Trang 36

an toàn cao cho những kết quả dự tính cũng như đánh giá được tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

1.4.4 Phương pháp dự báo

Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê

và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu,… ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án Các phương pháp dự báo thường dụng là phương pháp ngoại suy thống kê, mô hình hồi quy tương quan, sử dụng hệ số

co giãn của cầu…

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

1.5.1 Tổ chức thực hiện thẩm định

Cách thức tổ chức thẩm định có ảnh hưởng lớn và phản ánh chất lượng thẩm định Sự độc lập giữa cán bộ thẩm định và cán bộ quan hệ khách hàng sẽ giúp giảm bớt sự đánh giá chủ quan và hạn chế rủi ro đạo đức nghề nghiệp, do

đó sẽ nâng cao chất lượng thẩm định

Bên cạnh sự độc lập, sự phối hợp giữa các bộ phận thẩm định cũng có ý nghĩa quan trọng, nhằm mục đích không chỉ có tác dụng kiểm tra chéo lẫn nhau mà còn cung cấp, bổ sung những thông tin cần thiết cho quá trình phân tích, thẩm định Đặc biệt khi đã có sự tách bạch giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận thẩm định thì sự phối hợp giữa hai bộ phận này để trao đổi thông tin là rất quan trọng Ngoài ra, sự phối hợp giữa các chi nhánh, giữa Hội sở chính, các chi nhánh giúp việc thẩm định được đầy đủ, nhanh chóng

1.5.2 Chất lượng nguồn thông tin trong thẩm định

Thông tin là yếu tố đầu vào của quá trình thẩm định Do vậy chất lượng thẩm định thuộc rất nhiều vào nguồn thông tin mà ngân hàng sử dụng để phân tích Ngân hàng chỉ có thể đánh giá và dự báo được khả năng trả nợ của khách

Trang 37

hàng khi các thông tin về khách hàng, hoạt động của khách hàng, môi trường kinh

tế, chính trị - xã hội đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời và có tính pháp lý

Thông tin cung cấp phải xác định đúng nguồn gốc, mọi thông tin có được từ các nguồn gốc không chính thức chỉ để tham khảo Tính chính xác trong thông tin phân tích thể hiện ở chỗ thông tin thu thập phải phản ánh trung thực tình trạng và diễn biến khách quan tình hình doanh nghiệp Thông tin không bị nhiễu trong quá trình truyền đưa và không được mang màu sắc hay ý chủ quan áp đặt của người làm công tác thu thập thông tin

Tính kịp thời của thông tin thể hiện ở việc thường xuyên bổ sung, cập nhật các diễn biến của đời sống kinh tế, xã hội, phản ánh tiến bộ của khoa học

và thực tiễn hoạt động của ngành từng địa phương, và cả nước Thông tin đảm bảo kịp thời sẽ giúp có kết luận đúng đắn, tránh được hiện tượng lạc hậu so với các diễn biến thực tế

Tính đầy đủ của thông tin thể hiện ở chỗ thông tin phân tích phải phản ánh một cách toàn diện đối tượng theo thời gian và không gian Có nghĩa là thông tin phải phản ánh được diễn biến của sự vật và hiện tượng kinh tế trong quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai…thông tin thu thập càng đầy đủ thì các kết luận phân tích càng chính xác và có giá trị

Không những thế, chất lượng nguồn thông tin còn thể hiện ở việc đa dạng hoá các nguồn cung cấp thông tin Sự đa dạng của thông tin được thể hiện ở việc thông tin có thể khai thác ở nhiều nguồn khác nhau Nếu ngân hàng phụ thuộc vào một nguồn thông tin duy nhất thì độ chính xác của thông tin sẽ không được đầy đủ bằng việc ngân hàng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để có cái nhìn khách quan về khách hàng

Thông tin phải được bảo quản, lưu trữ và sử dụng theo chế độ bảo mật của ngân hàng Điều này ảnh hưởng đến sự an toàn của việc sử dụng thông tin

Để đảm bảo cho việc khai thác thông tin một cách nhanh chóng và dễ

Trang 38

dàng đồng thời thông tin được lưu trữ đầy đủ, khoa học, bảo mật đòi hỏi ngân hàng phải có công nghệ tiên tiến

1.5.3 Nội dung, phương pháp thẩm định

Phân tích phải đảm bảo phản ánh đầy đủ về dự án thì mới có thể có những đánh giá, nhận xét đúng đắn Các chỉ tiêu được đưa ra để tiến hành phân tích phải là những chỉ tiêu cần thiết nhất, trung thực đồng thời các tiêu chí dùng để so sánh cũng phải hợp lý, phản ánh được thực tế biến động của ngành kinh doanh,

dự án

Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động mang tính khoa học đòi hỏi tính chính xác Cho nên công tác này đòi hỏi phải được tiến hành theo những phương pháp cụ thể Phương pháp chung nhất thường được áp dụng là phương pháp phân tích và so sánh giữa các chỉ tiêu có trong dự án với các quy định về kinh tế, kỹ thuật do Nhà nước ban hành cũng như các thông tin và chỉ tiêu được lấy làm cơ sở mà người cán bộ thẩm định đã kiểm chứng là đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao Quá trình xem xét này lại được đặt trong tổng thể các mối quan hệ biện chứng giữa các chỉ tiêu được phân tích với nhau, giữa nội dung về thị trường với nội dung kỹ thuật, nội dung tài chính của dự án Việc phân tích và so sánh có thể tiến hành một cách trực tiếp hoặc thông qua việc tính toán lại các chỉ tiêu và các thông số kinh tế kỹ thuật đã được chủ đầu tư đề cập trong dự án

Phương pháp phân tích tiên tiến với những công cụ hỗ trợ hiện đại sẽ giúp xác định được đầy đủ, chính xác và nhanh chóng các chỉ tiêu phân tích, đặc biệt là trong thẩm định dự án phức tạp, những khoản vay có thời hạn dài có sự tác động của nhiều yếu tố khách quan Đồng thời việc sử dụng các công cụ hỗ trợ thẩm định như các phần mềm tính toán sẽ giúp hạn chế bớt tính chủ quan của con người, do vậy mà kết quả thẩm định sẽ khách quan và chính xác hơn

Về trình tự, công tác thẩm định dự án thường được tiến hành theo

Trang 39

phương thức thẩm định tổng quát trước, thẩm định chi tiết sau Thẩm định tổng quát nhằm đánh giá, xem xét những định hướng lớn của dự án, mục tiêu, phương hướng kinh doanh trong tương lai Xem xét mối tương quan giữa dự

án với thị trường, với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí và vai trò của dự án trong tổng thể nền kinh tế Thẩm định chi tiết nhằm tính toán lại, so sánh đối chiếu từng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án với các thông tin và tài liệu làm cơ sở từ đó tìm ra những sự khác biệt, những điểm thiếu sót của dự án nhằm mục tiêu bổ sung hoàn thiện hoặc đưa ra các kết luận cần thiết trong từng trường hợp cụ thể

1.5.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định

Nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ là vấn đề mấu chốt quyết định đến chất lượng thẩm định Cán bộ thẩm định là người thu thập, sàng lọc thông tin đầu vào, lựa chọn phương pháp phân tích Nếu cán bộ thẩm định không có trình độ, thì ngay từ khâu thu thập thông tin họ đã không thể thực hiện tốt và không thể chọn lọc được những thông tin quan trọng, dẫn đến đánh giá không đầy đủ thậm chí sai lệch Kinh nghiệm, trình độ và hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực dự án, giúp cán bộ đánh giá đúng và có đề xuất hợp lý Mặt khác, ngày nay ngân hàng thường áp dụng những phương pháp phân tích hiện đại,

sử dụng nhiều mô hình tính toán phức tạp trong phân tích tài chính, nếu cán

bộ phân tích không có trình độ thì không hiểu được các ý nghĩa của các kết quả mà phương pháp này đưa ra, không có được những đánh giá mà sẽ chỉ mang tính thống kê mà thôi

Bên cạnh đó, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ phân thẩm định cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định Nếu không đảm bảo yếu tố này thì rủi ro cho ngân hàng là rất lớn bởi vì họ sẵn sàng bỏ qua lợi ích của ngân hàng để làm lợi cho bản thân, dẫn đến việc đưa ra những đánh giá nhận xét không chính xác

Trang 40

1.5.5 Bản thân các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của ngân hàng qua các điểm sau:

- Độ chuẩn xác và đầy đủ của các thông tin cung cấp cho ngân hàng qua hồ sơ vay vốn, trả lời phỏng vấn Khi ngân hàng nhận được thông tin không đầy đủ, không chính xác thì kết quả thẩm định không thể phản ánh đúng thực trạng của dự án, do vậy đề xuất tín dụng không đúng, gây rủi ro cho ngân hàng

- Sự hiểu biết về pháp luật và kinh nghiệm trong vay vốn ngân hàng của khách hàng cũng có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng thẩm định của ngân hàng Nếu các doanh nghiệp ngành là các khách hàng am hiểu về hoạt động thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại, có các bộ phận chuyên trách về đầu tư dự án, kế toán ngân hàng phục vụ việc trình vay vốn các dự án tại các Ngân hàng thương mại Điều đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại trong việc thu thập hồ sơ tài liệu phục vụ thẩm định

- Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng Nếu lĩnh vực hoạt động hoặc dự án đầu tư của khách hàng trong lĩnh vực hoàn toàn mới hoặc ngân hàng chưa có hiểu biết rõ thì ngân hàng cần nhiều thời gian và công sức hơn để thu thập thông tin và tìm hiểu về lĩnh vực hoạt động của khách hàng Đồng thời việc đánh giá, nhận xét, dự báo của ngân hàng cũng không thể sâu sắc như đối với các lĩnh vực mà ngân hàng đã có kinh nghiệm

và hiểu biết sâu

1.5.6 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội

Hoạt động của các ngân hàng thương mại và khách hàng đều chịu tác động của môi trường kinh tế - xã hội Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

ổn định sẽ giúp cho hoạt động của khách hàng ít bị biến động, do vậy mà việc

dự báo về tình hình tài chính, kinh doanh, dự án của khách hàng cũng thuận

Ngày đăng: 23/05/2015, 01:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Dung (2010), Quản trị dự án hiện đại, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
2. Đinh Thế Hiển (2009), Lập &amp; Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lập & Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, "Nhà xuất bản
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản" Thống kê
Năm: 2009
3. Lê Như Hùng (2000), Nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò
Tác giả: Lê Như Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2000
4. Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Như Minh (2006), Giáo trình tài trợ dự án, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài trợ dự án
Tác giả: Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Như Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
5. Nguyễn Anh Ngọc (2009), Hoàn thiện công tác thẩm định đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Quảng Ninh, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm định đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Anh Ngọc
Năm: 2009
6. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
7. Nguyễn Xuân Thủy (Chủ biên) (2010), Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Xuân Thủy (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2010
8. Vũ Công Tuấn (1998), Thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
9. Vũ Công Tuấn (2010), Quản trị dự án (Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án (Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
11. Nghị định số 09/2009/NĐ-CP, ngày 05/02/2009 của Chính phủ, về quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 09/2009/NĐ-CP
12. Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 13/06/2010 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
13. Nghị định số 12/2012/NĐ-CP, ngày 10/02/2012 của Chính phủ, về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2012/NĐ-CP
14. Thông tư 05/2010/TT-BXD, ngày 25/07/2010 của Bộ xây dựng,về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2010/TT-BXD
15. Thông tư 04/2012/TT-BXD, ngày 26/05/2012 của Bộ xây dựng,về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2012/TT-BXD
16. Quyết định số 89/QĐ-TTg, ngày 07/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ, về chiến lược quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 89/QĐ-TTg
17. Quyết định số 3031/QĐ-NLDK, ngày 15/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, về hướng dẫn điều chỉnh dự toán các công trình xây dựng mỏ than Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3031/QĐ-NLDK
18. Quyết định số 1122/QĐ-HĐQT, ngày 16/05/2011 của Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam, về quy hoạch điều chỉnh ranh giới mỏ than thuộc Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1122/QĐ-HĐQT
19. Quyết định số 3900/QĐ-QLRRTD3, ngày 15/07/2012 của Ngân hàng TMCP Công thương việt Nam Việt Nam, về phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng với các cấp điều hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3900/QĐ-QLRRTD3
10. Báo cáo thống kê năm 2010, 2011, 2012 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình thấm định dự án đầu tư - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Hình 1.1 Quy trình thấm định dự án đầu tư (Trang 20)
Hình 2.1:  Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương (Trang 44)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009 – 2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 46)
Bảng 2.2 Tình hình tín dụng giai đoạn 2009 – 2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.2 Tình hình tín dụng giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 48)
Bảng 2.3. Hoạt động dịch vụ giai đoạn 2009 – 2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.3. Hoạt động dịch vụ giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 50)
Bảng 2.5: Trữ lượng các mỏ than Quảng Ninh - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.5 Trữ lượng các mỏ than Quảng Ninh (Trang 55)
Bảng 2.6: Thống kê về than Việt Nam của EIA - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Thống kê về than Việt Nam của EIA (Trang 55)
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay dự án đầu tư ngành than giai đoạn 2009-2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay dự án đầu tư ngành than giai đoạn 2009-2013 (Trang 75)
Bảng 2.9 Tình hình thẩm định dự án đầu tư ngành than 2009-2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.9 Tình hình thẩm định dự án đầu tư ngành than 2009-2013 (Trang 76)
Bảng 2.10 Lợi nhuận cho vay các  dự án đầu tư ngành than 2009-2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.10 Lợi nhuận cho vay các dự án đầu tư ngành than 2009-2013 (Trang 77)
Bảng 2.11: Chất lượng tín dụng cho vay dự án ngành than 2009-2013 - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.11 Chất lượng tín dụng cho vay dự án ngành than 2009-2013 (Trang 78)
Bảng 6: Lịch trả nợ gốc lãi. - “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 6 Lịch trả nợ gốc lãi (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w